CHƯƠNG 1: MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LY VE ĐĂNG KÝ KHAI SINH 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò ý nghĩa của khai sinh, đăng ký khai sinh 1. Tông quan về hộ tịch và đăng ký hộ tich 1. Khái niệm vẻ hộ tích, đăng ký hộ tịch Hồ tịch là những sự kiện sác đính tình trang nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến lúc chết.
Các sw kiện nay bao gồm: khai sinh, kết hôn, công nhận việc kết hôn, giám hộ, thay đổi, châm dứt giảm hộ, cha, me nhân con hoặc con nhận cha, me, thay đổi, cải chính, bd sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, nuôi con nuôi, chấm đứt việc nuôi con nuôi, xác đính cha, me, con theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyên, zác đính lại giới tính, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, tuyên bó, hủy tuyên bồ mắt tích hoặc chết hoặc mắt, hạn. chế năng lực hành vi dân sự, chết và các việc hộ tích khác theo quy định của pháp luật [7] Đăng ký hộ tịch l việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyển sác nhận, ghỉ vào số đăng ký các thôngtin hộ tích cần thiết của cá nhân, cắp giấy từ hộ tịch. tương ting, tao cơ sở pháp ly để xác lập mỗi quan hệ giữa cá nhân với Nha nước Khoản 2 Điều 2 Luật Hộ tịch quy đính: “Đăng ig hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào sé hộ tích các sự kiên Tộ tịch của cả nhân, tao cơ số pháp lý dé Nhà nước bảo oy lợi ích hợp "pháp của cá nhân, thực hiện quân if về dân ca” [7] Đăng ký và quản ly hộ tịch là nhiệm vụ quan trong luôn được các quốc. gia quan tâm thực hiện Thông qua hoạt đông nay, Nha nước sắc lập cơ sỡ pháp lý để công nhận và bao hộ các quyền con người cơ bản, quyền va ngiãa vụ của công dân, đồng thời có biện pháp quản lý dân cư một cách khoa học, phục vụ thiết thực cho việc zây dựng, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước Tir khi giảnh được chính quyền tháng 8 năm 1945 đền nay, Nhà nước ta đều quan tâm ban hảnh văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, quản lý hô tịch, các văn ban nay thường xuyên được điều chỉnh, sửa đổi, bao đảm phủ hợp với thực tế.
én kỳ hop thứ 8, Quốc hội khóa XIII, Bô Tư pháp đã tham mưu Chính. phủ trình Quốc hội thông qua Luật Hộ tích ngày 20 tháng 11 năm 2014. Đây 1à Kin đâu tiên có văn ban ở tầm luật quy định riêng vẻ lĩnh vực đăng ký, quản. ý hồ tịch sau hon 60 năm thực hiện bằng các văn bản dưới luật.
Luật có nhiều quy định mới, mang tính đột phá, cách mang về. thấm quyển đăng ký hồ tịch, phương thức đăng ký, quản lý hồ tịch, cải cách mạnh thi tục hành chính. Để quy định chỉ tiết, hướng dan thi hảnh Luật Hộ tịch, Chính phủ đã ban. hành Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 quy định chỉ tiết mốt số điều và biển pháp thi hành Luật Hộ tịch, Bé Tư pháp đã ban hành.
Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hồ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số diéu vả biên pháp thi bảnh Luật Hộ tích, liên B 6 Ngoại giao - Tw pháp đã ban hành Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT/BNG-BTP ngày 30 tháng 6 tháng 2016 hướng dẫn việc đăng ký va quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại điện lãnh sự cia Việt Nam 6 nước ngoài, bao dm hệ thống văn ban quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, quản lý hồ tịch được đồng bộ, thông nhất 11. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch ‘Moi sự kiện hộ tịch cia mọi cá nhân déu có giá ti, ý nghĩa, cản được đăng ký dy đủ, Isp thời, chính xác thi mới bão dim cơ sở pháp lý vững cho cá nhân thực hiền cắc quyển, nghĩa vụ khác của mình. Do đó, Luật Hộ tịch đã xác định các nguyên tắc đăng ký hộ tịch (Điểu 5 Luật Hộ fịch) như sau: “Tôn trọng và bão đâm quyển nhân thân của cá nhân. ‘Moi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đẩy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan va chính xác.
Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ky hộ tích có thẩm quyền theo quy định của luật. Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tam trú hoặc nơi dang sinh sống, Trường hợp cả nhân không đăng ký hộ tịch tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân đân. cấp xã, Cơ quan đại điên nơi đã đăng ký hộ tịch cho cả nhân có trách nhiềm. thông bảo việc đồng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp zã nơi cá nhân đó thường trú để thực hiện ghi chú tiếp vào số hộ tịch tương ứng, ‘Moi sự kiện hô tịch sau khi đăng ky vao Số hộ tịch phải được cập nhất Kip thời, đẩy đủ vào Cơ sở dữ liêu hô tịch điên từ.
Noi dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chinh, bổ sung hộ tịch, xac định lại giới tính, x&c định lại dân tộc cia cá nhân trong Cơ sở dữ liêu hô tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dan cư. "Thủ tục đăng ký hô tịch phải bao đảm công khai, minh bach. Trường hợp không đủ điều kiên đăng ký hộ tịch theo quy đính của pháp luật thi người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tích từ chối bằng văn bản và nêu rổ lý do [7] 1.3, Giá ri pháp lý của giấy tờ hộ tich Giấy từ hô tịch bao gồm: Giấy khai sinh, Giấy chứng nhân kết hôn, các Trích lục hộ tịch (bẩn chính, bẩn sao) tương ứng với loại việc hộ tịch của cá nhân đã được đăng ký, Giầy xác nhên tinh trang hôn nhân. Giấy tờ hộ tích do 10 cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyển cấp cho cá nhân, co giá tn ching minh thông tin hô tịch của cá nhân đó, là cơ sở để cả nhân thực hiên các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan.
Do đỏ, moi hảnh vi làm gia, sửa chữa, làm. sai lệch nội dung giấy tờ hộ tích đều bi nghiêm cầm [2]. Khái niệm, đặc diém của Khai sinh và đăng ký khai sinh 12. Khái niệm, đặc điểm của giấy khai sinh.
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tích được cấp đầu tiên, ghi nhận sự ra đời, tôn tại cla cá nhân, xác định các thông tin nhân thân cơ bản, quan trong của cá nhân, trong đó có thông tin về quốc tịch, là cơ sở để xác lập các quyé nghĩa vụ khác của công dân Do ý nghĩa quan trong của thông tin khai sinh, nên Khoăn 3, Điểu 14 Luật Hồ tích đã xác định: Nội dung đăng ký khai sinh 1a thông tin hộ tích cơ ban của cá nhân, được ghi vảo Số hộ tích, Giầy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tích điện từ và Cơ sỡ dữ liệu quốc gia vẻ dân cư Hỗ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó [5] Điều 6, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP tiếp tục khẳng định: Giấy khai sinh la giấy tờ hô tích gốc của cá nhân, moi hồ sơ, giấy từ của cá nhân có nội dung về ho, chữ đêm, tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tinh; din tộc; quốc tích, quê quán, quan hệ cha, me, con phải phủ hợp với Giấy khai sinh của người đó. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khắc với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hỗ sơ hoặc câp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh [5] 1. Phân biét giấy khai sinh với một số giấy từ cá nhân khác Giéy chứng sinh là văn bản sắc nhận việc sinh con do Bệnh viên, Nhà hộ sinh, Tram y tế cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp khác được. " phép cung cấp dich vụ đỡ dé.
Trên nội dung của Giấy chứng sinh có ghỉ những thông tin cơ bản của người me như. họ tên, năm sinh, địa chi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, dân tộc, thông tin vẻ việc sinh. như: thời gian, ngày thang năm sinh con, noi sinh, giới tinh của bé. [5] Giấy cinững nhận Rết hôn là văn ban do cơ quan nha nước có thẩm quyển.
cấp cho hai bên nam (từ đi 20 tiổi trở lên) và nữ (từ đi 18 tudt trổ lên) khi đăng ký kết hôn, theo quy định tại Khoản 2, Điều 17 của Luật Hộ tích nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin: họ, chữ đệm va tên, ngày, tháng, năm sinh, dân tôc, quốc tịch, nơi cư trủ, thông tin vé giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ, ngây, tháng, năm đăng ký kết hôn, chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ vả xác nhận của cơ quan đăng, ký hộ tịch [2] Giấy xác nhận tinh trạng hôn nhân là một trong những giấy tờ bat buộc phải có trong hé sơ đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam, giấy xác nhân. tình trang hôn nhân do cơ quan đăng ký hộ tích có thẩm quyền cấp để sử dụng. ‘vao mục đích kết hôn hoặc mục đích khác [7] Trích luc hộ tịch là văn ban do cơ quan nha nước có thẩm quyển cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký, hộ tịch Bản chính trích lục hộ tích được cấp ngay sau khí sự kiện hộ tịch được đăng ký. Ban sao trích lục hộ tịch bao gém bản sao trích lục hô tịch được cấp từ Cơ sỡ đữ liêu hộ tịch va ban sao trích lục hộ tích được chứng thực từ ban chính [2] 1.23, Khái niệm, đặc điểm của đăng ký khai sinh “Khái niềm cũa đăng ip khai sinh "Đăng kj khai sinh là việc cơ quan nha nước công nhân, sắc nhận sử kiên một người được sinh ra vả ghi vào sé các thông tin hồ tích cơ bản của người đó gồm ho, chữ đệm, tên, giới tinh; ngày, thang, năm sinh, dân tộc, quốc.
tịch, quê quan; số định danh cá nhân và cia cha mẹ gồm' họ, chữ đệm, tên, nơi cử trú, số định danh cá nhân (nếu có) của cha, me.