Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯âNG Đ¾I HàC Y D¯þC ------------- ------------- VIÊN THÞ SÁNG NGHIÊN CĄU THU NHÂN VÀ XÁC ĐÞNH MÞT SÞ TÁC DĀNG SINH HàC CĂA PHÂN ĐO¾N PEPTIDE TĆ LÁ CÂY THUÞC HOÀN NGàC Đâ (STROBILANTHES SCHOMBURGKII) (CRAIB) J.WOOD KHÓA LUÂN TÞT NGHIàP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC HÀ NÞI – 2023 Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯âNG Đ¾I HàC Y D¯þC ------------- ------------- VIÊN THÞ SÁNG NGHIÊN CĄU THU NHÂN VÀ XÁC ĐÞNH MÞT SÞ TÁC DĀNG SINH HàC CĂA PHÂN ĐO¾N PEPTIDE TĆ LÁ CÂY THUÞC HOÀN NGàC Đâ (STROBILANTHES SCHOMBURGKII) (CRAIB) J.WOOD KHÓA LUÂN TÞT NGHIàP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC KHÓA : QH.Y NG¯âI H¯àNG DÀN 1 : TS. VÕ HOÀI BÄC NG¯âI H¯àNG DÀN 2 : PGS. VŨ THÞ TH¡M HÀ NÞI – 2023 LâI CÀM ¡N Lßi đầu tiên tôi xin chân thành cÁm ơn Viện Công nghệ Sinh hác, Viện Hàn lâm – Khoa hác và Công nghệ Việt Nam đã t¿o điều kiện, môi trưßng tát giúp tôi thực hiện tát khóa luận này. Tôi xin bày tß lßi cÁm ơn sâu sắc tới TS.Võ Hoài Bắc và PGS.Vũ Thß Thơm đã tận tình chỉ bÁo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suát quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tát nghiệp.
Tôi xin chân thành cÁm ơn Ban Giám hiệu trưßng Đ¿i Hác Y Dược – Đ¿i Hác Quác Gia Hà Nái, các phòng ban liên quan, Trưáng Bá Môn Y Dược hác cơ sá, cùng toàn thể các thầy cô giáo đã giÁng d¿y, hướng dẫn để tôi có những kiến thức như ngày hôm nay. Cuái cùng, tôi xin bày tß tình cÁm và lòng biết ơn chân thành nhất tới gia đình, b¿n bè đã tận tình giúp đỡ, đáng viên tôi trong suát thßi gian qua. Tôi xin chân thành cÁm ¢n! Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2023 Sinh viên Viên Thß Sáng DANH MĀC CÁC KÝ HIàU, CHĀ VIÀT TÄT STT Chā viÁt tÅt Ý nghĩa 1 A660 Bước sóng 660nm 2 BMDM Tế bào đ¿i thực bào 3 BSA Albumin huyết thanh bò 4 DMSO Dimethyl sulfoxide 5 HNĐ Hoàn Ngác Đß 6 LPS Lipopolysaccharides 7 MTT 3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyl tentrazolium bromide 8 IL-6 Interleukin-6 9 IL-10 Interleukin-10 10 TNF-α Yếu tá ho¿i tử khái u 11 OD Optical density DANH MĀC BÀNG BIàU BÁng 2. Xây dựng đồ thß chuẩn protein theo phương pháp Lowry.
Xác đßnh ho¿t tính kháng khuẩn của peptide HNĐ.29 DANH MĀC HÌNH ÀNH Hình 1. Cây Hoàn Ngác Đß (Strobilanthes schomburgkii) (Craib) J. Hình Ánh mẫu lá cây Hoàn Ngác Đß Strobilanthes schomburgkii (Craib) J.Wood thu nhận t¿i Hà Nái. Điện di trên Gel Tricine-SDS-PAGE 16% các peptide tự nhiên từ lá cây Hoàn ngác đß.
Gel được nhuộm bạc sau điện di. Sơ đồ tách chiết peptide HNĐ. Điện di trên Gel Tricine-SDS-PAGE 16% các peptide thủy phân từ lá cây Hoàn ngác đß. Gel được nhuộm bạc sau điện di.
Sơ đồ thủy phân peptide HNĐ. Ành hưáng của các peptide HNĐ lên khÁ năng sáng của tế bào RAW264. Ành hưáng của peptide tự nhiên trên sự giÁi phóng của TNF-α. Ành hưáng của peptide tự nhiên trên sự giÁi phóng của IL-6.
Ành hưáng của peptide tự nhiên trên sự giÁi phóng của IL-10. Xác đßnh ho¿t tính kháng khuẩn của peptide HNĐ .1 CH¯¡NG 1 – TàNG QUAN. Giới thiệu về peptide. Các ho¿t tính sinh hác của peptide.
Các peptide kháng viêm. Các peptide kháng khuẩn. Các peptide cháng oxy hóa. Các peptide cháng stress và tăng sức đề kháng.
Các peptide có ho¿t tính cháng ung thư. Các ho¿t tính sinh hác khác của peptid. Nghiên cứu về các cây thuác thuác há Ôrô (Acanthaceae). Nghiên cứu trên Thế Giới và Việt Nam về cây Hoàn Ngác Đß Strobilanthes schomburgkii (Craib) J.12 CH¯¡NG 2 – ĐÞI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU.
Đái tượng nghiên cứu. Nguyên liệu thực vật. Hóa chất và thiết bß. Phương pháp nghiên cứu.
Xử lý nguyên liệu. Tách các phân đo¿n peptide tự nhiên. Thu nhận và tách các peptide được thủy phân từ protein của cây thuác. Phương pháp điện di trên Gel Tricine-SDS-PAGE xác đßnh các Peptide15 2.
Xác đßnh hàm lượng Protein theo phương pháp Lowry. Đánh giá khÁ năng kháng khuẩn của các phân đo¿n peptide bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa th¿ch. Phương pháp nuôi các tế bào Macrophage từ tủy xương của chuát. Đánh giá ho¿t tính đác tá của phân đo¿n peptide tới khÁ năng sáng của tế bào macrophage bằng kít đếm tế bào sáng sót.
Đánh giá khÁ năng kháng viêm theo phương pháp của Trßnh Tất Cưßng và cáng sự. Phần mềm ANOVA tháng kê và Excel phân tích và vẽ đồ thß .19 CH¯¡NG 3 – KÀT QUÀ VÀ THÀO LUÂN. Tách chiết và thu nhận các phân đo¿n peptide tự nhiên và thủy phân từ lá cây thuác Hoàn Ngác Đß. Tách chiết và thu nhận các phân đo¿n peptide tự nhiên từ lá cây thuác Hoàn Ngác Đß.
Tách chiết và thu nhận các phân đo¿n peptide thủy phân từ lá cây thuác Hoàn Ngác Đß. Đánh giá Ánh hưáng của các phân đo¿n peptide đến sự giÁi phóng cytokine tiền viêm trên in vitro. Xác đßnh ho¿t tính kháng khuẩn của các phân đo¿n peptide thu nhận được .29 CH¯¡NG 4 – KÀT LUÂN VÀ KIÀN NGHÞ .32 Khóa Luận Tốt Nghiệp Mä ĐÀU Tính cÁn thiÁt căa đß tài Trong những năm gần đây, các peptide ho¿t tính sinh hác có nguồn gác từ thực vật và các peptide thủy phân từ protein thực phẩm đã được chứng minh có nhiều lợi ích cho sức khße và cháng l¿i nhiều bệnh tật, bao gồm bệnh tim m¿ch, viêm nhiễm và ung thư [1]. Các peptide kháng khuẩn (AMPs) đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa hác trên thế giới.
Nhiều lo¿i thực vật rất giàu peptide kháng viêm (AIPs) và peptide kháng khuẩn (AMPs), đây là nguồn dược liệu tiềm năng để điều trß viêm và nhiễm trùng [2,3]. Các peptide kháng viêm điều hòa sự biệt hóa tế bào miễn dßch và ngăn ngừa các phÁn ứng viêm quá mức [4-6] và dß ứng [7]. Mát sá peptide có nguồn gác từ protein đã chứng minh được khÁ năng giÁm viêm trực tiếp không bß biến tính qua quá trình thủy phân và tiêu hóa in vitro cũng như trong quá trình lên men hoặc làm chín thực phẩm [8]. Do sự xuất hiện của vi khuẩn kháng thuác và kháng mát sá lo¿i kháng sinh truyền tháng, vì vậy việc tìm kiếm các chất kháng khuẩn mới, đặc biệt từ các peptide kháng khuẩn thực sự rất cần thiết [9].
Thực vật rất dồi dào các AMPs [10]. Các AMPs được phân lập từ thực vật á các bá phận như thân, rễ, h¿t, hoa và lá của nhiều loài khác nhau có ho¿t tính cháng l¿i mát sá mầm bệnh của thực vật cũng như cháng l¿i vi khuẩn gây bệnh cho ngưßi [11]. Các peptide kháng khuẩn như: vancomycin, polymyxin, daptomycin đã được sử dụng để điều trß các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh. Trong những năm gần đây, các nghiên cứu cho thấy các cây thuác há Ôrô (Acanthaceae) đã có nhiều tác dụng sinh hác khác nhau.
Các loài thực vật thuác há Acanthaceae chứa các chất quan tráng như: alkaloid, phenol, terpenoid, tanin, quinon, glycoside tim, saponin, carbohydrate, flavonoid và protein đóng vai trò chính trong việc điều trß mát sá bệnh. Mát sá loài như: Adathoda beddomie, Neelagirianthasis Sp, Justeceae gendurusa, Neelagirianthasis hemitomie, Berleria priority, Adathoda zylanica và Hemigraphis corolata có khÁ năng tiêu diệt hoặc làm chậm sự phát triển của nhiều vi khuẩn truyền nhiễm bao gồm cÁ loài Pseudomonas nguy hiểm [12]. Loài Clinacanthus nutans chứa các hợp chất ho¿t tính sinh hác quan tráng có tác dụng trong việc cháng viêm, kháng virus, cháng oxy hóa và cháng tiểu đưßng [13]. Cây Hoàn Ngác Đß, tên khoa hác là Strobilanthes schomburgkii (Craib) J.Wood, thuác há Ôrô (Acanthaceae).
Theo kinh nghiệm dân gian t¿i Việt Nam, SVTH: Viên Thị Sáng 1 MSV: 18100207 Khóa Luận Tốt Nghiệp lo¿i cây này có công dụng hiệu quÁ trong việc chữa trß các bệnh về đưßng tiêu hóa, bệnh d¿ dày và có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn, cầm máu. Cho đến nay, chưa có nghiên cứu chỉ ra ho¿t chất nào kháng viêm, kháng khuẩn, và nghiên cứu ho¿t tính sinh hác của các peptide từ cây thuác Hoàn Ngác Đß. Trong luận văn này, chúng tôi sẽ thu nhận các phân đo¿n peptide tự nhiên, và peptide thủy phân từ cây thuác Hoàn Ngác đß (Strobilanthes schomburgkii) (Craib) J.Wood và đánh giá mát sá tác dụng sinh hác của các phân đo¿n peptide này. Ý nghĩa khoa hác và thực tißn căa đß tài Đây là những nghiên cứu đầu tiên về việc thu nhận và xác đßnh tác dụng sinh hác của các phân đo¿n peptide từ lá cây thuác Hoàn Ngác đß (Strobilanthes schomburgkii) (Craib) J.Wood trên in vitro.
Kết quÁ của luận văn sẽ là bằng chứng khoa hác chứng minh những tác dụng sinh hác đã được sử dụng trong dân gian và góp phần bổ sung những thông tin khoa hác mới về cây thuác quý này của Việt Nam. Māc tiêu nghiên cąu căa đß tài Tách chiết và thu nhận được 1-2 phân đo¿n peptide tự nhiên hoặc peptide thủy phân từ protein từ lá cây thuác Hoàn Ngác Đß (Strobilanthes schomburgkii) (Craib) J. Đánh giá mát sá tác dụng sinh hác của các phân đo¿n peptide được phân lập từ lá cây thuác này. SVTH: Viên Thị Sáng 2 MSV: 18100207 Khóa Luận Tốt Nghiệp CH¯¡NG 1 – TàNG QUAN 1.
Giái thiáu vß peptide Peptide là những protein thưßng có cấu trúc đo¿n ngắn khoÁng từ hai đến vài chục amino acid liên kết với nhau, thưßng có khái lượng phân tử ≤ 10 kDa. Tuy nhiên, mát sá peptide có khái lượng phân tử > 10 kDa cũng có ho¿t tính sinh hác. Mát sá nghiên cứu trên thế giới cho thấy các peptide collagen có tráng lượng phân tử 11.93 kDa và peptide gelatin có tráng lượng phân tử 16,62 kDa từ da của cá Thunnus albacares đều có ho¿t tính antioxidant [14]. Peptide có tráng lượng phân tử 14 kDa từ Tenebrio molitor có khÁ năng kháng vi khuẩn Escherichia coli [15].
Các peptide có thể được tổng hợp trong tự nhiên hoặc được hình thành do quá trình thủy phân protein. Mặc dù có cấu trúc nhß nhưng nhiều peptide có vai trò khá quan tráng trong ho¿t đáng trao đổi chất của cơ thể [16]. Peptide có tính chất hóa lý không khác nhiều so với amino acid vì đều chứa nhóm –NH2 và nhóm – COOH tự do. Sự khác biệt chủ yếu là do R của gác amino acid tham gia trong chußi peptide.
Chính sự khác nhau giữa các m¿ch bên R, khác về sá lượng và lo¿i amino acid trong peptide làm cho điểm đẳng điện, khái lượng cũng khác nhau [17]. Peptide tham gia các phÁn ứng đặc trưng của nhóm –NH2 và nhóm –COOH. Tính lưỡng tính: H2N–R–COOH + H+ H3N + –R–COOH - H2N–R–COOH + OH H2N–R–COO-+ H2O T¿o phức chất với este: H2N–R–COOH + R–OH H2N–R–COOR+ H2O SÁn phẩm t¿o ra á d¿ng muái, lấy sÁn phẩm cho tác dụng với ammoniac để tái t¿o nhóm chức amin (–NH2).