Lập Biểu Thể Tích Thân Cây Cao Su (Hevea brasiliensis) Tại Một Số Tỉnh Miền Đông Nam Bộ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu biểu thể tích cây cao su Hevea brasiliensis trồng thuần loài tại miền Đông Nam Bộ, cung cấp thông tin hữu ích cho ngành nông nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học Lâm Nghiệp

2011

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Biểu thể tích là biểu ghi thể tích bình quân của những cây rừng có cùng kích thước và hình dạng được sắp xếp theo một trình tự nhất định

1.2. Nghiên cứu biểu thể tích thân cây

1.2.1. Trên thế giới

1.2.1.1. Xây dựng biểu thể tích bằng phương pháp đường sinh
1.2.1.2. Xây dựng biểu thể tích bằng phương pháp tương quan

1.3. Nhận xét về nghiên cứu biểu thể tích thân cây trên thế giới và Việt Nam

1.4. Tình hình nghiên cứu về cây Cao su

1.4.1. Trên thế giới

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Thể Tích Thân Cây Cao Su Miền Đông Nam Bộ

Cây cao su đóng vai trò quan trọng trong nền nông lâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là ở miền Đông Nam Bộ. Không chỉ mang lại nguồn thu từ mủ, cây cao su còn cung cấp gỗ sau chu kỳ khai thác, được đánh giá cao về chất lượng và tính thân thiện với môi trường. Diện tích trồng cao su ngày càng tăng, đòi hỏi các nghiên cứu chuyên sâu về sinh trưởng cây cao su, đặc biệt là thể tích thân cây cao su, để quản lý và khai thác hiệu quả. Việc đánh giá trữ lượng gỗ là yếu tố then chốt để lập kế hoạch khai thác, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng cao su. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng biểu thể tích thân cây cao su tại miền Đông Nam Bộ, góp phần vào việc điều tra trữ lượng gỗ và kinh doanh rừng cao su bền vững. Theo thống kê của Tổng công ty Cao su Việt Nam đến năm 2010 diện tích Cao su cả nước đạt 700.000 ha, trong đó diện tích Cao su của Đông Nam Bộ là 360.

1.1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu thể tích thân cây cao su

Nghiên cứu thể tích thân cây cao su có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá trữ lượng gỗ cao su, lập kế hoạch khai thác và quản lý rừng bền vững. Thông tin về thể tích thân cây giúp xác định giá trị kinh tế của rừng cao su, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư và quản lý phù hợp. Ngoài ra, nghiên cứu này còn góp phần vào việc phát triển các mô hình dự báo tăng trưởng thể tích thân cây, hỗ trợ công tác quản lý và khai thác rừng cao su hiệu quả hơn. Việc xác định nhanh trữ lượng gỗ của một lâm phần là một việc cấp thiết.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu thể tích thân cây cao su

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xây dựng biểu thể tích thân cây cao su cho các vùng trồng cao su tại miền Đông Nam Bộ. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc thu thập số liệu về đường kính thân cây cao su, chiều cao cây cao su, và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng cây cao su. Nghiên cứu cũng tập trung vào việc phân tích các phương pháp lập biểu thể tích thân cây và lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho điều kiện cụ thể của miền Đông Nam Bộ. Đề tài “Lập biểu thể tích thân cây Cao su (Hevea brasiliensis Mull Arg) trồng thuần loài tại một số tỉnh miền Đông Nam Bộ’’ được thực hiện.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Thể Tích Thân Cây Cao Su Hiện Nay

Mặc dù cây cao su có diện tích trồng lớn, các nghiên cứu về sản lượng gỗ còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào trồng, chăm sóc và khai thác mủ. Thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện về sinh trưởng cây cao su, cấu trúc và thể tích cây cao su gây khó khăn cho việc đánh giá trữ lượng gỗ chính xác. Việc xác định thể tích thân cây ở cây đứng, chỉ có thể đo chính xác đường kính ngang ngực, đòi hỏi các phương pháp và biểu đặc biệt để ước tính trữ lượng. Điều này đặt ra thách thức trong việc phát triển các mô hình dự báo thể tích thân cây chính xác và hiệu quả. Các công trình nghiên cứu về sản lượng gỗ còn ít được chú ý và quan tâm, mới chỉ đề cập đến việc trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến gỗ và tính chất cơ lý gỗ.

2.1. Hạn chế về dữ liệu và phương pháp đo đạc thể tích thân cây

Việc thu thập dữ liệu về thể tích thân cây cao su gặp nhiều khó khăn do yêu cầu về kỹ thuật đo đạc phức tạp và tốn kém. Các phương pháp đo đạc truyền thống thường không chính xác và mất nhiều thời gian. Việc thiếu các phương pháp đo đạc hiện đại, như sử dụng công nghệ viễn thám hoặc quét laser 3D, cũng là một thách thức lớn trong việc nghiên cứu thể tích thân cây cao su. Ở cây đứng chỉ có thể đo chính xác vị trí đường kính ngang ngực D1.3 do vậy, để xác định trữ lượng thân cây cần lập các biểu đặc biệt là biểu thể tích.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và giống cây đến thể tích

Thể tích thân cây cao su chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố như điều kiện khí hậu, loại đất, giống cây cao su, và chế độ chăm sóc. Sự biến đổi của các yếu tố này theo không gian và thời gian gây khó khăn cho việc xây dựng các mô hình dự báo thể tích thân cây chính xác. Cần có các nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của điều kiện khí hậuảnh hưởng của loại đất đến sinh trưởng cây cao su để phát triển các mô hình phù hợp. Các giống Cao su được trồng nhiều ở Việt Nam là GT1, PR 225, PR 235,PR 261.

III. Phương Pháp Lập Biểu Thể Tích Thân Cây Cao Su Hiệu Quả Nhất

Có hai phương pháp chính để lập biểu thể tích thân cây: phương pháp đường sinh và phương pháp tương quan. Phương pháp đường sinh dựa trên việc mô tả hình dạng thân cây bằng các phương trình toán học, cho phép tính toán thể tích thân cây dựa trên các thông số như đường kính thân câychiều cao cây. Phương pháp tương quan sử dụng các mối quan hệ thống kê giữa thể tích thân cây và các yếu tố dễ đo đạc như đường kính ngang ngực. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của khu vực nghiên cứu và mục tiêu của nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu về lập biểu thể tích cho thấy 2 phương pháp đường sinh và tương quan đã được nhiều tác giả sử dụng để lập biểu cho nhiều loài cây thuộc cả hai đối tượng rừng trồng và rừng tự nhiên.

3.1. Ứng dụng mô hình hồi quy trong lập biểu thể tích thân cây

Mô hình hồi quy là một công cụ quan trọng trong việc lập biểu thể tích thân cây. Các mô hình này cho phép xây dựng mối quan hệ giữa thể tích thân cây và các yếu tố ảnh hưởng như đường kính thân cây, chiều cao cây, mật độ cây cao su, và tuổi cây cao su. Việc lựa chọn dạng hàm hồi quy phù hợp và đánh giá độ chính xác của mô hình là rất quan trọng để đảm bảo tính tin cậy của biểu thể tích thân cây. Theo Husch (2003) [21] các hàm thể tích được phân thành 3 nhóm chính: + Nhóm các hàm thể tích địa phương: sử dụng một biến độc lập, chủ yếu là đường kính ngang ngực, đôi khi sử dụng dưới dạng biến đổi để xây dựng biểu thể tích.

3.2. Sử dụng phần mềm thống kê để phân tích dữ liệu thể tích thân cây

Việc phân tích dữ liệu về thể tích thân cây đòi hỏi sử dụng các phần mềm thống kê chuyên dụng. Các phần mềm này cho phép thực hiện các phép tính thống kê, xây dựng mô hình hồi quy, và đánh giá độ chính xác của mô hình. Việc sử dụng phần mềm thống kê giúp tăng cường tính khách quan và khoa học của quá trình lập biểu thể tích thân cây. Các phần mềm này cho phép thực hiện các phép tính thống kê, xây dựng mô hình hồi quy, và đánh giá độ chính xác của mô hình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Thể Tích Thân Cây Cao Su

Biểu thể tích thân cây có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quản lý và khai thác rừng cao su. Biểu này giúp đánh giá trữ lượng gỗ cao su một cách nhanh chóng và chính xác, từ đó hỗ trợ việc lập kế hoạch khai thác và chế biến gỗ hiệu quả. Ngoài ra, biểu thể tích thân cây còn được sử dụng để dự báo tăng trưởng thể tích thân cây, giúp quản lý rừng cao su bền vững và tối ưu hóa lợi nhuận. Với loài cây Cao su, khi gỗ đang được các nhà kinh doanh quan tâm để ứng dụng trong thực tiễn sản xuất thì việc xác định nhanh được trữ lượng gỗ của một lâm phần là một việc cấp thiết.

4.1. Đánh giá trữ lượng gỗ cao su và lập kế hoạch khai thác

Biểu thể tích thân cây là công cụ quan trọng để đánh giá trữ lượng gỗ cao su trong một khu vực cụ thể. Thông tin về trữ lượng gỗ giúp các nhà quản lý rừng lập kế hoạch khai thác hợp lý, đảm bảo khai thác bền vững và tối ưu hóa lợi nhuận. Việc đánh giá trữ lượng gỗ chính xác cũng giúp xác định giá trị kinh tế của rừng cao su, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư và quản lý phù hợp. Người ta cần biết trữ lượng của rừng khi còn nguyên cây đứng để lập kế hoạch khai thác, chăm sóc và nuôi dưỡng…

4.2. Dự báo tăng trưởng thể tích thân cây và quản lý rừng bền vững

Biểu thể tích thân cây có thể được sử dụng để dự báo tăng trưởng thể tích thân cây trong tương lai. Thông tin về tăng trưởng thể tích giúp các nhà quản lý rừng đưa ra các quyết định về chăm sóc và nuôi dưỡng rừng, đảm bảo rừng phát triển khỏe mạnh và bền vững. Việc dự báo tăng trưởng thể tích cũng giúp tối ưu hóa chu kỳ khai thác, đảm bảo khai thác gỗ vào thời điểm có giá trị kinh tế cao nhất. Các loại biểu lập theo hệ số thể tích sản phẩm tối đa có ưu điểm rất thuận lợi và mềm dẻo cho việc xác định thời điểm rừng cho giá trị hàng hóa sản phẩm nào đó cho sản phẩm cao nhất khi nó phù hợp với nhu cầu thị trường.

V. Kết Luận Và Hướng Nghiên Cứu Thể Tích Thân Cây Cao Su Tương Lai

Nghiên cứu thể tích thân cây cao su tại miền Đông Nam Bộ có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và khai thác rừng cao su bền vững. Việc xây dựng biểu thể tích thân cây chính xác và hiệu quả là một thách thức, nhưng cũng là cơ hội để phát triển các phương pháp và công nghệ mới. Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc sử dụng công nghệ viễn thám và quét laser 3D để thu thập dữ liệu thể tích thân cây một cách nhanh chóng và chính xác. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh trưởng cây cao su để phát triển các mô hình dự báo phù hợp. Với những lý do trên, Luận văn nghiên cứu các c 15 phương pháp lập biểu thể tích và lựa chọn được phương pháp hợp lý nhất cho lập biểu sẽ góp phần quan trọng và thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh rừng Cao su.

5.1. Đề xuất các giải pháp quản lý rừng cao su bền vững

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần đề xuất các giải pháp quản lý rừng cao su bền vững, bao gồm việc lựa chọn giống cây cao su phù hợp, áp dụng các biện pháp chăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý, và khai thác gỗ theo chu kỳ tối ưu. Các giải pháp này cần được điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng trồng cao su tại miền Đông Nam Bộ. Bên cạnh những mục tiêu tạo tuyển giống cây Cao su có năng suất mủ cao, khả năng chống chịu bệnh tốt và thích nghi với môi trường, năng suất gỗ cũng trở thành tiêu chí quan trọng trong chọn tạo giống Cao su vì nhu cầu gỗ Cao su ngày càng cao.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về thể tích thân cây cao su

Các nghiên cứu tiếp theo về thể tích thân cây cao su cần tập trung vào việc phát triển các mô hình dự báo tăng trưởng thể tích thân cây chính xác hơn, sử dụng các công nghệ mới như viễn thám và quét laser 3D. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh trưởng cây cao su, và phát triển các giải pháp thích ứng để đảm bảo rừng cao su phát triển bền vững trong tương lai. Cần có các nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của điều kiện khí hậuảnh hưởng của loại đất đến sinh trưởng cây cao su để phát triển các mô hình phù hợp.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu sâu sắc và toàn diện hơn về hình dạng thân cây thân cây rừng Việt Nam từ nguồn tài liệu thực nghiệm phong phú, bằng phương pháp nghiên cứu khoa học và hiện đại các tác giả đã rút ra những kết quả có tính định hướng cho khoa học điều tra rừng Việt Nam đó là: - Dãy số thon của Hohenadl thể hiện trung thực và toàn diện hình dạng thân cây gỗ rừng Việt Nam và đồng thời là tài liệu cơ sở tốt nhất để lập phương trình đường sinh thân cây. - Hình số tự nhiên (f01) là chỉ tiêu cô động biểu thị trung thực hình dạng thân cây, đại lượng này chính bằng tích phân của phương trình đường sinh thân cây đã nói trên. - Hình dạng trung bình của một một loài cây thể hiện ở sự ổn định của dãy số thon, bậc và vị trí điểm uốn phương trình đường sinh cũng như trị số tự nhiên bình quân của loài đó. - Hình dạng thân cây rừng Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào loài, phụ thuộc không đáng kể vào yếu tố địa phương.

Từ những kết luận trên, công tác điều tra nói chung và lập biểu thể tích nói riêng cần thực hiện theo nhóm loài cây có hình dạng thuần nhất và không cần thiết phải mang tính địa phương. Đó chính là cơ sở để Nguyễn Ngọc Lung (1971)[10] xây dựng biểu thể tích toàn quốc theo 5 tổ hình dạng cho các loài cây rừng tự nhiên đang được sử dụng rộng rãi hiện nay. Tác giả Vũ Nhâm (1988), đã ứng dụng phương pháp hệ đường sinh để lập biểu thể tích cây đứng và biểu thương phẩm cho loài thông đuôi ngựa vùng Đông Bắc. Về phương pháp lập biểu có thể tóm tắt như sau: c 11 Sản phẩm được phân chia trên biểu độ thon tương ứng với cỡ d và h.

Trong đó, hệ số thon Koi (Koi = ) được suy diễn từ phương trình biểu thị quan hệ giữa Koi với chiều cao tương đối thân cây. Thể tích mỗi loại sản phẩm trên cây bình quân được tính bằng tích phân từ phương trình đường sinh thân cây. Tác giả Bảo Huy, Tăng Công Tráng (1997) cũng đã sử dụng phương pháp trên để lập biểu thể tích và biểu thương phẩm cho loài Xoan Mộc, loài Bằng lăng và nhóm loài cây ưu thế ở rừng tự nhiên Tây Nguyên. Theo Lê Thị Yến [19], Trần Văn Cẩn (1999) đã lập biểu thể tích Mỡ trồng tại vùng nguyên liệu giấy đã vận dụng phương pháp đường sinh thân cây.

Kết quả đề tài thu được đối với phương trình đường sinh thân cây có vỏ loài Mỡ dạng 1.39) Trần Hữu Viên (2002) đã áp dụng phương pháp của Pêtrôpski.X (CHLB Nga) để xây lập biểu thể tích và biểu độ thon thân cây ở Việt nam với thể tích thân cây được xác định bằng phương pháp đường sinh dạng 1.40) Trong đó: 2X là đường kính thân cây tại vị trí độ cao l tính từ gốc d05 là đường kính giữa thân cây F là hằng số được coi là hình số không đổi phụ thuộc vào loài cây Là hàm của biến số ( ) H là chiều cao của thân cây c 12 Thể tích của từng đoạn thân cây tại vị trí bất kỳ được xác định bằng công thức 1.41) Trong đó b = 1,2,3… là chiều cao tại vị trí 1, 2, 3m… Xuất phát từ công thức của Pêtrôpski: 2X = d05 ta thu được 2X = Từ công thức tính thể tích thân cây, công thức tính thể tích từng đoạn thân cây và công thức tính đường kính thân cây tại vị trí độ cao l tính từ gốc nói trên, cho phép xây dựng biểu thể tích và biểu độ thon thân cây có thể theo mẫu biểu 2 nhân tố hoặc theo cấp chiều cao. Lê Thị Yến (2009)[19], đã sử dụng phương trình đường sinh có sẵn để lập biểu thể tích gỗ dưới cành và gỗ to thân cây cho 15 loài cây rừng tự nhiên: Trường mật, Vên vên, Vải, Lim xanh, Máu chó, Táu muối, Kiền kiền, Giổi, Bời lời, táu mật, Sến mật, Hoàng mang, Dẻ, Dung, Re. Xây dựng biểu biểu tích bằng phương pháp tương quan Nghiên cứu về dạng phương trình thể tích trong điều kiện của rừng miền Bắc nước ta, Đồng Sỹ Hiền (1971)[4] đã thử nghiệm hai dạng parabol 1.42 và 3 dạng lũy thừa 1.43 dưới đây cho một số loài cây rừng tự nhiên ở nước ta: V = a + b.42) logV = a + b1logd+ b2logh+b3logq2 (1.43) Trên cơ sở đánh giá những biểu thể tích đã lập ở Việt Nam và những nghiên cứu trong lĩnh vực lập biểu thể tích các tác giả đã đi đến kết luận là trong điều kiện tự nhiên Việt Nam không thể lập biểu thể tích 1 nhân tố, cũng c 13 như biểu thể tích cấp cao mà phải lập biểu thể tích 2 nhân tố cho từng loài hay từng nhóm loài cây có hình dạng thuần nhất. Biểu thể tích cấp chiều cao bạch đàn Trung Quốc được Thuật Hùng (1989) đã lập thành biểu thể tích cấp chiều cao cho loài Bạch đàn liễu và Bạch đàn chanh ở Lôi Châu, Trung Quốc trên cơ sở quan hệ H/D theo phương trình 1.44 h = d(a + bd) và quan hệ V theo dạng hàm 1.24 Biểu thể tích rừng Thông đuôi ngựa ở vùng Đông Bắc: Biểu này do Phạm Ngọc Giao lập năm 1988 trên cơ sở quan hệ V = f(d.45) Vũ Tiến Hinh (1996) đã lập biểu thể tích chung cho loài cây Keo lá tràm ở Đồng Nai, Quảng Nam – Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Hòa Bình, Vĩnh Phúc.

Qua thử nghiệm một số dạng phương trình mô tả mối quan hệ giữa V với d và h, tác giả đã chọn phương trình dạng 1.46 dưới đây làm cơ sở lập biểu thể tích V = - 0,03196 + 0,00511.46) Khúc Đình Thành (1999) [12], lập biểu thể tích Keo tai tượng tại khu vực Uông Bí và Đông Chiều Quảng Ninh trên cơ sở công thức cơ bản dạng hàm 1.33 Theo Nguyễn Ngọc Lung và Đào Công Khanh (1999) [11] Khi lập biểu thể tích rừng Thông ba lá đã sử dụng phương trình dạng 1.47) Năm 2001, Đào Công Khanh [8] lập biểu thể tích cho loài Keo tai tượng, đã thử nghiệm các dạng hàm 1.26 để lập biểu thể tích cho một số loài cây trong đề tài. Trong đó dạng phương trình 1.18 là phù hợp nhất và nhân tố hình dạng đã được phản ánh qua đường kính và chiều cao trong công thức. c 14 Năm 2002, Nguyễn Thị Hải Yến [20] lập biểu thể tích cây đứng cho loài Cao su ở khu vực miền Đông Nam Bộ đã thử nghiệm các dạng hàm 1.48) Kết quả cho thấy phương trình dạng 1.18 là phù hợp nhất để lập biểu. Khi lập biểu sinh trưởng và sản lượng tạm thời cho rừng Keo lai trồng thuần loài, Nguyễn Trọng Bình (2003) [1], đã sử dụng phương pháp đường sinh để lập biểu thể tích hai nhân tố.

Qua kết quả tính toán và thử nghiệm bậc phương trình đường sinh thân cây, tác giả đã chọn được phương trình bậc 5 là phù hợp nhất cho cả thân cây có vỏ và không vỏ. Theo Nguyễn Trọng Bình (2003) [1] và Vũ Tiến Hinh (1999 – 2000) kết quả xây dựng biểu thể tích được kiểm nghiệm thông qua số liệu của 15 – 20 cây không tham gia thiết lập phương trình. Kết quả cho thấy sai số xác định thể tích cây cá lẻ cũng như trữ lượng lâm phần của biểu, đồng thời đánh giá biểu có sai số hệ thống hay không. Nhận xét về nghiên cứu biểu thể tích thân cây trên thế giới và Việt Nam: Kết quả nghiên cứu về lập biểu thể tích cho thấy 2 phương pháp đường sinh và tương quan đã được nhiều tác giả sử dụng để lập biểu cho nhiều loài cây thuộc cả hai đối tượng rừng trồng và rừng tự nhiên.

Các kết quả thu được về lập biểu đã được ứng dụng nhiều trong thực tiễn sản xuất kinh doanh để xác định trữ lượng lâm phần. Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu đã góp phần hoàn thiện bảng biểu và xác định được phương pháp hợp lý cho lập thể tích thân cây cho từng đối tượng rừng. Với loài cây Cao su, khi gỗ đang được các nhà kinh doanh quan tâm để ứng dụng trong thực tiễn sản xuất thì việc xác định nhanh được trữ lượng gỗ của một lâm phần là một việc cấp thiết. Tuy nhiên, các nghiên cứu về lập biểu để xác định nhanh trữ lượng chưa được nhiều tác giả quan tâm.

Với những lý do trên, Luận văn nghiên cứu các c 15 phương pháp lập biểu thể tích và lựa chọn được phương pháp hợp lý nhất cho lập biểu sẽ góp phần quan trọng và thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh rừng Cao su. Tình hình nghiên cứu về cây Cao su 1. Trên thế giới Cây Cao su có nguồn gốc từ Nam Mỹ, sau này được đưa đi trồng ở các nước Châu Á, Châu Phi. Cây cao su có khả năng thích ứng rộng, tính chống chịu cao, là cây công nghiệp có giá trị kinh tế lớn.

Vì vậy những công trình nghiên cứu về cây Cao su và gỗ Cao su đã được nhiều tác giả đề cập. Năm 1873, những cố gắng thử nghiệm đầu tiên trong việc trồng Cây cao su ra ngoài phạm vi Brazin đã được tiến hành. Sau một thời gian, 12 hạt giống đã nảy mầm tại Vườn thực vật Hoàng gia Kew. Những cây con này đã được gửi tới Ấn Độ để gieo trồng nhưng chúng đều đã chết.

Đến năm 1975, sau những nghiên cứu tiếp theo đã có khoảng 70.000 hạt giống được gửi tới Kew trong đó có khoảng 4% hạt giống đã nảy mầm. Năm 1876, những cây giống đã được gửi tới Ceylon và các Vườn thực vật tại Singapo. Sau đó, cây Cao su đã được nhân rộng khắp tại các thuộc địa của Anh. Các cây Cao su đã có mặt tại các vườn thực vật ở Buitenzorg, Malaysia vào năm 1983.

Năm 1898, một đồn điền Cao su đã được thành lập tại Malaysia. Đến nay phần lớn các khu vực trồng cao su nằm tại Đông Nam Á và một số tại khu vực châu Phi nhiệt đới. Bên cạnh những mục tiêu tạo tuyển giống cây Cao su có năng suất mủ cao, khả năng chống chịu bệnh tốt và thích nghi với môi trường, năng suất gỗ cũng trở thành tiêu chí quan trọng trong chọn tạo giống Cao su vì nhu cầu gỗ Cao su ngày càng cao. Để đáp ứng được mục tiêu đó, Malaysia đã đặt mục tiêu tạo tuyển giống Cao su đạt năng suất bình quân 3.5 tấn mủ/ha/năm và năng suất gỗ toàn cây đạt 1.5m3/cây vào cuối chu kỳ kinh doanh.

c 16 Hiện nay, Indonesia là nước trồng Cao su lớn nhất thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Thể Tích Thân Cây Cao Su Tại Miền Đông Nam Bộ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và thể tích của cây cao su trong khu vực Đông Nam Bộ. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây cao su mà còn chỉ ra những ứng dụng thực tiễn trong việc tối ưu hóa năng suất trồng trọt. Đặc biệt, tài liệu này mang lại lợi ích cho nông dân và các nhà nghiên cứu trong việc áp dụng các phương pháp canh tác hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của kiến thức nông nghiệp đến năng suất vườn cây của nông dân trong cao su huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh, nơi nghiên cứu mối liên hệ giữa kiến thức nông nghiệp và năng suất cây cao su. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su trồng tại Hà Giang sẽ cung cấp thêm thông tin về sự phát triển của cây cao su ở một vùng miền khác. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn nghiên cứu bổ sung một số cơ sở khoa học nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả rừng trồng sở Camellia sasanqua Thunb ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam, để có cái nhìn tổng quát hơn về các loại cây trồng khác và phương pháp nâng cao năng suất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp và cây trồng tại Việt Nam.