Thành Quả Tổ Chức Trong Việc Áp Dụng Chuỗi Khối: Nghiên Cứu Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Khám phá thành quả tổ chức trong việc áp dụng chuỗi khối tại thành phố Hồ Chí Minh qua nghiên cứu chi tiết và phân tích thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

83
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: PHÁT BIỂU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về chuỗi khối

2.1.1. Giới thiệu về chuỗi khối

2.1.2. Lợi ích của chuỗi khối

2.1.3. Hạn chế của chuỗi khối

2.2. Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ

2.3. Giá trị kinh doanh của công nghệ thông tin

2.4. Nhận thức rủi ro

2.5. Nhận thức lợi ích

2.6. Các nghiên cứu liên quan

2.7. Mô hình nghiên cứu

2.8. Thành quả tổ chức

2.9. Kỳ vọng hiệu quả

2.10. Kỳ vọng nỗ lực

2.11. Điều kiện thuận lợi

2.12. Giá trị giá cả

2.13. Ảnh hưởng xã hội

2.14. Nhận thức rủi ro

2.15. Nhận thức lợi ích

2.16. Áp dụng chuỗi khối

2.17. Tóm tắt Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu sơ bộ

3.4. Nghiên cứu chính thức

3.5. Thu thập dữ liệu

3.6. Xây dựng thang đo và bộ câu hỏi

3.7. Kích thước mẫu

3.8. Đối tượng lấy mẫu

3.9. Phương pháp lấy mẫu

3.10. Tóm tắt Chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Thống kê nhân khẩu học

4.3. Kiểm định mô hình và các giả thuyết

4.3.1. Nghiên cứu sơ bộ

4.3.2. Nghiên cứu chính thức

4.3.3. Phân tích độ tin cậy

4.3.4. Phân tích yếu tố khám phá

4.3.5. Phân tích tương quan

4.3.6. Kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

4.3.7. Phân tích đường dẫn

4.4. Thảo luận kết quả

4.5. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận và hàm ý quản trị

5.2. Hàm ý quản trị

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bảng khảo sát

Phụ lục 2. Thảo luận chuyên gia

Phụ lục 3. Kết quả phân tích trên SPSS

Phụ lục 4. Biến đo lường và thang đo gốc

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Thành Quả Tổ Chức Trong Áp Dụng Chuỗi Khối

Nghiên cứu về thành quả tổ chức trong việc áp dụng chuỗi khối tại TP. Hồ Chí Minh đang trở thành một chủ đề nóng hổi trong bối cảnh chuyển đổi số. Công nghệ blockchain không chỉ mang lại lợi ích về bảo mật thông tin mà còn giúp các tổ chức tối ưu hóa quy trình vận hành. Việc hiểu rõ về chuỗi khối và ứng dụng của nó là rất cần thiết để các tổ chức có thể tận dụng tối đa tiềm năng của công nghệ này.

1.1. Định Nghĩa Và Lịch Sử Phát Triển Của Chuỗi Khối

Chuỗi khối lần đầu tiên được giới thiệu bởi Nakamoto vào năm 2008. Từ đó, công nghệ này đã phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc hiểu rõ lịch sử phát triển của công nghệ blockchain sẽ giúp các tổ chức nhận thức được tiềm năng và ứng dụng của nó.

1.2. Tình Hình Áp Dụng Chuỗi Khối Tại TP. Hồ Chí Minh

Tại TP. Hồ Chí Minh, việc áp dụng chuỗi khối vẫn còn nhiều thách thức. Nhiều tổ chức e ngại về cơ sở hạ tầng và thiếu kiến thức công nghệ. Tuy nhiên, nếu giải quyết được những vấn đề này, blockchain có thể mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế địa phương.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Áp Dụng Chuỗi Khối

Mặc dù chuỗi khối mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng công nghệ này cũng gặp phải không ít thách thức. Các tổ chức cần nhận diện rõ những vấn đề này để có thể tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Thiếu Kiến Thức Về Công Nghệ Blockchain

Nhiều tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh vẫn chưa hiểu rõ về công nghệ blockchain. Điều này dẫn đến việc không dám đầu tư vào các giải pháp công nghệ mới, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.

2.2. Vấn Đề Về Cơ Sở Hạ Tầng

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại nhiều tổ chức chưa đáp ứng được yêu cầu để triển khai chuỗi khối. Việc nâng cấp hạ tầng là cần thiết để đảm bảo tính khả thi của các ứng dụng blockchain.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thành Quả Tổ Chức Trong Áp Dụng Chuỗi Khối

Để nghiên cứu về thành quả tổ chức, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp. Việc này giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát

Khảo sát là phương pháp chính được sử dụng để thu thập ý kiến từ các cấp quản lý tại các tổ chức đã áp dụng chuỗi khối. Dữ liệu thu thập sẽ giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thành quả tổ chức.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và thành quả tổ chức. Sử dụng các công cụ phân tích hiện đại sẽ nâng cao độ chính xác của kết quả nghiên cứu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chuỗi Khối Tại TP

Việc áp dụng chuỗi khối tại TP. Hồ Chí Minh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các tổ chức. Những ứng dụng thực tiễn này chứng minh được giá trị của công nghệ trong việc cải thiện quy trình vận hành.

4.1. Cải Thiện Bảo Mật Thông Tin

Một trong những lợi ích lớn nhất của chuỗi khối là khả năng bảo mật thông tin. Các tổ chức đã áp dụng công nghệ này để bảo vệ dữ liệu khách hàng và thông tin nhạy cảm.

4.2. Tăng Tính Minh Bạch Trong Giao Dịch

Sử dụng chuỗi khối giúp tăng cường tính minh bạch trong các giao dịch. Điều này không chỉ tạo niềm tin cho khách hàng mà còn giúp các tổ chức dễ dàng theo dõi và quản lý thông tin.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Chuỗi Khối Tại TP

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy chuỗi khối có tiềm năng lớn trong việc cải thiện thành quả tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội cho các tổ chức.

5.1. Dự Báo Tương Lai Của Công Nghệ Blockchain

Dự báo rằng trong những năm tới, chuỗi khối sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động của các tổ chức. Việc áp dụng công nghệ này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Tổ Chức

Các tổ chức cần chủ động tìm hiểu và áp dụng chuỗi khối để không bị tụt lại phía sau. Việc đầu tư vào công nghệ này sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho tổ chức.

02/07/2025
Thành quả tổ chức trong việc áp dụng chuỗi khối một nghiên cứu ở thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Phát biểu vấn đề nghiên cứu Chuyển đổi số là một cụm từ vô cùng phổ biến với hầu hết tất cả mọi người trong những năm gần đây. Hiện nay, các công ty đều đã và đang tiến hành nhiều hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, để thử nghiệm các công nghệ mới, từ đó tận dụng triệt để tiềm năng của những công nghệ này vào các hoạt động liên quan đến quy trình vận hành tại các tổ chức (Matt và cộng sự, 2015). Việc áp dụng các công nghệ mới giúp các tổ chức cải thiện về hiệu suất, từ đó giúp phát triển doanh thu và thúc đẩy giá trị thương hiệu, là tiền đề thúc đẩy và phát triển kinh tế số ở các quốc gia trên thế giới (Barret và cộng sự, 2015).

Trong bối cảnh của công cuộc chuyển đổi số nhiều công nghệ đi đầu có thể kể thể tên đến như: dữ liệu lớn (big data), IoT (Internet vạn vật), trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây (Cloud),. được ứng dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới. Trong bối cảnh đó, việc ứng dụng một công nghệ có thể giải quyết được những bài toán liên quan đến việc đảm bảo tính toàn vẹn và minh bạch của dữ liệu thì sự ra đời của công nghệ chuỗi khối đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thực hiện CĐS tại các quốc gia trên thế giời nói chung và Việt Nam nói riêng (Kraus và cộng sự, 2021). Theo Swan (2015) nhờ khả năng ứng dụng cao, từ đơn giản đến những ứng dụng vô cùng phức tạp, nên chuỗi khối được áp dụng đa dạng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như bảo hiểm (Brophy, 2020), quản lý chuỗi cung ứng (Wong và cộng sự, 2020), dược phẩm (Azaria và cộng sự, 2016),… Vì thế, từ khi được công bố, chuỗi khối như là một hiện tượng trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Theo Hiệp Hội Blockchain Việt Nam (2022) hầu hết các quốc gia và tổ chức trên thế giới đều vô cùng quan tâm đến việc áp dụng và phát triển công nghệ chuỗi khối tại quốc gia của họ. Hiện nay, các quốc gia đều đã có kế hoạch và chiến lược cụ thể cho việc phát triển chuỗi khối cho quốc gia đó như Anh, Ấn Độ. Tại Việt Nam, ứng dụng của chuỗi khối vẫn chưa phổ biến, hiện tại nhiều tổ chức do còn nhiều e ngại các vấn đề về cơ sở hạ tầng, thiếu kiến 1 thức công nghệ thông tin, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng đến từ các vấn đề về hành lang pháp lý liên quan đến chuỗi khối (Hiệp Hội Blockchain Việt Nam, 2022). Vì vậy, nếu giải quyết được các vấn đề trên, các tổ chức có thể thực hiện áp dụng chuỗi khối tại Việt Nam một cách dễ dàng, mà không phải thông qua sự kiểm duyệt khắt khe từ các bên có thểm quyền thì đây chính là cơ hội để chuỗi khối có thể tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế quốc gia.

Dự báo năm 2025, chuỗi khối sẽ giải quyết được nhiều vấn đề kinh tế của thế giới và có thể chiếm 10% GDP thế giới (Hiệp Hội Blockchain Việt Nam, 2022). Các doanh nghiệp đã ứng dụng chuỗi khối không chỉ là các công ty khởi nghiệp mà còn là những doanh nghiệp truyền thông lâu đời như IBM, Microsoft hay Walmart (Hiệp Hội Blockchain Việt Nam, 2022). Trong nghiên cứu này, tác giả kế thừa từ kết quả của mô hình gốc “Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ” (UTAUT) được phát triển bởi Venkatesh và cộng sự (2003), từ đó điều chỉnh và phát triển mô hình nghiên cứu mới phù hợp với bối cảnh của đề tài. Ngoài ra, tác giả cũng tham khảo và kế thừa các nghiên cứu liên quan khác về chủ đề chuỗi khối, để có nhiều góc nhìn hơn về thực tiễn như nghiên cứu khám phá các yếu tố quyết định việc áp dụng chuỗi khối trong ngành quản lý chuỗi cung ứng (Wong và cộng sự, 2020); nghiên cứu về việc chấp nhận chuỗi khối trong hoạt động vận hành và quản lý chuỗi cung ứng (Queiroz và cộng sự, 2021), nghiên cứu đo lường lợi ích của áp dụng chuỗi khối (Garg và cộng sự, 2021), nghiên cứu về tính ứng dụng của chuỗi khối (Hughes và cộng sự, 2019) và một số nghiên cứu khác được tác giả đề cập ở các phần sau của nghiên cứu.

Với sự phát triển của nghiên cứu khoa học, trong những năm gần đây nhiều công trình liên quan đến chuỗi khối được công bố trên thế giới. Tuy nhiên, các nghiên cứu về chuỗi khối liên quan đến nhận thức lợi ích trong việc sử dụng công nghệ này tại Việt Nam hiện còn rất sơ sài về mặt ý tưởng. Phần lớn các nghiên cứu chỉ giới thiệu cơ bản về chuỗi khối, mặt lợi ích và hạn chế khi áp dụng chuỗi khối hoặc là đánh giá một cách tổng quan về thực trạng của chuỗi khối tại Việt Nam. Bên cạnh đó, dữ liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu chưa đáp ứng đủ cho việc nghiên cứu, đặc biệt 2 là các nghiên cứu về việc áp dụng chuỗi khối.

Điều này thể hiện rõ, dựa vào số lượng ít ỏi các bài báo và công trình liên quan đã được công bố. Nhận thức được mặt tốt và hạn chế của việc áp dụng công nghệ chuỗi khối, em đã quyết định chọn đề tài “Thành quả tổ chức trong việc áp dụng chuỗi khối: một nghiên cứu ở Thành phố Hồ Chí Minh”, nhằm đào sâu đến các yếu tố tác động đến việc áp dụng công nghệ chuỗi khối và thành quả mà các tổ chức tại Việt Nam đạt được trong suốt quá trình thực hiện áp dụng công nghệ này. Từ đó, đưa ra những đóng góp mang tính chất học thuật từ việc nghiên cứu thông qua các mô hình và góc nhìn thực tiễn của tác giả. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định các yếu tố tác động ảnh hưởng đến thành quả tổ chức trong việc áp dụng chuỗi khối.

- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến thành quả tổ chức trong việc áp dụng chuỗi khối. - Những kiến nghị để nâng cao nhận thức về thành quả tổ chức trong việc áp dụng chuỗi khối. Câu hỏi nghiên cứu - Các yếu tố nào ảnh hưởng đến thành quả tổ chức trong việc áp dụng chuỗi khối? - Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến thành quả tổ chức trong việc áp dụng chuỗi khối như thế nào? - Những kiến nghị nào để nâng cao nhận thức về thành quả tổ chức trong việc áp dụng chuỗi khối? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Thành quả tổ chức trong việc áp dụng chuỗi khối.

3 - Đối tượng khảo sát: Các cấp quản lý tại các tổ chức đã và đang ứng dụng chuỗi khối cho tổ chức ở Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: Tại Việt Nam, hướng đến các công ty đã và đang áp dụng công nghệ chuỗi khối vào các hoạt động liên quan vận hành – sản xuất. - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 – tháng 10 năm 2022. Ý nghĩa nghiên cứu Về mặt học thuật, nghiên cứu bổ sung cơ sở lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) và mô hình giá trị kinh doanh công nghệ thông tin trong việc đưa chuỗi khối vào hoạt động kinh doanh tại các tổ chức.

Bên cạnh đó, khẳng định sự cần thiết của các mô hình nghiên cứu truyền thống trong việc nghiên cứu công nghệ, đặc biệt là những công nghệ mới như chuỗi khối. Về thực tiễn, nghiên cứu sẽ đưa ra kiến nghị giúp nâng cao sự hài lòng trong việc áp dụng chuỗi khối vào quy trình vận hành và hoạt động của tổ chức. Các yếu tố trong nghiên cứu này giúp cho các nhà quản lý có thêm tài liệu tham khảo khi vẫn còn đắn đo quyết định có nên áp dụng chuỗi khối cho tổ chức của mình hay không? 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 đề cập đến nội dung tổng quan liên quan đến đề tài nghiên cứu như giới thiệu các cơ sở lý thuyết, khái niệm liên quan đến chủ đề nghiên cứu; đồng thời đưa ra mô hình nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết là cơ sở lý luận cho mô hình mà tác giả đề xuất, có vai trò rất quan trọng đối với nghiên cứu. Tổng quan về chuỗi khối 2. Giới thiệu về chuỗi khối Chuỗi khối lần đầu được giới thiệu trong một đề xuất về đồng tiền ảo của Nakamoto (2008), từ đó công nghệ này bắt đầu thu hút nhiều sự quan tâm từ khía cạnh học thuật dựa trên số lượng lớn các công trình đã công bố đến khả năng ứng dụng và thích ứng của công nghệ này. Hiện nay, chuỗi khối được ứng dụng vào các hoạt động trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau (Li và cộng sự, 2017).

Tuy nhiên, cho đến hiện nay, chưa có một định nghĩa nào diễn giải một cách chính xác về công nghệ này. Theo Xu và cộng sự (2019) chuỗi khối là một công nghệ lưu trữ, quản lý dữ liệu tiên tiến và phân cấp trong các khối. Tại đây, các khối sẽ kết nối với nhau bằng những liên kết rất phức tạp và ngày càng được mở rộng theo thời gian. Dữ liệu cũng có được sự nhất quán theo trình tự thời gian vì người dùng không thể xóa hoặc sửa đổi thông tin nếu không có sự đồng thuận từ mạng lưới chuỗi khối (Gourisetti và cộng sự, 2019).

Theo Dattani và Sheth (2019) chuỗi khối gồm những loại chính sau: chuỗi khối công khai (Public Blockchain), chuỗi khối riêng tư (Private Blockchain), chuỗi khối hỗn hợp (Hybrid Blockchain) và chuỗi khối liên hợp (Consortium Blockchain). Tùy vào mục đích sử dụng mà tổ chức có thể lựa chọn loại chuỗi khối phù hợp với nhu cầu và định hướng phát triển của tổ chức. Các đặc tính cơ bản của chuỗi khối là tính phi tập trung, độ tin cậy cao, khả năng quản lý dữ liệu minh bạch và tính toàn vẹn. Bên cạnh đó, chuỗi khối còn được thiết kế để chống lại việc thay đổi dữ liệu trái phép (Viriyasitavat và cộng sự, 2019).

Khi 5 đó, chuỗi khối được xem như một sổ cái giúp ghi lại toàn bộ lịch sử giao dịch của toàn hệ thống đang được sử dụng chuỗi khối, vì thế có thể áp dụng chuỗi khối để có thể theo dõi cho các đơn đặt hàng, khoản thanh toán, tài khoản và những giao dịch khác. Khi đó, các khối thông tin đều chứa thông tin về thời gian khởi tạo, liên kết với khối được tạo trước đó kèm với thời gian giao dịch và dữ liệu giao dịch. Chuỗi khối cũng có những cơ chế tích hợp để ngăn chặn việc nhập giao dịch trái phép giúp tạo ra sự nhất quan trong chế độ xem chung của các giao dịch (Brilliantova và Thurner, 2019).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ