LỜI CẢM ƠN Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Lâm Nghiệp để hoàn thành chƣơng trình đào tạo khóa 2013 – 2017, đƣợc sự nhất trí của khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi Trƣờng – Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp tôi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của cây ngập mặn ven biển xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” Để đạt đƣợc kết quả này tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các đơn vị đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Lời đầu tiên cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trƣờng Đại học Lâm Nghiệp, khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trƣờng cùng các thầy cô đã giảng dạy tôi tong suốt quá trình học tập tại trƣờng. Đặc biệt tôi xin cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hƣớng dẫn ThS. Phạm Thanh Hà, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những ngƣời thân và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu. Với sự cố gắng và nỗ lực hết mình nhƣng đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong đƣợc sự đóng góp của quý thầy, cô giáo để đề tài của mình đƣợc hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội ngày 10 tháng 03 năm 2017 Sinh viên thực hiện Lê Thị Thúy MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Tổng quan về rừng ngập mặn. Sự phân bố của rừng ngập mặn . Sự phân bố của rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam . Nghiên cứu về phân bố, đa dạng của rừng ngập mặn trên thế giới . Nghiên cứu về phân bố, đa dạng của rừng ngập mặn ở Việt Nam . Đặc điểm rừng ngập mặn xã Thụy Trƣờng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.MỤC TIÊU – ĐỐI TƢỢNG – NỘI DUNG – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mục tiêu nghiên cứu .Mục tiêu chung .Mục tiêu cụ thể .Đối tƣợng nghiên cứu.Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Công tác chuẩn bị . Kế thừa tài liệu . Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể .4 Phƣơng pháp xử lý số liệu.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU . Điều iện tự nhiên . Địa hình, địa thế . Địa chất, thổ nhƣỡng. Đặc điểm dân cƣ, inh tế, xã hội. Về kinh tế .KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Thành phần các loài thực ngập mặn tại khu vực nghiên cứu . Đặc điểm phân bố của các loài thực vật ngập mặn tại xã Thụy Trƣờng . Các trạng thái rừng ngặp mặn tại khu vực nghiên cứu. Cấu trúc mặt phẳng ngang của các ô tiêu chuẩn theo trạng thái rừng . Đặc điểm cấu trúc rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu . Cấu trúc tổ thành loài . Cấu trúc mật độ . Cấu trúc tầng thứ . Đánh giá tác động và đề xuất những giải pháp để bảo vệ và phát triển bền vững rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu. Tác động gây ảnh hƣởng đến rừng ngập mặn tại xã Thụy Trƣờng, huyện Thái Thuy, tỉnh Thái bình . Những giải pháp để bảo vệ và phát triển bền vững rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu . 48 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ . 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO CTĐ Chữ thập đỏ CTTT Công thức tổ thành Dg Đƣờng kính gốc cây DT Đƣờng kính tán HVN Chiều cao vút ngọn N/ha Mật độ (cây/ha) ÔDB Ô dạng bản ÔTC Ô tiêu chuẩn RNM Rừng ngập mặn t Diện tích tán cây trung bình TB Trung bình DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 4.1: Danh lục các loài thực vật ngập mặn tại xã Thụy Trƣờng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình . Các trạng thái rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu.3: Thống kê các loài cây gỗ RNM và công thức tổ thành .4: Thống kê các loài cây tái sinh RNM và các công thức tổ thành . Mật độ các loài trong các trạng thái rừng .6: Mật độ cây tái sinh trong RNM ở các trạng thái rừng khác nhau…. Các chỉ tiêu sinh trƣởng trong các ô tiêu chuẩn và trạng thái rừng. 45 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Bản đồ vị trí lập ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu.1 Bản đồ mặt phẳng ngang của ÔTC số 1. Bản đồ mặt phẳng ngang của ÔTC số 2.3 Bản đồ mặt phẳng ngang của ÔTC số 3.Bản đồ mặt phẳng ngang của ÔTC số 4.Bản đồ mặt phẳng ngang của ÔTC số 5.Bản đồ mặt phẳng ngang của ÔTC số 6.Bản đồ mặt phẳng ngang của ÔTC số 7.Bản đồ mặt phẳng ngang của ÔTC số 8.Bản đồ mặt phẳng ngang của ÔTC số 9. 37 TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƢỜNG ===============O0O=============== TÓM TẮT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Tên khoá luận:“Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của cây ngập mặn ven biển xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” 1. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thúy 2. Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thanh Hà. Mục tiêu nghiên cứu: Phản ánh đặc điểm phân bố cấu trúc lâm phần để àm cơ sở cho các đề xuất sau này Phản ánh đƣợc mật độ, t nh đa dạng loài và phân bố của cây ngập mặn theo trạng thái và vị tr điều tra Đánh giá mức quan trọng của cây ngập mặn đối với việc bảo vệ đất ven biển, từ đó đề ra các giải pháp quản lý và sử dụng bền vững cây ngập mặn tại khu vực ven biển xã Thụy Trƣờng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 4. Nội dung nghiên cứu: - Nghiên cứu thành phần loài của cây ngập mặn - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn + Cấu trúc tổ thành + Cấu trúc tầng thứ + Cấu trúc mật độ - Đánh giá các tác động ảnh hƣởng tới rừng ngập mặn - Đề xuất một số giải pháp quản lý rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu 5. Những kết quả đạt được: 5. Về thành phần loài của các loài thực vật cây ngập mặn tại khu vực nghiên cứu - Tại xã Thụy Trƣờng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đã điều tra đƣợc 3 loài cây ngận mặn ch nh đó à: Trang, Sú và Bần 5. Về bản đồ phân bố các loài trong từng ÔTC tại khu vực điều tra - Đã xây dựng đƣợc bản đồ mô phỏng vị trí phân bố của từng loài trong ÔTC theo mặt phẳng thẳng đứng xác định đƣợc các trạng thái rừng tại khu vực điều tra 5. Các tác động ảnh hƣởng đến RNM tại khu vực nghiên cứu Phân t ch đánh giá những tác động do tự nhiên, do con ngƣời ảnh hƣởng đến RNM 5. Về đề xuất một số giải pháp bảo tồn - Đề xuất đƣợc các giải pháp về công tác tuyên truyền, chỉ đạo; về trồng RNM tại khu vực điều tra; công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2017 Sinh viên Lê Thị Thúy ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam, đất nƣớc nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mƣa nhiều. Do đó mà nƣớc ta mang một nguồn tài nguyên rất đa dạng và phong phú. Trong các nguồn tài nguyên thiên nhiên đó rừng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với con ngƣời và các sinh vật trên trái đất. Rừng là nguồn tài nguyên quý giá, là lá phổi xanh của nhân loại, từng loại rừng sẽ có những giá trị và mục đ ch hác nhau, góp phần bổ sung và hoàn thiện và c n bằng hoạt động sống của chúng cũng nhƣ cho nhân oại. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái biển, rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái đặc trƣng phân bố ở những vùng bãi triều ven biển nhiệt đới và Á nhiệt đới. Vì vậy, RNM có vai trò hết sức quan trọng trong việc bảo vệ các vùng cửa sông, ven biển nhƣ chống xói lở, điều hòa khí hậu, làm giảm ô nhiễm môi trƣờng góp phần mở rộng thềm lục địa, hạn chế sự xâm nhập mặn vào trong đất liền và nơi trú ngụ của nhiều oài động – thực vật quý, hiếm. Nằm ở cửa sông ven biển, xã Thụy Trƣờng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình nằm tiếp giáp với vƣờn quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định với t nh đa dạng sinh học cao về mặt sinh học cũng đang bị đe dọa nghiêm trọng do các hoạt động khai thác tài nguyên thiếu bền vững của con ngƣời. Cùng với xu hƣớng biến đổi khí hậu làm cho Trái Đất ngày càng nóng lên, mực nƣớc biển t ng cao hiến cho diện tích rừng ngập mặn nơi đây đang bị suy giảm nghiêm trọng cả về số ƣợng và chất ƣợng. Để góp phần bảo tồn và phát triển bền vững thực vật rừng ngập mặn, việc đánh giá t nh đa dạng thành phần loài và phân bố của cây ngập mặn tại khu vực nghiên cứu là cần thiết. Do vậy tôi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của cây ngập mặn ven biển xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc xác định t nh đa dạng và phân bố của dải rừng ngập mặn để àm cơ sở đề xuất một số giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững rừng ngập mặn. 1 Chƣơng1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về rừng ngập mặn Khái niệm về rừng ngập mặn Nằm trong mối tƣơng tác giữ đất liền và biển, rừng ngập mặn là sinh cảnh quan trọng và quý giá về khả n ng th ch nghi. Phổ biến trong rừng ngập mặn là cây chịu mặn, hải sản, chim nƣớc, chim di cƣ, hỉ, lợn rừng, kỳ đà, tr n, chồn.2 Sự phân bố của rừng ngập mặn Sự sinh trƣởng và phát triển của RNM đều chịu ảnh hƣởng của nhiều nhân tố tự nhiên, nhƣng một khu vực nào đó thì RNM có thể chịu nhiều tác động của một vài nhân tố nhƣ nhiệt độ, ƣợng mƣa, chế độ thủy triều,. những nhân tố này có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phân bố của RNM. Bên cạnh đó RNM chịu ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng không khí, môi trƣờng nƣớc và môi trƣờng đất. Sau đây sẽ là dẫn chứng về sự phân bố RNM chịu sự tác động của môi trƣờng bên ngoài.
Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố cây ngập mặn ven biển Thụy Trường – Khóa luận của ...
Khám phá thành phần loài và đặc điểm phân bố cây ngập mặn ven biển Thụy Trường, Thái Bình. Tìm hiểu chi tiết đa dạng sinh học nơi đây.
Trường đại học
Trường Đại Học Lâm NghiệpChuyên ngành
Quản Lý Tài Nguyên Rừng Và Môi TrườngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
khóa luận tốt nghiệp2017
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Toàn cảnh hệ sinh thái cây ngập mặn ven biển xã Thụy Trường
Nghiên cứu về cây ngập mặn ven biển xã Thụy Trường cung cấp một cái nhìn toàn diện về một hệ sinh thái quan trọng thuộc Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng. Xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình có vị trí địa lý đặc biệt, là vùng cửa sông ven biển, nơi giao thoa giữa môi trường đất liền và biển cả. Khu vực này sở hữu các điều kiện tự nhiên huyện Thái Thụy đặc thù, bao gồm địa hình bằng phẳng, đất phù sa bồi lắng và chế độ thủy triều bán nhật triều không đều, tạo nên môi trường lý tưởng cho sự phát triển của thảm thực vật ngập mặn. Hệ sinh thái này không chỉ là một phần của đa dạng sinh học ven biển mà còn đóng vai trò như một lá chắn xanh, bảo vệ đê điều và đời sống người dân trước các tác động khắc nghiệt của thiên nhiên. Sự tồn tại và phát triển của dải rừng này là minh chứng cho nỗ lực phục hồi và bảo tồn, đặc biệt sau các dự án trồng rừng được triển khai từ những năm 1994. Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của cây ngập mặn tại đây là cơ sở khoa học thiết yếu để đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý bền vững, góp phần bảo vệ tài nguyên thực vật quý giá này.
1.1. Điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng tại khu vực nghiên cứu
Khu vực xã Thụy Trường có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ khu dân cư ra biển, với cao trình phổ biến từ 0,70 m đến 1,25 m. Nền đất chủ yếu được hình thành từ phù sa bồi lắng của hệ thống sông Hồng, bao gồm đất nhẹ, cát pha và đất thịt, tạo nên môi trường đất ngập mặn giàu dinh dưỡng. Khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt, lượng mưa trung bình hàng năm lớn, độ ẩm không khí cao, dao động từ 82-94%. Chế độ thủy triều bán nhật triều không đều và độ mặn biến động lớn (từ 11‰ đến 30‰) là những yếu tố sinh thái quyết định đến sự phân bố và sinh trưởng của các loài cây ngập mặn đặc hữu. Những điều kiện tự nhiên huyện Thái Thụy này vừa tạo thuận lợi nhưng cũng đặt ra thách thức cho sự tồn tại của hệ sinh thái.
1.2. Vai trò và giá trị của rừng ngập mặn đối với địa phương
Hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Thụy Trường có vai trò cực kỳ quan trọng. Trước hết, đây là vành đai xanh có chức năng phòng chống xói lở bờ biển, làm giảm sức mạnh của sóng và gió bão, bảo vệ an toàn cho hệ thống đê điều và khu dân cư. Bên cạnh đó, rừng ngập mặn còn là nơi cư trú, sinh sản và cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều loài thủy hải sản có giá trị kinh tế, tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương. Giá trị của rừng ngập mặn còn thể hiện ở khả năng cải thiện môi trường, hấp thụ CO2, lọc các chất ô nhiễm trong nước và bồi tụ phù sa, góp phần mở rộng diện tích đất liền. Đây là một tài nguyên thực vật không thể thiếu trong chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu và cây ngập mặn.
II. Hiện trạng rừng ngập mặn Thái Bình Thách thức và suy giảm
Hiện trạng rừng ngập mặn Thái Bình, đặc biệt tại xã Thụy Trường, đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Mặc dù đã có những nỗ lực phục hồi, hệ sinh thái này vẫn đang bị đe dọa bởi các hoạt động khai thác tài nguyên thiếu bền vững của con người và tác động tiêu cực từ biến đổi khí hậu và cây ngập mặn. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, các hoạt động nuôi trồng thủy sản không có quy hoạch và khai thác quá mức đã làm suy giảm cả về diện tích và chất lượng rừng. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự đa dạng loài tại đây còn thấp, chủ yếu là rừng trồng và rừng phục hồi với một vài loài cây chủ đạo. Sự suy giảm này không chỉ ảnh hưởng đến đa dạng sinh học ven biển mà còn làm suy yếu chức năng phòng hộ của rừng, gia tăng nguy cơ từ thiên tai như bão và triều cường. Việc đánh giá đúng thực trạng và xác định các nguyên nhân gây suy thoái là bước đi cấp thiết để xây dựng các giải pháp bảo tồn rừng ngập mặn hiệu quả.
2.1. Tác động từ hoạt động của con người và biến đổi khí hậu
Các hoạt động của con người là một trong những nguyên nhân chính gây suy thoái rừng ngập mặn. Theo khảo sát, việc khai hoang lấn biển để nuôi trồng thủy sản, chặt phá cây rừng làm củi và các hoạt động khai thác hải sản không bền vững đã làm thu hẹp diện tích rừng. Bên cạnh đó, xu hướng nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu đang làm thay đổi môi trường sống, gây khó khăn cho sự tái sinh và phát triển của các quần thể cây sú, vẹt. Các cơn bão với cường độ ngày càng mạnh cũng gây thiệt hại nặng nề cho các dải rừng phòng hộ ven biển, đòi hỏi phải có những chiến lược thích ứng và bảo vệ cấp bách.
2.2. Sự suy giảm đa dạng loài tại thảm thực vật ngập mặn
Một trong những thách thức lớn nhất là sự suy giảm về đa dạng sinh học ven biển. Nghiên cứu tại Thụy Trường chỉ ghi nhận được 3 loài cây ngập mặn chính là Trang, Sú và Bần. Điều này cho thấy thành phần loài rất kém đa dạng, chủ yếu là rừng trồng thuần loài hoặc hỗn giao đơn giản. So với các hệ sinh thái rừng ngập mặn ở miền Nam, khu vực này có cấu trúc loài nghèo nàn hơn nhiều. Sự thiếu đa dạng này làm giảm tính ổn định và khả năng chống chịu của hệ sinh thái rừng ngập mặn trước các biến động môi trường. Việc phục hồi và làm giàu thành phần loài là một mục tiêu quan trọng trong công tác bảo tồn rừng ngập mặn tại địa phương.
III. Phương pháp nghiên cứu thành phần loài cây ngập mặn tại xã
Để có được đánh giá khoa học và chính xác về thành phần loài và đặc điểm phân bố của cây ngập mặn ven biển xã Thụy Trường, một phương pháp nghiên cứu thực địa chi tiết đã được áp dụng. Quá trình nghiên cứu bắt đầu bằng công tác chuẩn bị, kế thừa các tài liệu đã có và khảo sát sơ bộ toàn bộ khu vực. Dựa trên kết quả khảo sát, các tuyến điều tra được thiết lập đi qua ba trạng thái rừng điển hình: rừng Trang trồng, rừng Bần trồng và rừng hỗn giao. Tại mỗi trạng thái, các ô tiêu chuẩn (ÔTC) với diện tích 100m² (10m x 10m) được lập để thu thập dữ liệu chi tiết. Các chỉ tiêu lâm học như tên loài, chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính gốc (Dg), đường kính tán (Dt) của tất cả các cây trưởng thành đều được đo đếm cẩn thận. Bên cạnh đó, cây tái sinh và thảm thực vật cũng được điều tra trong các ô dạng bản (ÔDB) nhỏ hơn. Phương pháp này đảm bảo số liệu thu thập phản ánh đúng cấu trúc quần xã thực vật và làm cơ sở vững chắc cho việc phân tích và đề xuất giải pháp.
3.1. Quy trình khảo sát và lập ô tiêu chuẩn OTC thực địa
Quy trình khảo sát được tiến hành một cách hệ thống. Đầu tiên là giai đoạn khảo sát sơ bộ để phân loại các trạng thái rừng và xác định các vị trí điển hình. Sau đó, 9 ô tiêu chuẩn (ÔTC) được thiết lập, phân bổ đều cho ba trạng thái: 3 ÔTC cho rừng Trang, 3 ÔTC cho rừng Bần và 3 ÔTC cho rừng hỗn giao. Trong mỗi ÔTC, tất cả các cây trưởng thành (Hvn > 0.5m) được đánh số và đo đạc các chỉ số sinh trưởng. Đồng thời, 5 ô dạng bản (ÔDB) diện tích 5m² được lập trong mỗi ÔTC để điều tra cây tái sinh và độ che phủ của thảm tươi. Việc sử dụng thiết bị định vị GPS giúp xác định chính xác vị trí các ô, phục vụ cho công tác vẽ bản đồ và phân tích không gian.
3.2. Phân tích cấu trúc quần xã thực vật và xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu thực địa, phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp và phần mềm Excel được sử dụng để xử lý và phân tích. Các chỉ tiêu về cấu trúc quần xã thực vật được tính toán, bao gồm: cấu trúc tổ thành loài (xác định tỷ lệ tham gia của mỗi loài), cấu trúc mật độ (số cây/ha), và các đặc trưng sinh trưởng trung bình. Công thức tổ thành được thiết lập để thể hiện mức độ chiếm ưu thế của các loài trong từng trạng thái rừng. Việc phân tích chi tiết các đặc điểm sinh thái này giúp làm rõ cấu trúc bên trong của lâm phần và sự khác biệt giữa các trạng thái rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu.
IV. Kết quả 3 loài cây ngập mặn chủ đạo tại Thụy Trường
Kết quả nghiên cứu thành phần loài cây ngập mặn tại Thụy Trường đã xác định được 3 loài chính, thuộc 3 chi và 3 họ thực vật khác nhau. Danh lục này cho thấy sự đa dạng loài ở mức thấp. Các loài này bao gồm cây Bần chua (Sonneratia caseolaris), cây Trang (Kandelia candel) – một loài thuộc họ Đước, và cây Sú (Aegiceras corniculatum). Trong đó, Trang là loài chiếm ưu thế rõ rệt, đặc biệt ở các khu vực rừng trồng phòng hộ ven đê. Bần chua thường được trồng trong các đầm nuôi trồng thủy sản, trong khi Sú là loài tái sinh tự nhiên phổ biến, có khả năng phát triển tốt dưới tán của các loài khác. Sự phân bố và tỷ lệ tham gia của ba loài này có sự khác biệt rõ rệt giữa các trạng thái rừng, phản ánh cả mục đích trồng rừng của con người và khả năng thích nghi của từng loài với các điều kiện lập địa khác nhau trên đất ngập mặn. Phân tích sâu hơn về cấu trúc mật độ và tổ thành loài đã làm rõ vai trò và vị thế của từng loài trong hệ sinh thái rừng ngập mặn này.
4.1. Đặc điểm sinh thái của cây Bần chua cây Trang và cây Sú
Mỗi loài cây có những đặc điểm sinh thái riêng. Cây Trang (Kandelia candel) là loài tiên phong, được trồng với mật độ dày ven biển nhờ khả năng chịu mặn tốt và hệ rễ phát triển mạnh, giúp cố định đất và chắn sóng hiệu quả. Cây Bần chua (Sonneratia caseolaris) lại ưa thích vùng nước lợ, ổn định hơn và thường được trồng trong các ao đầm. Loài này có hệ rễ thở đặc trưng, giúp thích nghi với điều kiện ngập nước thường xuyên. Cây Sú (Aegiceras corniculatum) là cây bụi hoặc gỗ nhỏ, có khả năng tái sinh và phát tán mạnh mẽ, thường xuất hiện dưới tán rừng Trang và rừng hỗn giao, cho thấy khả năng thích nghi tốt với điều kiện ánh sáng yếu hơn.
4.2. Cấu trúc tổ thành và mật độ quần thể cây Sú Vẹt
Phân tích cấu trúc tổ thành cho thấy sự thống trị của Trang (hay còn gọi là Vẹt) trong trạng thái rừng trồng Trang, chiếm tới 88,4%. Trong khi đó, ở trạng thái rừng hỗn giao, Bần chua chiếm ưu thế với 44,8%, còn Trang và Sú có tỷ lệ tương đương. Về mật độ, rừng trồng Trang có mật độ cao nhất, lên tới 24.500 cây/ha, thể hiện rõ mục đích phòng hộ. Đáng chú ý, quần thể cây Sú, Vẹt (ở đây là Trang) có sự khác biệt về tái sinh. Dù số lượng cây Sú trưởng thành ít, nhưng tỷ lệ cây tái sinh lại rất cao (lên tới 69,23% ở rừng hỗn giao), cho thấy tiềm năng phục hồi tự nhiên mạnh mẽ của loài này. Ngược lại, Bần chua gần như không có tái sinh tự nhiên trong khu vực nghiên cứu.
V. Phân tích đặc điểm phân bố cây ngập mặn theo trạng thái
Nghiên cứu đặc điểm phân bố của cây ngập mặn ven biển xã Thụy Trường cho thấy sự phân hóa rõ rệt theo ba trạng thái rừng chính. Mỗi trạng thái có cấu trúc, mật độ và sự sắp xếp không gian riêng, phản ánh sự kết hợp giữa mục đích can thiệp của con người và quy luật phát triển tự nhiên. Trạng thái rừng Trang trồng được phân bố thành dải dài, ven khu vực đê biển, đóng vai trò then chốt trong việc chắn sóng và bảo vệ bờ. Trạng thái rừng Bần trồng lại tập trung trong các khu vực đầm, ao nuôi trồng thủy sản, phục vụ mục đích kép vừa bảo vệ bờ ao vừa cải thiện môi trường nước. Cuối cùng, trạng thái rừng hỗn giao có cấu trúc phức tạp hơn, là nơi xen kẽ giữa các loài cây trồng và cây tái sinh tự nhiên. Sự phân bố này cho thấy một bức tranh đa dạng về cách thức quản lý và sử dụng hệ sinh thái rừng ngập mặn tại địa phương, từ đó mở ra các hướng tiếp cận khác nhau cho công tác bảo tồn rừng ngập mặn.
5.1. Rừng trồng Trang và vai trò phòng chống xói lở bờ biển
Trạng thái rừng trồng Trang thuần loài có đặc điểm phân bố theo hàng lối rõ rệt, với mật độ rất cao. Các cây được trồng sát nhau nhằm tạo thành một bức tường xanh vững chắc. Vị trí phân bố của trạng thái này nằm ở tuyến đầu, tiếp giáp trực tiếp với biển. Vai trò chính của dải rừng này là phòng chống xói lở bờ biển. Hệ thống rễ chằng chịt của cây Trang giúp cố định đất bãi triều, trong khi thân và tán cây làm giảm năng lượng sóng, hạn chế tác động của triều cường và bão vào hệ thống đê. Đây là một mô hình phòng hộ dựa vào tự nhiên hiệu quả, đã được chứng minh qua thực tế tại Thụy Trường.
5.2. Phân bố rừng Bần và rừng hỗn giao trên đất ngập mặn
Rừng Bần trồng và rừng hỗn giao phân bố ở các vị trí phía trong, được che chắn bởi dải rừng Trang. Rừng Bần chủ yếu nằm trong các khu vực đầm nuôi thủy sản trên đất ngập mặn. Sự phân bố này gắn liền với hoạt động kinh tế của người dân, tận dụng khả năng cải tạo môi trường của cây Bần. Trong khi đó, rừng hỗn giao có sự phân bố ngẫu nhiên hơn, không theo một quy luật sắp xếp nào. Đây là nơi thể hiện rõ nhất sự cạnh tranh và tương tác sinh thái giữa các loài Bần chua, Trang và Sú. Cấu trúc không gian của rừng hỗn giao cho thấy sự phát triển tự nhiên của hệ sinh thái rừng ngập mặn sau giai đoạn trồng ban đầu.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của cây ngập mặn ven biển xã thụy trường huyện thái thụy tỉnh thái bình
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lê Thị Thúy
Người hướng dẫn: ThS. Phạm Thanh Hà
Trường học: Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành: Quản Lý Tài Nguyên Rừng Và Môi Trường
Đề tài: Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của cây ngập mặn ven biển xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Loại tài liệu: khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ