ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam, đất nƣớc nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mƣa nhiều. Do đó mà nƣớc ta mang một nguồn tài nguyên rất đa dạng và phong phú. Trong các nguồn tài nguyên thiên nhiên đó rừng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với con ngƣời và các sinh vật trên trái đất. Rừng là nguồn tài nguyên quý giá, là lá phổi xanh của nhân loại, từng loại rừng sẽ có những giá trị và mục đ ch hác nhau, góp phần bổ sung và hoàn thiện và c n bằng hoạt động sống của chúng cũng nhƣ cho nhân oại.
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái biển, rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái đặc trƣng phân bố ở những vùng bãi triều ven biển nhiệt đới và Á nhiệt đới. Vì vậy, RNM có vai trò hết sức quan trọng trong việc bảo vệ các vùng cửa sông, ven biển nhƣ chống xói lở, điều hòa khí hậu, làm giảm ô nhiễm môi trƣờng góp phần mở rộng thềm lục địa, hạn chế sự xâm nhập mặn vào trong đất liền và nơi trú ngụ của nhiều oài động – thực vật quý, hiếm. Nằm ở cửa sông ven biển, xã Thụy Trƣờng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình nằm tiếp giáp với vƣờn quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định với t nh đa dạng sinh học cao về mặt sinh học cũng đang bị đe dọa nghiêm trọng do các hoạt động khai thác tài nguyên thiếu bền vững của con ngƣời. Cùng với xu hƣớng biến đổi khí hậu làm cho Trái Đất ngày càng nóng lên, mực nƣớc biển t ng cao hiến cho diện tích rừng ngập mặn nơi đây đang bị suy giảm nghiêm trọng cả về số ƣợng và chất ƣợng.
Để góp phần bảo tồn và phát triển bền vững thực vật rừng ngập mặn, việc đánh giá t nh đa dạng thành phần loài và phân bố của cây ngập mặn tại khu vực nghiên cứu là cần thiết. Do vậy tôi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của cây ngập mặn ven biển xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc xác định t nh đa dạng và phân bố của dải rừng ngập mặn để àm cơ sở đề xuất một số giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững rừng ngập mặn. 1 Chƣơng1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về rừng ngập mặn Khái niệm về rừng ngập mặn Nằm trong mối tƣơng tác giữ đất liền và biển, rừng ngập mặn là sinh cảnh quan trọng và quý giá về khả n ng th ch nghi.
Phổ biến trong rừng ngập mặn là cây chịu mặn, hải sản, chim nƣớc, chim di cƣ, hỉ, lợn rừng, kỳ đà, tr n, chồn.2 Sự phân bố của rừng ngập mặn Sự sinh trƣởng và phát triển của RNM đều chịu ảnh hƣởng của nhiều nhân tố tự nhiên, nhƣng một khu vực nào đó thì RNM có thể chịu nhiều tác động của một vài nhân tố nhƣ nhiệt độ, ƣợng mƣa, chế độ thủy triều,. những nhân tố này có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phân bố của RNM. Bên cạnh đó RNM chịu ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng không khí, môi trƣờng nƣớc và môi trƣờng đất. Sau đây sẽ là dẫn chứng về sự phân bố RNM chịu sự tác động của môi trƣờng bên ngoài.
RNM phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận x ch đạo nên đối với môi trƣờng không khí nhiệt độ là yếu tố đặc trƣng, ở những nơi có biên độ nhiệt thích hợp và t dao động, cây ngập mặn có điều kiện sinh trƣởng và phát triển tốt cho nên hạt giống hi phát tán có điều kiện nảy mầm ở mức tối ƣu nhất, ngƣợc lại ở những nơi có biên độ giao động nhiệt lớn thì quá trình sinh trƣởng phát triển diễn ra chậm cho nên sẽ ảnh hƣởng đến phân bố của RNM. Đối với môi trƣờng nƣớc là một môi trƣờng cung cấp cho cây ngập mặn những chất dinh dƣỡng cần thiết để các loài cây ngập mặn có điều kiện sinh trƣởngvà phát triển tốt. Trong môi trƣờng này thì ƣợng mƣa đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng và duy trì độ mặn để hạt giống của cây ngập mặn ở những khu vực hác có điều kiện cƣ trú và nảy mầm 2 Với môi trƣờng đất trong một quần xã RNM phụ thuộc vào nhiều yếu tố địa hình và địa mạo. Sự thay đổi mực nƣớc biển hoặc quá trình xói mòn, sạt lở có thể tác động trục tiếp đến sự phân bố của RNM.
Các quần xã RNM phát triển tốt nhất đối với những bãi bồi có đảo che chắn sẽ tạo điều kiện cho cây ngập mặn phát triển tốt. Nhìn chung RNM chịu ảnh hƣởng của nhiều nhân tố, và mỗi nhân tố sẽ quyết định đến sự phân bố và hình thái sinh trƣởng của thực vật RNM.3 Sự phân bố của rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam 1.1 Nghiên cứu về phân bố, đa dạng của rừng ngập mặn trên thế giới - Rừng ngập mặn trên thế giới có vai trò rất lớn trong việc đảm bảo cân bằng sinh thái cho vùng đất ngập nƣớc ven biển đồng thời bảo vệ sự ổn định của đới bờ biển, vì vậy viêc bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vừa à điều kiện vừa là yêu cầu cấp thiết nhất trong thời gian biến đổi khí hậu lớn trên toàn cầu nhƣ hiện nay. Đối với nghiên cứu (Phan Nguyên Hồng, 1987) RNM phân bố chủ yếu ở vùng x ch đạo và nhiệt đới hai bán cầu Theo Achim Steiner (1987) cho biết hiện có khoảng 150.000km2 RNM đƣợc tìm thấy tại 123 nƣớc trên thế giới. Khu vực tập trung RNM lớn nhất là Indonesia chiếm 21%, Brazil khoảng 9% và Úc à 7%.
Tƣơng tự một nghiên cứu của Tomlinson (1986) phân chia quần xã cây ngập mặn làm hai nhóm có thành phần loài cây ngập mặn hác nhau. Nhóm ph a Đông tƣơng ứng với vùng Ấn Độ - Thái Bình Dƣơng với số oài đa dạng và phong phú trên 40 loài. Nhóm phía Tây gồm bờ biển, nhiệt đới Châu Phi, Châu Mỹ, ở cả khu vực Đại Tây Dƣơng và Thái Bình Dƣơng. Số loài cây ở đây chỉ ít bằng 1/5 số cây ở phía Đông (Spa dings và cộng sự, 1987).
Các loài cây chủ yếu à Đƣớc đỏ, Mắm. Sự phân bố RNM này đƣợc một số tác giả cho rằng khu vực giữa Malaysia và Bắc Úc là trung tâm tiến hóa của thực vật ngập mặn (Ding Hou 1958), ở đây có 30 oài cây gỗ và cây bụi thuộc 14 họ thực vật có hoa trong hệ thực vật RNM.2 Nghiên cứu về phân bố, đa dạng của rừng ngập mặn ở Việt Nam Việt Nam có 29 tỉnh thành phố có rừng và đất ngập mặn ven biển chạy suốt từ Móng Cái đến Hà Tiên. Chia thành 4 khu vực chính từbắc vào nam: KVI: ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn, ở hu vƣc này đƣợc chi làm 3 tiểu khu Tiểu khu (TK) 1: Từ Móng Cái đến Cửa Ông bờ biển dài khoảng 55km tiểu khu này gồm ƣu vực sông a ong, ƣu vực Tiên Yên – Ba Chẽ, hệ thực vật ở đây có quần thể Mắm biển, Đâng, Trang, ẹt dù loại thứ yếu là Sú TK2: Từ Cửa Ông đến Cửa Lục, bờ biển dài khoảng 40km. Hệ thực vật ở nơi này gồm có Đâng, ẹt Dù, Trang cao 2 – 3m, dƣới quần xã là cây bụi lùn nhƣ Sú, Mắm biển cao trên dƣới 1m TK3: Từ cửa Lục đến mũi Đồ Sơn, bờ biển dài 55km.
Quần xã thực vật ở nơi này à quần xã Mắm trắng phân bố ở gần ƣu vực sông Bình Hƣơng, quần xã Đâng, ẹt, Dù, Trang phân bố ở những nơi ngập mặn trung bình. Những n m gần đây do các hoạt động khai hoang lấn biển nên diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp dần KVII: Ven biển ĐBBB, từ mũi Đồ Sơn đến cửa Lạch Trƣờng đƣợc chia làm 2 tiểu khu TK1: Từ mũi Đồ Sơn đến cửa sông n Úc, đây à vùng chuyển tiếp giữa khu vực 1 và khu vực 2 nên quần xã cây ngập mặn là những cây ƣa nƣớc lợ, trong đó ƣu thế nhất là loài bần chua phan bố ở vùng Cửa Sông (Kiến Thụy), ngoài ra còn có các oài cây à Sú và ô rô cũng có số ƣợng phong phú TK2: Từ sông n Úc đến cửa Lạch Trƣờng nằm trong khu vực bồi tụ của hệ thống sông Hồng nên có bãi triều rộng, giàu phù sa và thích hợp cho sự phát triển của cây ngập mặn, quần xã cây ngập mặn chủ yếu là Sú và Ô rô KVIII: Ven biển miền trung từ cử Lạch Trƣờng đến mũi ũng Tàu. TK1:Từ cửa Lạch Trƣờng đến mũi Ròn 4 Đối với địa hình tiểu khu này bờ biển gồm các cung lõm bồi tụ ngắn xen kẽ với các mũi nhỏ hoặc các đoạn bờ đá dốc chịu xâm thực của xói mòn do tác động của sóng. ở các cung lõm bồi tụ, bãi triều thƣờng hẹp và dốc.
Mang ƣới sông ngòi ở khu này dày (1km/1km²), các sông ngắn và dốc, ƣu ƣợng dòng chảy vào mùa mƣa gấp 3 đến 4 lần mùa khô Đối với chế độ thủy triều ở tiểu khu này là bán nhật triều hông đều, có đến 8 – 10 ngày bán nhật triều trong tháng Mặc dù tiểu khu này chịu ảnh hƣởng của gió Tây Nam khô nóng nhất vào mùa tháng 7 nhƣng ƣợng mƣa há ớn, trung bình 2. Sự cách biệt giữa mùa hô và mùa mƣa hông ớn nên cây vẫn phát triển bình thƣờng TK2: Từ Mũi Ròn đến mũi đèo Hải Vân Hệ thống sông ngòi ở đây ngắn và dốc, ƣợng phù sa ít Chế độ thủy triều ở phần Bắc Quảng Bình có chế độ nhật triều hông đều, độ lớn của triều trung bình là 1,2m – 1,5m, từ Nam Quảng Bình đến cửa Thuận An là án nhật triều hông đều, độ lớn của triều thấp nhất trên toàn dải bờ biển Việt Nam: 0. Vào phía Nam chế độ thủy triều chuyển sang bán nhật triều hông đều, độ lớn trung bình kỳ nƣớc cƣờng 0.8m Chế độ nhiệt ở đây tƣơng đối cao, nhiệt độ trung bình n m ở cửa Tùng là 28,2°C nhiệt độ thấp nhất là 8 – 10°C Lƣợng mƣa ở đây há ớn trên 2500mm/n m, riêng Quảng Bình thấp hơn là 2.