Nghiên Cứu Thành Phần Loài Ốc và Tỉ Lệ Nhiễm Cercariae Tại Kênh Thay Cai - An Hạ

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp sư phạm sinh học khảo sát thành phần loài ốc và tỉ lệ nhiễm cercariae trên ốc trong kênh, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Sư Phạm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm sinh học của lớp Chân bụng (Gastropoda)

1.2. Tổng quan về ấu trùng Cercariae

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian, địa điểm và tư liệu nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Trong phòng thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC 1: HÌNH ẢNH CÁC LOÀI ỐC THU ĐƯỢC

PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH CỦA SÁN LÁ SONG CHỦ (GIAI ĐOẠN CERCARIAE)

PHỤ LỤC 4: HÌNH ẢNH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

PHỤ LỤC 5: SỐ LƯỢNG ỐC PHÂN BỐ TẠI 5 SINH CẢNH TRONG KÊNH THAY CAI - AN HẠ

PHỤ LỤC 7: SỐ LƯỢNG ỐC CHẾT TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thành phần loài ốc và tỉ lệ nhiễm cercariae

Nghiên cứu về thành phần loài ốctỉ lệ nhiễm cercariae tại kênh Thay Cai - An Hạ là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực sinh học và y học. Kênh Thay Cai - An Hạ, nằm ở huyện Bình Chánh và Hóc Môn, là nơi sinh sống của nhiều loài ốc nước ngọt. Việc khảo sát này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của ốc mà còn đánh giá được nguy cơ nhiễm bệnh do cercariae gây ra cho con người và động vật. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc bảo tồn đa dạng sinh học và sức khỏe cộng đồng.

1.1. Đặc điểm sinh học của ốc nước ngọt tại kênh Thay Cai An Hạ

Ốc nước ngọt tại kênh Thay Cai - An Hạ thuộc lớp Chân bụng (Gastropoda), với nhiều loài khác nhau. Chúng có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái nước ngọt, là nguồn thức ăn cho nhiều loài động vật khác. Đặc điểm sinh học của chúng bao gồm cấu trúc cơ thể, chế độ ăn uống và môi trường sống. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh học này sẽ giúp trong việc quản lý và bảo tồn các loài ốc.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu tỉ lệ nhiễm cercariae

Nghiên cứu tỉ lệ nhiễm cercariae trên ốc là cần thiết để đánh giá nguy cơ lây nhiễm bệnh cho con người. Các ấu trùng cercariae có thể xâm nhập vào cơ thể người qua việc tiêu thụ thực phẩm không được chế biến kỹ. Việc khảo sát này không chỉ giúp phát hiện sớm các nguy cơ mà còn cung cấp thông tin cho các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Vấn đề ô nhiễm môi trường tại kênh Thay Cai An Hạ

Kênh Thay Cai - An Hạ đang phải đối mặt với nhiều vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng. Nguồn nước thải từ các khu công nghiệp và nông nghiệp đã làm giảm chất lượng nước, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của các loài ốc. Ô nhiễm không chỉ tác động đến môi trường sống của ốc mà còn làm tăng nguy cơ nhiễm cercariae. Việc hiểu rõ về tình trạng ô nhiễm là rất quan trọng để có các biện pháp khắc phục kịp thời.

2.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm tại kênh Thay Cai An Hạ

Ô nhiễm tại kênh Thay Cai - An Hạ chủ yếu do nước thải từ các khu công nghiệp và hoạt động nông nghiệp. Các chất thải này không được xử lý đúng cách, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Ngoài ra, việc chăn nuôi gia súc và gia cầm dọc bờ kênh cũng góp phần làm tăng ô nhiễm môi trường.

2.2. Tác động của ô nhiễm đến sức khỏe cộng đồng

Ô nhiễm môi trường không chỉ ảnh hưởng đến hệ sinh thái mà còn tác động trực tiếp đến sức khỏe của người dân. Việc tiêu thụ ốc và cá từ kênh Thay Cai - An Hạ có thể dẫn đến nhiễm bệnh do cercariae, gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Cần có các biện pháp tuyên truyền và giáo dục cộng đồng về nguy cơ này.

III. Phương pháp nghiên cứu thành phần loài ốc và tỉ lệ nhiễm cercariae

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khảo sát này bao gồm thu thập mẫu ốc từ nhiều sinh cảnh khác nhau tại kênh Thay Cai - An Hạ. Các mẫu ốc sẽ được phân tích để xác định thành phần loài ốc và tỉ lệ nhiễm cercariae. Việc sử dụng các phương pháp khoa học hiện đại sẽ đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.1. Quy trình thu thập mẫu ốc

Mẫu ốc được thu thập từ 5 sinh cảnh khác nhau tại kênh Thay Cai - An Hạ. Quy trình thu thập bao gồm việc sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để đảm bảo không làm tổn thương đến mẫu. Mỗi mẫu sẽ được ghi chép cẩn thận về vị trí và thời gian thu thập để phục vụ cho việc phân tích sau này.

3.2. Phân tích tỉ lệ nhiễm cercariae trên mẫu ốc

Sau khi thu thập, các mẫu ốc sẽ được phân tích để xác định tỉ lệ nhiễm cercariae. Phương pháp phân tích bao gồm việc sử dụng kính hiển vi để quan sát và xác định sự hiện diện của cercariae trong mẫu. Kết quả sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn đã được công nhận để đánh giá mức độ nhiễm.

IV. Kết quả nghiên cứu thành phần loài ốc tại kênh Thay Cai An Hạ

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều loài ốc khác nhau sinh sống tại kênh Thay Cai - An Hạ. Mỗi loài có tỉ lệ nhiễm cercariae khác nhau, điều này cho thấy sự đa dạng sinh học của khu vực này. Việc xác định thành phần loài ốc và tỉ lệ nhiễm cercariae sẽ giúp trong việc quản lý và bảo tồn các loài ốc cũng như sức khỏe cộng đồng.

4.1. Thành phần loài ốc được ghi nhận

Trong nghiên cứu, nhiều loài ốc đã được ghi nhận, bao gồm các loài thuộc họ Thiaridae và Planorbidae. Mỗi loài có đặc điểm sinh học và môi trường sống riêng, điều này cho thấy sự phong phú của hệ sinh thái tại kênh Thay Cai - An Hạ.

4.2. Tỉ lệ nhiễm cercariae trên các loài ốc

Tỉ lệ nhiễm cercariae trên các loài ốc khác nhau cho thấy sự khác biệt rõ rệt. Một số loài có tỉ lệ nhiễm cao, trong khi một số loài khác lại có tỉ lệ nhiễm thấp. Kết quả này sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc đánh giá nguy cơ lây nhiễm bệnh cho con người.

V. Kết luận và khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy kênh Thay Cai - An Hạ là nơi sinh sống của nhiều loài ốc nước ngọt, nhưng cũng đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và nhiễm cercariae. Cần có các biện pháp bảo tồn và quản lý hiệu quả để bảo vệ đa dạng sinh học và sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá tác động của ô nhiễm đến sức khỏe con người và động vật.

5.1. Đề xuất biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học

Cần có các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học cho các loài ốc tại kênh Thay Cai - An Hạ. Việc bảo vệ môi trường sống và giảm thiểu ô nhiễm là rất quan trọng để duy trì sự phong phú của hệ sinh thái.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi khảo sát và áp dụng các phương pháp hiện đại hơn để đánh giá chính xác hơn về tình trạng nhiễm cercariae. Cần có sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để nâng cao nhận thức về vấn đề này.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm sinh học khảo sát thành phần loài ốc và tỉ lệ nhiễm cercariae trên ốc trong kênh thầy cai an hạ thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TONG QUAN 1. Tổng quan về ốc nước ngọt 1. Đặc điểm sinh học của lớp Chân bụng (Gastropoda) Lớp Chân bụng (Gastropoda) là một lớp phong phú va đa dạng trong ngành Thân mềm (Mollusca), chiếm tỉ lệ lớn khoảng 75-80% của số loài thân mềm hiện con ton tại trên Trái đất, với ước tính khoảng 90.000 loài trong số nay đã trở thành hóa thạch không còn tôn tại. Phần lớn các loài thuộc lớp Chân bụng song trong môi trường biên, trong khi một số ít sống trong nước ngọt, ở cạn.

Ngoài ra, cũng có một số loài Chân bụng tồn tại đưới dạng ký sinh trên cơ thé các loài động vật (trai, da gai. by | Mat Chan BEN TRAIL Hình 1. Dinh hướng của vỏ ốc [6] Phan lớn lớp Chân bung (Gastropoda) có cấu trúc cơ thê không đối xứng. Dau của chúng nằm ở phía trước, có mắt và tua cảm giác (râu).

Phần chân là khối cơ khỏe ở phía bung, có để uốn sóng khi bò. Thân (khôi phủ tang) nằm ở phía trên chân, thường có hình đạng giống một túi xoắn. Vỏ thường dạng xoắn chóp hoặc xoắn trong một mặt phẳng. Một số loài còn có nap vỏ (vây) dé bảo vệ phan thân của chúng [5].

Phần lớn Chân bụng ăn thực vật, một số khác ăn thịt bằng cách bat con môi, tiết men tiêu hóa phân hủy con môi rồi hút vào ống tiêu hóa, một số khác lọc thức ăn trong nước hay sống kí sinh. Đặc điểm đáng chú ý của hệ tiêu hóa Chân bụng là có nhiều răng ở lưỡi gai (tới hàng trăm ngàn răng), tiêu hóa ngoại bảo là chủ yếu (mặc du có khối gan có thé tiêu hóa nội bao), da day quay hướng trước ra sau, tuyến nước ngọt có thé tiết các chất hoa tan đá vôi hay chat độc (ốc cối Conus), da day của một số Chân bụng ăn lọc như giỗng Lambris, Strombus có tru gelatin tiết men tiêu hóa bằng cách bảo mòn dan, ruột sau có thể xuyên qua tâm thất. Ngược lại hệ tiêu hóa của một số Chân bụng ki sinh lại tiêu giảm [7]. Xoang bao tim Tam that Tuyến tiên hóa Tâm nhỉ - Tinh mạch phoi Xoang mang áo Óng dan sinh duc Hạch não Tui albumin Tui chứa tinh Ruột Vòi trứng i & Ong dan So.

nước bọt Miệng Hình 1. Cấu tạo của ốc Pulmonata [5] HỆ tuân hoàn. Tim nằm bên trong khoang bao tim, bao gồm | tâm thất và 2 hoặc | tâm nhĩ. Mau từ mang đồ về tâm nhĩ rồi chảy qua tâm thất.

Động mạch chủ từ tâm thất, sớm chia nhánh thành các động mạch đầu và động mạch phủ tạng. Từ động mạch, máu được đẫn về hệ khe hông bao quanh đạ đảy, gan và tuyến sinh đục. Sau đó, máu tập trung về cơ quan hô hap dé lay oxygen trước khi quay trở lại tim. Máu trong hệ tuần hoàn thường không màu (một số loài máu có màu đỏ).

Tan suất nhịp đập của tim thay đôi tùy thuộc vào loài và nhiệt độ môi trưởng. Ở nhiệt độ 20°C, nhịp đập của tim dao động từ 20 đến 40 lần mỗi phút [5]. Hệ hỗ hap của Chân bụng là mang lá đối hoặc phôi. Mang đặc trưng cho Chân bụng sống dưới nước có từ 1 đến 2 mang hướng về phía trước và phía sau cơ the.

Một số Chân bụng chuyên sang đời sông trên cạn thi cơ quan hô hap là phối (một số loải sông ở nước vẫn có phôi). Phôi là thành trong của áo có nhiều mạch máu tạo thành. Trong phỗi có tĩnh mạch phôi lớn và các mạch nhỏ phân nhánh dày đặc. Xoang phôi là một xoang kín, được giới hạn bởi vỏ áo ở trên va mép áo ở phía trước.

khối nội quan ở phía sau. Phôi thông với bên ngoài qua một lỗ nhỏ. Khí một số loài Chân bung ở nước vừa có cả mang vừa có cả phổi (ốc nhdi) nhờ thé chúng có thê song được lâu hơn trên cạn [7]. Hệ bài tiết.

Do cau trúc cơ thê chân bung mat đối xứng nên chi có một số nhóm còn có 2 thận (ở ốc hai tâm nhĩ), còn phần lớn chỉ còn 1 thận, thận phải tiêu biến. Thận thường có hình chữ U, một đầu thông với xoang bao tim qua lỗ thận tim, con đầu kia dé vào xoang áo. Sản phẩm bài tiết của chân bụng ở nước là các hợp chất amoniac hay amine,con của chân bụng trên can là acid uric [6]. Hệ thân kinh và giác quan của chân bụng là mức độ tập trung tế bảo thần kinh thành hạch, trên các dây thần kinh theo mô hình bậc thang kép, đã gặp ở song kinh va vỏ một tam.

Thường có 5 đội hạch lớn: não ở trên hau, điều khiển các giác quan trên đầu, thành hau và bình nang; hạch chân điều khiển chân và trên day thần kinh bên-tạng có các hạch bên (áo), phụ trách vùng áo; hạch mang điều khiên mang và osphradium và hạch tạng điều khiển nội quan. Giác quan của Chân bụng khá đa dạng: xúc giác (tua miệng và bờ vạt áo), cơ quan cảm giác hóa học (osphradium, đôi râu thứ hai), bình nang, mắt ở gốc hay ở đỉnh của đôi tua đầu thứ hai [5]. Hệ sinh dục. Phần lớn chân bụng đơn tính, tuyến sinh duc năm ở khối nội tạng ở cận gan.

Mức độ phát trién của ống dẫn sinh dục thay đổi tuỳ nhóm nhưng phụ thuộc vào sự có mặt của thận phải. Ở nhóm Mang trước hai tam nhĩ, sản phẩm sinh dục trước khi vào xoang do đi qua một phan của thận phải. Một số chân bụng không có cơ quan giao phối, thụ tinh ngoài. O một số chân bụng đơn tính khác ông dẫn sinh duc có cầu tạo phức tap và có nguồn gốc khác nhau [6].

Sự phân bỗ của Ốc nước ngọt Sưối: là loại hình thủy vực nước chảy phố biến ở vùng núi. Sudi đặc trưng ở lòng hep và nông, mực nước thấp và có nền đáy đá hoặc sỏi cát. Suỗi là noi cư trú của nhiều loài ốc với tập tính sống bám trên mat đá tang thuộc các họ Thiaridae, Limnaca, Planorbidac, Triculinae [1], Hydrobioidae [8]. Sông: là thủy vực nước chảy tiêu biéu với đặc điểm lòng sông rộng hon so với suối, nên đáy mềm là cát, cát - sỏi, cát - bùn, bùn nhuyễn [1].

Sông là nơi động vật thân mém phong phú về loài nhưng độ phong phú của các loài 6c nước ngọt không cao. họ Pomatiopsidae va họ Stenothyridae (khu vực phương Đông), họ Thiaridae (vùng nhiệt doi), họ Pachychilidae và họ Pleuroceridae (Bắc Mỹ va Nhật Ban) [8]. Hỗ, ho chứa, dam, ao: là loại thủy vực có dang vùng tring sâu lớn trên dat chứa nước, có thê là nước đứng hoặc nước chảy chậm. Hỗ, đầm ao là noi cư tra của nhiều loài ốc nước ngọt họ Viviparidae [1], họ Planorbidae phân bố nhiều ở các hồ vùng ôn đới hơn các hỗ vùng nhiệt đới [8].

Ruộng lúa nước: là dang thủy vực nhân tạo đặc trưng cho vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới Châu Á, nước nông, ngập nước theo mùa. Óc họ V iviparidae va ốc bươu vàng Pomacea sp. phát triển nhiều ở thủy vực ruộng lúa nước [1]. Tong quan về ấu trùng Cercariae Sán lá song chủ có một vòng đời phức tạp và đa dạng [9].

Từ trứng, chúng phát triển thành sán trưởng thành thông qua các vật chủ trung gian khác nhau. Ốc là kí chủ trung gian đầu tiên, cá là kí chủ trung gian thứ hai. Hầu hết các loài sán lá song chủ thường có vật chủ trung gian thứ hai là cá. Vị trí phân bố của metacercariae trên cơ thé cá có thé khác nhau tùy thuộc vào từng loài san.

Dựa trên kết quả của nhiều nghiên cứu ở Đài Loan. Trung Quốc và Triều Tiên, các loài cá thuộc họ cá chép đã được xác định là kí chủ trung gian chính của san lá gan nhỏ [10], [11], [12]. Động vat và người ăn cá là kí chủ cudi cùng [13]. TAPER MECATHICN: PEOPLE” itp Paw dpd cóc .qœ/dpdx ấu trùng bảotử ấutrùng au tring Kog nang nang đuôi Hình 1.3 Vòng đời của san lá gan nhỏ Clonorchis sinensis (Theo CDC) Giai đoạn au trùng Miracidium: Trứng san theo phân rơi vào nước, chúng nở thành ấu trùng Miracidium (giai đoạn mao ấu) có lông tơ di chuyên tự do trong nước va điểm mắt [5].

Phần lớn cơ thể có tuyển đầu, đoạn sau cơ thê có một đám tế bao mầm, ống tiêu hóa đơn giản. Hệ thần kinh và bài tiết không phát triển. Tuy nhiên, Miracidium không ăn mà tôn tại nhờ vào glycogen dự trữ trong cơ thê nên sông tự đo trong nước một thời gian rồi nhờ tuyến đầu tiết men phân giải lớp biéu mô chui vào tô chức gan của cơ thé ốc. Trong cơ thé kí chủ trung gian, au trùng Miracidium mat lông tơ.

mat điểm mắt và ruột biến thành bào nang Sporocyste. Giai đoạn du trùng bào nang Sporocyst: Bào nang hình tròn hay hình túi, bề mặt có khả năng thâm thấu dinh dưỡng. Bào nang Sporocyst có thẻ xoang lớn, nó sinh sản đơn tính (vô tính) tạo ra nhiều ấu trùng redia [14]. Giai đoạn du trùng Redia: Redia hình túi, cô thé di động, cấu tạo cơ thé có hau va ruột dang hình túi ngắn.

Au trùng Redia lớn lên, phá màng của bảo nang dé ra khỏi tỏ chức gan rồi vào cơ quan tiêu hóa của ốc. Cơ thé au trùng Redia dai ra, hau và ruột phát trién, có hai ông bài tiết. Phía sau cơ thé có một đám tế bảo mầm tiễn hành sinh sản đơn tinh cho nhiều au trùng Cercariae. Có những loài san song chủ không qua giai đoạn au trùng Redia mà phát triển trực tiếp thành [14].

Giai đoạn ấu trùng Cereariae: Cơ thé Cercariae chia làm hai phần: thân và đuôi, bê ngoài cơ thé có móc, có một hoặc hai giác hút. Có hệ thần kinh và hệ bai tiết. Cercariae song tạm thời trong cơ thé ốc, sau đó ra môi trường nước, hoạt động trong một thời gian ngắn, mat đuôi biến thành au trùng có vỏ bọc Metacercariae. Cũng có giống loài sán lá song chủ, âu trùng Cercariae của chúng có thê trực tiếp xâm nhập vào đa của ký chủ, rồi đến mạch máu sau đó qua thời kỳ ấu trùng bảo nang Metacercariae va phát trién thành trùng trưởng thành.

Ngược lại cũng có một số loài khi Cercariae ra môi trường nước mat đuôi rồi hình thành bào nang (kén) bám trên các thực vật thủy sinh thượng đăng hay vỏ ốc. nếu gặp ky chủ ăn vào sẽ phát triển thành trùng trưởng thành [14]. Một só giống loài ấu trùng Cercariae sau khi tách khỏi cơ thé redia hình thành bào nang (Metacercariae) ngay trong cơ thé ốc hoặc chui ra nhưng lại tiếp tục xâm nhập vào cơ thê ốc đó; ốc có âu trùng, ký chủ tiếp theo ăn vào ruột sẽ phát triển thành trùng trưởng thành [5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Thành Phần Loài Ốc và Tỉ Lệ Nhiễm Cercariae Tại Kênh Thay Cai - An Hạ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng của các loài ốc và mức độ nhiễm cercariae trong môi trường nước. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hệ sinh thái nước ngọt mà còn chỉ ra những tác động tiềm ẩn của ô nhiễm đến sức khỏe của các loài thủy sinh. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nước và các loài sinh vật sống trong đó.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường và tác động của nó đến sinh vật, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu tính độc của kim loại pb đối với moina dubia trong hệ sinh thái nước ngọt hồ hà nội, nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của kim loại nặng đến sinh vật nước. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu tính đa dạng thực vật đất ngập nước của sông nhuệ đáy cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về sự đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái nước ngọt. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về Nghiên cứu ứng dụng hydroxyl apatit tio2 pha tạp nitơ ha n tio2 diệt khuẩn và vi nấm trong môi trường không khí, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý ô nhiễm không khí và tác động của chúng đến sức khỏe con người và môi trường.