Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng nghiên cứu và phát triển các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên phục vụ y học, nguồn tài nguyên thực vật nhiệt đới tại Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong việc sàng lọc các hoạt chất điều trị. Chi Sanchezia Ruiz & Pav. thuộc họ Ô rô (Acanthaceae) gồm hơn 60 loài phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ. Tại Việt Nam, loài Xăng sê (Sanchezia nobilis Hook.) được phân bố và trồng tại một số tỉnh miền núi và trung du như Tuyên Quang, Quảng Nam, Đà Nẵng, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên.

Trong kinh nghiệm dân gian, lá cây Xăng sê được sử dụng để điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng bằng cách nhai sống lá tươi với muối hoặc sắc lá khô uống hằng ngày. Một số nghiên cứu dược lý thực nghiệm quốc tế ghi nhận dịch chiết của loài này có hoạt tính chống oxy hóa, kháng khuẩn và gây độc chọn lọc trên một số dòng tế bào ung thư in vitro. Tuy nhiên, trước thời điểm thực hiện đề tài, các công bố khoa học trong nước và quốc tế về loài Sanchezia nobilis Hook. còn rất phân tán; chưa có công trình nào khảo sát toàn diện và đồng bộ từ giải phẫu thực vật, đặc điểm vi học đến thành phần hóa thực vật của mẫu dược liệu thu hái tại Việt Nam. Do đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Dược học của tác giả Nguyễn Thị Mai tại Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội đã được triển khai nhằm cung cấp các căn cứ khoa học xác thực cho loài dược liệu này.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 2 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu được đặc điểm thực vật và xác định được tên khoa học của mẫu cây Xăng sê.
  2. Chiết xuất phân lập và xác định được cấu trúc của một số hợp chất từ lá cây Xăng sê.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ mẫu thực vật gồm thân, lá, hoa của cây Xăng sê. Mẫu được thu hái tại xã Bình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang vào tháng 07/2016. Mẫu tiêu bản khô được lưu trữ tại Phòng tiêu bản cây thuốc - Bộ môn Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội (mã số HNIP/18248/16); Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội (mã số SMP 06/2016) và Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (mã số Vũ Đức Lợi 01).
  • Phạm vi không gian: Thực nghiệm giải phẫu và phân lập hóa học được tiến hành tại các phòng thí nghiệm thuộc Khoa Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội), Bộ môn Thực vật (Đại học Dược Hà Nội) và Viện Hóa học (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được hoàn thành và bảo vệ vào tháng 05 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống phân loại thực vật học ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) theo tác giả A. Takhtajan (1997), cùng các khóa phân loại chi Sanchezia của Leonard và Smith (1964), Tripp và Koenemann (2015), và tài liệu "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ. Cơ sở hóa thực vật dựa trên các quy trình phân tích định tính hợp chất thiên nhiên và phương pháp sắc ký phân lập chất tinh khiết của Trường Đại học Dược Hà Nội.

Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp hình thái học thực vật: Phân tích, mô tả chi tiết hình thái cơ quan sinh dưỡng (thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, cụm hoa, bầu nhụy); xử lý tiêu bản khô phục vụ đối chiếu mẫu chuẩn.
  • Phương pháp giải phẫu và vi học: Cắt lát vi phẫu thân non, thân già, phiến lá và gân lá bằng dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay; tẩy sắc tố mô bằng dung dịch Javen và chloral hydrat 75%; ngâm trung hòa acid acetic 5%; nhuộm kép bằng dung dịch xanh methylen và đỏ son phèn; lên tiêu bản trong hỗn hợp glycerin - nước tỷ lệ 1:1; soi và chụp ảnh cấu tạo giải phẫu dưới kính hiển vi quang học. Bột thân và bột lá được xử lý theo phương pháp giọt ép để xác định các yếu tố đặc trưng.
  • Phương pháp giám định tên khoa học: Đối chiếu các đặc điểm hình thái và giải phẫu với các tài liệu phân loại thực vật học đã công bố và phối hợp giám định tại Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội.
  • Phương pháp hóa thực vật:
    • Phản ứng hóa học định tính: Tiến hành trên các dịch chiết phân đoạn với các thuốc thử đặc trưng để phát hiện 13 nhóm chất hữu cơ thông thường: saponin, alcaloid, anthranoid, glycosid tim, flavonoid, coumarin, tanin, acid hữu cơ, acid amin, đường khử, chất béo, sterol và caroten.
    • Chiết xuất và phân đoạn: Sử dụng phương pháp ngâm chiết kết hợp ngấm kiệt với dung môi ethanol 80% từ 1,5 kg bột lá khô; cô thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu cao tổng; hòa cao trong nước rồi chiết phân bố lỏng - lỏng lần lượt với n-hexan và ethyl acetat.
    • Sắc ký phân lập: Áp dụng sắc ký cột cổ điển sử dụng pha tĩnh silica gel pha thường (cỡ hạt 0,063 - 0,200 mm và 0,040 - 0,063 mm, hãng Merck); sắc ký lớp mỏng kiểm tra trên bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien 60 F254 và bản mỏng pha đảo RP-18 F254; soi dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm, 365 nm và hiện màu bằng dung dịch acid sulfuric 10% trong cồn kết hợp gia nhiệt.
    • Xác định cấu trúc hóa học: Đo nhiệt độ nóng chảy trên máy SMP10 BioCote; đo góc quay cực riêng trên máy PLR-4; ghi phổ khối ion hóa phun sương điện tử (ESI-MS) trên thiết bị AGILENT 1260 Series LC-MS Ion Trap; ghi phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125 MHz) và DEPT trên máy Bruker Avance 500 MHz tại Viện Hóa học.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là số liệu thực nghiệm gốc do tác giả tự đo đạc, ghi nhận hình ảnh vi phẫu và phổ thực nghiệm, kết hợp đối chiếu với các công bố khoa học quốc tế về chi Sanchezia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa các dữ liệu tổng quan về phân loại học, thực vật học, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của chi Sanchezia và loài Sanchezia nobilis:

  • Vị trí phân loại của chi Sanchezia theo Takhtajan: Giới Plantae, ngành Magnoliophyta, lớp Equisetopsida, phân lớp Magnoliidae, bộ Lamiales, họ Acanthaceae. Chi này được Ruiz và Pavón mô tả đầu tiên năm 1794; đến năm 1964 Leonard và Smith sửa đổi gồm 59 loài; năm 2015 Tripp và Koenemann lập danh lục 55 loài. Tại Việt Nam, tài liệu của Phạm Hoàng Hộ ghi nhận loài Sanchezia speciosa Leonard (đồng danh Sanchezia nobilis Hook.).
  • Tổng quan về hóa thực vật: 14 hợp chất tự nhiên đã từng được phân lập từ các bộ phận của cây Xăng sê trên thế giới, bao gồm 5 hợp chất dẫn xuất matsutake alcohol (như 1-octen-3-ol và các glycosid tương ứng), 6 hợp chất cinnamyl/benzyl alcohol glycosid và neolignan glucoside (như syringin, 4-O-β-glucopyranosyl dehydrodiconiferyl alcohol), cùng 3 hợp chất flavonoid phân lập từ hoa (apigenin-7-O-β-glucopyranosid, apigenin-7-O-gentiobiosid, apigenin-7-O-β-glucuronopyranosid).
  • Tác dụng dược lý đã công bố:
    • Khả năng chống oxy hóa in vitro: Dịch chiết methanol của lá có chỉ số ORAC đạt 55,77 ± 1,73 µM TE/100 µg.mL-1 (so với đối chứng quercetin là 63,07 ± 0,93 µM TE/100 µg.mL-1).
    • Tác dụng gây độc tế bào in vitro (thử nghiệm MTT): Dịch chiết methanol lá ức chế tế bào ung thư vú MCF-7 với IC50 = 23,20 ± 1,18 µg/mL; ức chế ung thư da SK-MEL-5 với IC50 = 62,56 ± 5,32 µg/mL; và tác động yếu trên tế bào nội mô mạch máu rốn người HUVEC với IC50 = 91,15 ± 2,80 µg/mL (thể hiện tính chọn lọc cao hơn so với doxorubicin).
    • Hoạt tính kháng vi sinh vật: Phân đoạn chloroform từ dịch chiết ethanol kháng tốt trên 15 chủng vi khuẩn với dải nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) từ 16 đến 64 µg/mL; đồng thời ức chế 4 chủng nấm (Candida albicans, Rhizopus oryzae, Aspergillus niger, Trichophyton rubrum); tỷ lệ diệt côn trùng mọt Tribolium castaneum đạt 60% ở nồng độ 50 mg/mL sau 48 giờ.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và điều kiện thiết bị:

  • Xử lý nguyên liệu: 1,5 kg mẫu lá Xăng sê phơi khô, nghiền thành bột thô; ngâm chiết ngấm kiệt bằng ethanol 80% (3 lần, mỗi lần ngâm ngập 2-3 cm trong 3 ngày), thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu được 125 g cao chiết toàn phần.
  • Phân đoạn chiết xuất: Lấy 100 g cao tổng phân tán vào nước ấm (tỷ lệ 1:1), chiết phân bố lỏng - lỏng lần lượt với n-hexan (5 lần, mỗi lần 150 mL) và ethyl acetat (5 lần, mỗi lần 150 mL). Sau khi cô cạn thu được 6,2 g cắn n-hexan, 25,8 g cắn ethyl acetat và 34,6 g cắn dịch chiết nước.
  • Quy trình sắc ký cột:
    • Cột 1: Nạp 25,0 g cắn ethyl acetat lên cột silica gel đường kính 5 cm, chiều cao lớp hấp phụ 15 cm. Rửa giải bằng hệ dung môi n-hexan - EtOAc (tỷ lệ 5:1 đến 1:1, mỗi phân đoạn 600 mL) và CHCl3 - MeOH (tỷ lệ 10:1 đến 1:1, mỗi phân đoạn 500 mL) với tốc độ 1 mL/phút, gộp lại thành 7 phân đoạn chính (P1 đến P7).
    • Cột 2: Lấy 8,3 g phân đoạn P5 nạp lên cột silica gel đường kính 3 cm, chiều cao 30 cm; rửa giải bằng hệ EtOAc - MeOH (5:1, thể tích 2,5 L), thu được 10 phân đoạn nhỏ. Phân đoạn P5.3 được kết tinh lại trong methanol và rửa sạch bằng aceton, thu được hợp chất S1 (21 mg). Từ cắn ethyl acetat cũng phân lập được hợp chất ND4.
  • Phương pháp phân tích phổ: Quy định các thông số kỹ thuật đo phổ NMR (Bruker 500 MHz đo proton và 125 MHz đo carbon trong dung môi CD3OD), ESI-MS chế độ ion âm, và phương pháp xác định điểm chảy, góc quay cực.

Chương 3: Kết quả và bàn luận

Chương 3 trình bày toàn bộ các phát hiện thực nghiệm về đặc điểm thực vật học, cấu tạo vi giải phẫu, sàng lọc hóa thực vật và xác định cấu trúc các chất phân lập được:

  • Đặc điểm hình thái thực vật: Cây bụi nhỏ cao khoảng 1 m; thân non có tiết diện vuông 4 cạnh, màu vàng xanh. Lá đơn mọc đối chéo chữ thập; cuống lá dài 2-3 cm màu đỏ tím; phiến lá hình mũi mác, kích thước dài 15-25 cm, rộng 8-12 cm, mép lượn sóng; gân lá lông chim nổi rõ ở mặt dưới, gân chính có gốc đỏ tím, gân phụ màu trắng vàng. Cụm hoa bông ở ngọn gồm 6-10 bông nhỏ; lá bắc hơi nhọn ôm lấy cụm hoa. Hoa lưỡng tính, tràng màu vàng hàn liền thành hình ống chia 5 thùy. Nhị gồm 4 nhị màu vàng (2 nhị phát triển dài có lông mịn, 2 nhị tiêu giảm thành sợi ở gốc đế hoa). Bầu trên, 2 lá noãn hàn liền thành bầu 1 ô, đính noãn trung tâm. Đối chiếu hình thái khẳng định mẫu nghiên cứu là Sanchezia nobilis Hook.
  • Đặc điểm vi phẫu:
    • Vi phẫu thân: Tiết diện vuông 4 cạnh rõ rệt; ngoài cùng là biểu bì một lớp tế bào phủ cutin mỏng; mô dày gồm nhiều lớp tế bào dày góc tạo vòng vuông khép kín; mô mềm vỏ gồm các tế bào đa giác xếp lộn xộn chứa tinh thể calci oxalat hình kim và hạt tinh bột đơn; rải rác các đám sợi bao quanh vùng libe; libe và gỗ xếp thành vòng vuông liên tục khép kín (libe ngoài, gỗ trong); vùng ruột ở tâm gồm tế bào mô mềm thành mỏng, kích thước lớn.
    • Vi phẫu lá: Gân lá lồi cả mặt trên và mặt dưới; biểu bì trên và dưới cấu tạo bởi 1 hàng tế bào; mô dày nằm sát biểu bì cả hai mặt; mô mềm chứa tinh thể calci oxalat hình kim và hạt tinh bột; bó libe-gỗ xếp hình vòng cung ở giữa gân lá. Phiến lá có cấu tạo dị thể: mô giậu gồm 1 hàng tế bào hình chữ nhật xếp sít nhau ngay dưới biểu bì trên; mô khuyết gồm tế bào xếp lộn xộn tạo nhiều khoảng gian bào lớn.
    • Đặc điểm bột dược liệu: Bột thân màu nâu, có mảnh bần, mô mềm chứa tinh bột, mảnh mô dày, mạch xoắn, mạch điểm, sợi và tinh thể calci oxalat hình kim. Bột lá màu xanh lục, có mảnh biểu bì mang lỗ khí, mô mềm, mô dày, mạch xoắn, mạch điểm và tinh thể calci oxalat hình kim.
  • Định tính thành phần hóa học: Kết quả thực hiện phản ứng hóa học trên dịch chiết lá cây Xăng sê được tổng hợp trong bảng thực nghiệm dưới đây:
TT Nhóm chất hữu cơ Phản ứng / Thuốc thử định tính Hiện tượng quan sát Kết luận
1 Saponin Thử nghiệm tạo bọt trong ống nghiệm Không tạo cột bọt bền sau 15 phút Âm tính (-)
2 Alcaloid Thuốc thử Mayer, Dragendorff, Bouchardat Không xuất hiện kết tủa đặc trưng Âm tính (-)
3 Anthranoid Phản ứng Bornträger với NaOH 10% Lớp kiềm không chuyển màu đỏ sim Âm tính (-)
4 Glycosid tim Phản ứng Liebermann, Baljet, Legal Xuất hiện phản ứng màu dương tính Dương tính (+)
5 Flavonoid Phản ứng Cyanidin, kiềm loãng, FeCl3 Chuyển màu đỏ và tủa xanh đen đậm Dương tính rõ (+++)
6 Coumarin Phản ứng đóng mở vòng lacton, diazo Không có hiện tượng đặc trưng Âm tính (-)
7 Tanin Phản ứng với FeCl3 5%, gelatin 1%, Pb(CH3COO)2 Xuất hiện tủa bông trắng và tủa xanh đen Dương tính rõ (+++)
8 Acid hữu cơ Tác dụng với tinh thể Na2CO3 Có bọt khí sủi bay lên Dương tính (+)
9 Acid amin Phản ứng với thuốc thử Ninhydrin 3% Không xuất hiện màu tím xanh Âm tính (-)
10 Đường khử Phản ứng với thuốc thử Fehling A và B đun nóng Xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O Dương tính rõ (+++)
11 Chất béo Thử nghiệm để lại vết mờ trên giấy lọc Không để lại vết mờ khi bay hơi Âm tính (-)
12 Sterol Phản ứng Libermann-Burchardt Xuất hiện vòng tím đỏ và lớp trên xanh lá Dương tính (+)
13 Caroten Tác dụng với H2SO4 đặc Xuất hiện màu xanh lá cây Dương tính (+)
  • Cấu trúc các hợp chất phân lập được:
    • Hợp chất S1: Dạng bột màu vàng nhạt, khối lượng phân tử M = 448 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 182-183°C, giá trị Rf = 0,45 (hệ dung môi CHCl3 - MeOH tỷ lệ 85:15). Phổ khối ESI-MS cho pic ion phân tử giả [M-H]- tại m/z 447,0, phù hợp công thức phân tử C21H20O11. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân xác định được 21 carbon, gồm 15 carbon của khung flavonol và 6 carbon của phân tử đường rhamnose. Dữ liệu phổ được đối chiếu chi tiết tại bảng số liệu sau:
Vị trí C Loại carbon (DEPT) δH (chất S1) ppm, J (Hz) δH (quercitrin đối chiếu) ppm δC (chất S1) ppm δC (quercitrin đối chiếu) ppm
2 C - - 158,5 158,1
3 C - - 136,2 136,0
4 C - - 179,7 179,3
5 C - - 159,3 159,1
6 CH 6,22 d (2,0) 6,10 d (1,8) 99,9 99,5
7 C - - 165,9 165,8
8 CH 6,39 d (2,0) 6,29 d (1,8) 94,7 94,3
9 C - - 158,5 163,0
10 C - - 105,9 105,5
1' C - - 123,0 122,5
2' CH 7,36 d (2,5) 7,57 d (1,9) 116,4 116,2
3' C - - 146,4 146,2
4' C - - 149,8 149,5
5' CH 6,93 d (8,0) 6,77 d (8,2) 117,0 116,7
6' CH 7,33 dd (2,0; 8,5) 7,53 dd (1,9; 8,2) 122,9 122,7
1'' CH 5,37 d (1,5) 5,01 d (2,0) 103,5 103,4
2'' CH 4,25 dd (1,7; 3,3) 4,25 dd 72,0 71,8
3'' CH 3,77 dd (3,5; 9,5) 3,77 dd 72,1 72,0
4'' CH 3,36 dd (2,3; 9,58) 3,14-4,22 m 73,3 73,1
5'' CH 3,44 dd (6,0; 9,5) 3,14-4,22 m 71,9 71,7
6'' CH3 0,96 d (6,5) 1,02 d (6,0) 17,6 17,5

Từ các dữ liệu phổ trên, hợp chất S1 được kết luận là Quercetin 3-O-α-L-rhamnopyranosid (quercitrin).

  • Hợp chất ND4: Tinh thể hình kim màu vàng, nhiệt độ nóng chảy 313-314°C, công thức phân tử C15H10O7 (M = 302 g/mol). Phổ 1H-NMR ghi nhận các tín hiệu của vòng B tại δH 6,89 (d, J = 8,5 Hz), 7,64 (dd, J = 2,0; 8,5 Hz) và 7,74 (d, J = 2,0 Hz); cùng hai tín hiệu proton vòng A tại δH 6,19 (d, J = 2,0 Hz) và 6,38 (d, J = 2,0 Hz). Hợp chất ND4 được xác định là Quercetin (3,3',4',5,7-pentahydroxyflavone).
  • Bàn luận học thuật: Tác giả chỉ ra các điểm phân biệt giữa Sanchezia nobilis Hook. với các loài khác trong chi: loài này có tràng hoa màu vàng nhạt (khác với S. leucerythra có tràng hoa màu hồng, S. capitata có tràng hoa màu đỏ, S. aurea có tràng hoa màu cam); lá bắc chỉ hơi nhọn (khác với S. leucerythra lá bắc hình trứng hoặc hình mác, S. capitata có lá bắc hình chữ nhật). Việc phân lập được quercetin và quercitrin cung cấp cơ sở hóa học giải thích tác dụng chống oxy hóa và hỗ trợ điều trị viêm loét đường tiêu hóa trong dân gian.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực nghiệm định lượng cụ thể:

  • Thu nhận 125 g cao chiết toàn phần ethanol 80% từ 1,5 kg bột lá Xăng sê; phân tách thành công các phân đoạn phân bố lỏng - lỏng gồm 6,2 g cắn n-hexan, 25,8 g cắn ethyl acetat và 34,6 g cắn dịch chiết nước.
  • Thiết lập đầy đủ bộ dữ liệu vi học gồm ảnh chụp kính hiển vi quang học của vi phẫu thân non, vi phẫu lá (gân chính và phiến lá), cùng các vi thể đặc trưng của bột thân và bột lá (mảnh bần, mô dày, tinh thể calci oxalat hình kim, mạch xoắn, mạch điểm, lỗ khí).
  • Phân lập tinh khiết và xác định cấu trúc hóa học của 2 hợp chất flavonoid từ phân đoạn cắn ethyl acetat của lá cây Xăng sê là:
    1. Hợp chất S1: Quercetin 3-O-α-L-rhamnopyranosid (quercitrin), lượng thu 21 mg.
    2. Hợp chất ND4: Quercetin (3,3',4',5,7-pentahydroxyflavone).
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam kết hợp giữa giám định thực vật học, cấu tạo vi giải phẫu hiển vi và phân lập thành phần hóa học của loài Sanchezia nobilis Hook. Các dẫn liệu hình thái và vi phẫu bằng ảnh chụp thực tế thay thế cho các sơ đồ vẽ tay sơ lược trước đây, tạo dựng cơ sở khoa học trực tiếp cho việc nhận diện, kiểm nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn dược liệu cho chuyên luận cây Xăng sê trong Dược điển Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Nghiên cứu hóa học mới chỉ tập trung phân lập các hợp chất thuộc phân đoạn có độ phân cực trung bình (cắn ethyl acetat, cụ thể là phân đoạn P5) từ bộ phận lá; chưa mở rộng khảo sát các phân đoạn phân cực kém (n-hexan) và phân cực mạnh (phân đoạn nước), cũng như các bộ phận khác của cây (thân, rễ, hoa).
  • Nghiên cứu chưa tiến hành đánh giá thực nghiệm hoạt tính sinh học in vitro hoặc in vivo đối với hai hợp chất flavonoid tinh khiết đã phân lập được để đối chiếu trực tiếp với tác dụng của cao chiết toàn phần.

Hướng nghiên cứu tiếp theo do tác giả đề xuất:

  1. Tiếp tục triển khai chiết xuất, phân lập và cấu trúc hóa các hợp chất tự nhiên khác từ các phân đoạn cắn còn lại của loài Sanchezia nobilis Hook.
  2. Dựa trên các nhóm chất và hợp chất flavonoid đã xác định, cần thiết kế các mô hình thực nghiệm dược lý chuyên sâu để đánh giá hoạt tính chống viêm, giảm đau và tác dụng chống loét dạ dày in vivo của các cao phân đoạn và hoạt chất tinh khiết.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên, sinh viên và nghiên cứu viên các chuyên ngành Dược học, Thực vật dược, Hóa thực vật và Kiểm nghiệm dược liệu.
  • Tài liệu cung cấp quy trình mẫu về kỹ thuật làm tiêu bản giải phẫu thực vật (tẩy nhuộm vi phẫu kép, soi bột dược liệu) đối với các cây thuộc họ Acanthaceae.
  • Cung cấp thông số vận hành sắc ký cột hấp phụ pha thường, hệ dung môi rửa giải và bộ dữ liệu phổ thực nghiệm (ESI-MS, 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT) của quercetin và quercitrin, rất hữu ích cho công tác tra cứu phổ đối chiếu trong nghiên cứu hóa học các hợp chất thiên nhiên.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu nghiên cứu cây Xăng sê trong khóa luận được thu hái ở đâu và lưu trữ tại những đơn vị nào? Mẫu cây Xăng sê được thu hái tại xã Bình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang vào ngày 03/07/2016. Mẫu tiêu bản khô được lưu tại ba cơ sở: Phòng tiêu bản cây thuốc - Bộ môn Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội (mã số HNIP/18248/16); Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội (mã số SMP 06/2016); và Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (mã số Vũ Đức Lợi 01).

2. Thành phần hóa học sơ bộ của lá cây Xăng sê gồm những nhóm chất nào theo kết quả thực nghiệm? Qua các phản ứng hóa học định tính đặc trưng, lá cây Xăng sê phản ứng dương tính với 7 nhóm chất gồm: flavonoid (dương tính rõ), tanin (dương tính rõ), đường khử (dương tính rõ), glycosid tim, acid hữu cơ, sterol và caroten. Cây cho kết quả âm tính với saponin, alcaloid, anthranoid, coumarin, acid amin và chất béo.

3. Khóa luận đã phân lập được những hợp chất tinh khiết nào và cấu trúc của chúng là gì? Khóa luận đã phân lập được 2 hợp chất flavonoid tinh khiết từ phân đoạn cắn ethyl acetat của lá cây Xăng sê:

  • Hợp chất S1: Quercetin 3