BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ TUYẾT NHUNG NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA THAM NHŨNG VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI: TRƯỜNG HỢP Ở CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ TUYẾT NHUNG NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA THAM NHŨNG VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI: TRƯỜNG HỢP Ở CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. VŨ THỊ MINH HẰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Mối quan hệ giữa tham nhũng và đầu tư trực tiếp nước ngoài: trường hợp ở các quốc gia Đông Nam Á” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Bùi Thị Tuyết Nhung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ TÓM TẮT CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài: . Mục tiêu nghiên cứu: . Câu hỏi nghiên cứu: . Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: . Cấu trúc bài nghiên cứu: . Ý nghĩa thực tiễn của bài nghiên cứu: . 4 CHƯƠNG II: MỐI QUAN HỆ GIỮA THAM NHŨNG VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI . Tham nhũng . Các chỉ tiêu đo lường tham nhũng . Tác động của tham nhũng đến nền kinh tế . Tham nhũng tác động tiêu cực đến nền kinh tế . Tham nhũng tác động tích cực đến nền kinh tế . Đầu tư trực tiếp nước ngoài. Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một quốc gia . Các yếu tố tác động đến FDI . Quy mô thị trường. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mở cửa thương mại . Tỷ giá hối đoái . Năng suất lao động . Giá trị gia tăng trong ngành sản xuất . Tiết kiệm trong nước . Ổn định chính trị . Mối quan hệ giữa tham nhũng và dòng vốn FDI . Tham nhũng tác động tiêu cực dòng vốn FDI . Tham nhũng tác động tiêu cực đến các quốc gia đang phát triển 18 2. Tham nhũng tác động tiêu cực tới các công ty đầu tư trực tiếp nước ngoài hơn các công ty nội địa . Tham nhũng tác động tiêu cực tới các nhóm quốc gia khác nhau. Tham nhũng tác động tích cực dòng vốn FDI . Tham nhũng không tác động dòng vốn FDI . Quan hệ ngược chiều giữa dòng vốn FDI tác động tham nhũng - bằng chứng về mối quan hệ nội sinh.5 Tổng hợp mối quan hệ giữa tham nhũng và dòng vốn FDI . 22 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU25 3. Mô hình nghiên cứu . Phân tích về số liệu tham nhũng và FDI trong giai đoạn nghiên cứu: . Về số liệu tham nhũng. Về số liệu FDI . Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu . Giả thiết nghiên cứu: . Phương pháp nghiên cứu . 36 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phương pháp hồi quy . Các kiểm định mô hình: . Hiện tượng đa cộng tuyến. Hiện tượng phương sai thay đổi . Hiện tượng tự tương quan . Hiện tượng nội sinh . Phương pháp hồi quy khắc phục: Phương pháp GMM (Generalized Method of Moments) . Phương pháp GMM . Ưu điểm của phương pháp GMM . Tính chất của phương pháp ước lượng GMM . 43 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Phân tích thống kê mô tả . Kiểm định sự tương quan và đa cộng tuyến . Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến . Kiểm định đa cộng tuyến . Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư - Greene (2000). Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư - Wooldridge (2002) và Drukker (2003). Phân tích kết quả hồi quy . 50 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN. Gợi ý chính sách . Hạn chế đề tài: . Hướng mở rộng đề tài: . 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài C Chỉ số cảm nhận tham nhũng FFC Chỉ số tự do không có tham nhũng MNCS Các công ty đa quốc gia IT Tổ chức minh bạch quốc tế IMF Quỹ tiền tệ thế giới WB Ngân hàng thế giới UNCTAD Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển GMM Mô hình Moments tổng quát TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Phân loại các yếu tố quyết định dòng vốn FDI của UNCTAD 13 Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa tham nhũng và FDI .1: Chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) và tự do không có tham nhũng (FFC) trung bình ở các quốc gia Đông Nam Á .2: Tổng hợp các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu .3: Chiều tác giả kỳ vọng của kết quả hồi quy . Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình .2: Kết quả ma trận tự tương quan .3: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai .4: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi mô hình .5: Kết quả kiểm tra tự tương quan mô hình .6: Kết quả hồi quy mô hình . 51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Chỉ số cảm nhận tham nhũng ở các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2005-2014 .2: Chỉ số tự do không tham nhũng (FFC) ở các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2005-2014 .3: Dòng vốn FDI chảy vào các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2005-2014 .4: Dòng vốn FDI chảy vào các quốc gia Đông Nam Á trong hai năm 2005 và năm 2014 .29 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Trong bài nghiên cứu này, tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm tác động của tham nhũng đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài trong sự kiểm soát của các yếu tố về thể chế và môi trường kinh tế vĩ mô. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình Arellano và Bond trên nền tảng phương pháp GMM cho bộ dữ liệu bảng từ 10 quốc gia khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 1995-2014, với kỳ quan sát tính theo năm. Bài nghiên cứu tìm thấy bằng chứng chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) và chỉ số tự do không có tham nhũng (FFC) tác động cùng chiều với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Điều này có nghĩa tham nhũng tác động tiêu cực đến đầu tư trực tiếp nước ngoài, cụ thể là khi tham nhũng gia tăng hay chỉ số cảm nhận tham nhũng (chỉ số tự do không có tham nhũng) giảm đi 1 điểm sẽ làm cho dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chảy vào các quốc gia giảm 13. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng đóng vai trò quan trọng đến sự tăng trưởng kinh tế của các nước tiếp nhận đầu tư. Đầu tư trực tiếp nước ngoài cung cấp nguồn vốn cho đầu tư, công nghệ, kỹ thuật, phương thức quản lý tiên tiến, tạo ra những sản phẩm mới, mở ra thị trường mới…cho những quốc gia tiếp nhận đầu tư. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một kênh quan trọng đối với việc chuyển giao công nghệ cho các nước đang phát triển và làm cầu nối thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, một nhân tố đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tham nhũng là việc lạm dụng chức vụ công cho lợi ích cá nhân (Roy và Oliver, 2009). Định nghĩa này được đề cập phổ biến trong các báo cáo về nhận thức mức độ tham nhũng quốc gia (Transparency International, 2010). Tham nhũng có thể “ăn mòn” sự liêm chính của cả hệ thống chính trị một quốc gia; có thể làm giảm hiệu quả công việc, làm méo mó chính sách công, làm chậm quá trình truyền bá thông tin, tác động tiêu cực đến phân phối thu nhập và tăng tỷ lệ nghèo đói của một quốc gia. Điều đáng nói là ngày nay, tham nhũng trong hoạt động đầu tư đang dần trở thành một “thói quen” làm việc của các doanh nghiệp và là một vấn đề đáng báo động đối với các quốc gia đang phát triển. Kwok và Tadesse (2006) kết luận rằng các công ty đa quốc gia (MNCs) thường lo ngại đối với sự không chắc chắn của khoản chi phí bổ sung liên quan đến tham nhũng vào chi phí hoạt động. Do đó, tham nhũng được coi là một rào cản đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (Judge, McNatt và Xu, 2011). Tuy nhiên có một số quan điểm trái ngược cho rằng tồn tại tham nhũng là điều cần thiết - một chất bôi trơn cho các giao dịch (Meon và Weill, 2010), đặc biệt khi các “lỗ hỏng thể chế “ ngày càng phổ biến trong nền kinh tế phát triển (Khanna & Palepu, 2010). Điển hình như giả thuyết “grease the wheels’’ khẳng định rằng tham nhũng có thể cải thiện hiệu quả bằng cách giảm các lệch lạc gây ra bởi các tổ chức hoạt động và bộ máy quan liêu kém hiệu quả (Huntington, 1968; Leff, 1964). Theo số liệu về chỉ số cảm nhận tham nhũng đánh giá mức độ tham nhũng tồn tại trong các giới công chức và chính trị gia của một quốc gia được công bố hàng năm của Tổ chức minh bạch quốc tế (Transparency International) trong những năm gần đây cho thấy các nước Đông Nam Á (trừ Singapore, Malaysia và Brunei) thường được TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 xếp ở vị trí cuối bảng, có chỉ số cảm nhận tham nhũng dưới 3,5 điểm; điều này cho thấy tham nhũng tại các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á ngày càng gia tăng với nhiều hình thức phức tạp và tinh vi hơn. Từ sự thiếu nhất quán trong các nghiên cứu, đòi hỏi cần phải có nhiều hơn nữa những nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa tham nhũng và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại những khu vực/quốc gia cụ thể đặc biệt là đối với khu vực Đông Nam Á khi mà tình trạng tham nhũng đang ở mức báo động. Tuy nhiên, tham nhũng không phải là yếu tố duy nhất có thể ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư nước ngoài.
Tổng quan nghiên cứu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á, cung cấp nguồn vốn, công nghệ và kỹ thuật quản lý tiên tiến. Tuy nhiên, tham nhũng được xem là một trong những rào cản lớn ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vốn FDI. Theo số liệu từ Tổ chức Minh bạch Quốc tế và Quỹ Di sản, các quốc gia Đông Nam Á, ngoại trừ Singapore và Malaysia, có chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) trung bình dưới 3,5 điểm, cho thấy mức độ tham nhũng cao và phức tạp. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích tác động của tham nhũng đến dòng vốn FDI trong bối cảnh kiểm soát các yếu tố thể chế và kinh tế vĩ mô tại 10 quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 1995-2014. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng và phương pháp hồi quy GMM để đảm bảo kết quả định lượng tin cậy. Ý nghĩa của nghiên cứu là cung cấp bằng chứng khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn khách quan hơn về mối quan hệ giữa tham nhũng và FDI, từ đó đề xuất các chính sách phù hợp nhằm thu hút đầu tư nước ngoài hiệu quả và phát triển bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế về đầu tư trực tiếp nước ngoài và tham nhũng. Lý thuyết OLI của Dunning (Ownership, Location, Internalization) giải thích các yếu tố quyết định đầu tư FDI, trong đó nhấn mạnh vai trò của sở hữu, vị trí đầu tư và nội bộ hóa đặc trưng doanh nghiệp. Lý thuyết về tác động của tham nhũng đến kinh tế được xây dựng trên cơ sở các định nghĩa tham nhũng của IMF, OECD, Tổ chức Minh bạch Quốc tế và Ngân hàng Thế giới, đồng thời phân loại tham nhũng thành tham nhũng hành chính và tham nhũng chính trị. Các khái niệm chính bao gồm chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI), chỉ số tự do không có tham nhũng (FFC), quy mô thị trường, độ mở thương mại, năng suất lao động, ổn định chính trị và tỷ giá hối đoái. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên mô hình Arellano và Bond, sử dụng phương pháp GMM để kiểm soát các vấn đề nội sinh và các khiếm khuyết trong mô hình hồi quy.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu là bộ dữ liệu bảng thu thập từ 10 quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 1995-2014, bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philippines và Singapore. Dữ liệu được tổng hợp từ Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Minh bạch Quốc tế và Quỹ Di sản. Cỡ mẫu gồm 10 quốc gia với quan sát theo năm trong 20 năm, tạo thành dữ liệu bảng (panel data). Phương pháp phân tích sử dụng hồi quy dữ liệu bảng với kiểm định đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan và nội sinh. Phương pháp GMM được áp dụng để khắc phục các vấn đề nội sinh và đảm bảo tính chính xác của ước lượng. Timeline nghiên cứu tập trung phân tích dữ liệu từ năm 1995 đến 2014, với trọng tâm kiểm soát cú sốc kinh tế toàn cầu năm 2008-2009.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tham nhũng tác động tiêu cực đến dòng vốn FDI: Kết quả hồi quy cho thấy khi chỉ số CPI hoặc FFC giảm 1 điểm, dòng vốn FDI giảm khoảng 13%, chứng tỏ tham nhũng làm giảm sức hấp dẫn của quốc gia đối với nhà đầu tư nước ngoài.
-
Quy mô thị trường và năng suất lao động có tác động tích cực: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và năng suất lao động tăng 1% tương ứng làm tăng dòng vốn FDI vào quốc gia đó, phản ánh vai trò quan trọng của thị trường lớn và nguồn nhân lực chất lượng cao trong thu hút đầu tư.
-
Độ mở thương mại và ổn định chính trị thúc đẩy FDI: Mức độ mở cửa thương mại và chỉ số ổn định chính trị có mối quan hệ thuận chiều với dòng vốn FDI, cho thấy môi trường kinh tế và chính trị ổn định là điều kiện cần thiết để thu hút đầu tư nước ngoài.
-
Tác động của cú sốc kinh tế năm 2008-2009: Biến giả cú sốc kinh tế có hệ số âm và có ý nghĩa thống kê, phản ánh sự giảm sút đáng kể dòng vốn FDI trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân tham nhũng tác động tiêu cực đến FDI là do chi phí không chính thức tăng lên, làm giảm lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây cho rằng tham nhũng làm tăng chi phí giao dịch và rủi ro đầu tư, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển với hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh. So sánh với các quốc gia như Singapore và Malaysia, nơi có chỉ số tham nhũng thấp và thu hút FDI cao, cho thấy sự tương quan chặt chẽ giữa minh bạch và đầu tư. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện xu hướng chỉ số CPI và FFC cùng với dòng vốn FDI qua các năm, minh họa rõ mối quan hệ đồng biến giữa mức độ minh bạch và thu hút đầu tư. Ngoài ra, các biến kiểm soát như quy mô thị trường và ổn định chính trị cũng đóng vai trò quan trọng, khẳng định rằng môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi là điều kiện tiên quyết để thu hút FDI bền vững.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường phòng chống tham nhũng: Các cơ quan chức năng cần triển khai các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu tham nhũng, đặc biệt là tham nhũng chính trị và hành chính, nhằm cải thiện chỉ số CPI và FFC trong vòng 3-5 năm tới.
-
Cải thiện môi trường đầu tư: Chính phủ các quốc gia Đông Nam Á nên xây dựng chính sách minh bạch, ổn định pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài, tập trung vào việc giảm thiểu chi phí không chính thức và thủ tục hành chính rườm rà.
-
Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng suất lao động: Đầu tư vào đào tạo kỹ năng và nâng cao chất lượng lao động để tăng năng suất, từ đó thu hút các nhà đầu tư quan tâm đến nguồn nhân lực chất lượng cao trong vòng 5 năm tới.
-
Thúc đẩy mở cửa thương mại và ổn định chính trị: Tăng cường hợp tác thương mại quốc tế và duy trì ổn định chính trị nhằm tạo môi trường đầu tư an toàn, hấp dẫn, giúp tăng trưởng dòng vốn FDI bền vững.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách: Giúp xây dựng các chính sách phòng chống tham nhũng và thu hút FDI hiệu quả dựa trên bằng chứng khoa học định lượng.
-
Các nhà nghiên cứu kinh tế và tài chính: Cung cấp cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu về mối quan hệ giữa tham nhũng và đầu tư nước ngoài trong khu vực Đông Nam Á.
-
Doanh nghiệp đa quốc gia và nhà đầu tư nước ngoài: Hiểu rõ tác động của môi trường thể chế và tham nhũng đến quyết định đầu tư, từ đó lựa chọn địa điểm đầu tư phù hợp.
-
Các tổ chức quốc tế và cơ quan phát triển: Hỗ trợ trong việc thiết kế các chương trình hỗ trợ cải thiện môi trường đầu tư và phòng chống tham nhũng tại các quốc gia đang phát triển.
Câu hỏi thường gặp
-
Tham nhũng ảnh hưởng thế nào đến đầu tư trực tiếp nước ngoài?
Tham nhũng làm tăng chi phí không chính thức và rủi ro đầu tư, khiến nhà đầu tư nước ngoài giảm sự hấp dẫn đối với quốc gia đó, dẫn đến giảm dòng vốn FDI. -
Chỉ số CPI và FFC có ý nghĩa gì trong nghiên cứu này?
CPI và FFC là các chỉ số đo lường mức độ tham nhũng và tự do không có tham nhũng, điểm càng cao chứng tỏ mức độ tham nhũng thấp, có mối tương quan thuận chiều với dòng vốn FDI. -
Tại sao sử dụng phương pháp GMM trong phân tích?
Phương pháp GMM giúp khắc phục vấn đề nội sinh và các khiếm khuyết trong mô hình hồi quy dữ liệu bảng, đảm bảo kết quả định lượng chính xác và tin cậy hơn. -
Các yếu tố nào ngoài tham nhũng ảnh hưởng đến FDI?
Quy mô thị trường, năng suất lao động, độ mở thương mại, ổn định chính trị và tỷ giá hối đoái đều là các yếu tố quan trọng tác động tích cực đến dòng vốn FDI. -
Tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến FDI ra sao?
Khủng hoảng kinh tế năm 2008-2009 làm giảm đáng kể dòng vốn FDI vào các quốc gia Đông Nam Á, thể hiện qua biến giả cú sốc kinh tế có hệ số âm và ý nghĩa thống kê trong mô hình.
Kết luận
- Tham nhũng có tác động tiêu cực rõ rệt đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các quốc gia Đông Nam Á, giảm khoảng 13% dòng vốn khi chỉ số tham nhũng tăng 1 điểm.
- Các yếu tố như quy mô thị trường, năng suất lao động, độ mở thương mại và ổn định chính trị đóng vai trò thúc đẩy dòng vốn FDI.
- Phương pháp hồi quy GMM trên dữ liệu bảng từ 10 quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 1995-2014 cho kết quả định lượng tin cậy, kiểm soát tốt các vấn đề nội sinh và khiếm khuyết mô hình.
- Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng các giải pháp phòng chống tham nhũng và thu hút đầu tư hiệu quả hơn.
- Các bước tiếp theo bao gồm mở rộng nghiên cứu sang các khu vực khác và cập nhật dữ liệu mới để đánh giá tác động dài hạn của tham nhũng đến FDI.
Hành động ngay: Các nhà quản lý và hoạch định chính sách cần áp dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế chính sách minh bạch, ổn định và thân thiện với nhà đầu tư nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.