CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE CONG NGHIỆP VÀ GIÁ TRI TANG THEM NGÀNH CÔNG NGHIỆP 1. TONG QUAN VE NGANH CONG NGHIEP 1. Khái niệm ngành công nghiệp Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được chế tạo, chế biến phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học, kỹ thuật.
Phân loại sản xuất công nghiệp Việc tổ chức hoạt động sản xuất công nghiệp thành các lĩnh vực hay các ngành chuyên môn hoá đề đạt hiệu quả cao là vấn dé quan trọng trong hoạt động quản lý. Đề thực hiện được điều nảy cần phân loại sản xuất dựa trên những tiêu thức khác nhau, cụ thể: * Phân loại sản xuất công nghiệp dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm Chia ngành công nghiệp thành hai ngảnh: ~ Ngành sản xuất tư liệu sản xuất ~ Ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng * Phân loại sản xuất công nghiệp theo ngành Nhóm ngành công nghiệp là nhóm ngành sản xuất vật chất là một bộ phân cấu thành của nền sản xuất xã hội. Theo Hệ thống Ngành kinh tế Việt Nam năm 2018 ban hành theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng. 7 năm 2018 của Thủ tướng chính phủ về việc Ban hành hệ thống ngành kinh của Việt Nam năm 2018 thì nhóm ngảnh công nghiệp gồm 4 hoạt động sau trong tổng số 21 hoạt động kinh tế cấp một, đó là: B.
khai khoáng; C. nghiệp chế biến, chế tạo; D. sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; E. cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
Nhóm ngành công nghiệp vô cùng phong phú đa dạng nhưng theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2018 (VSIC 2018) của Tổng cục Thống kê, nhóm ngành công nghiệp được phân thành 04 nhóm ngành cáp l: B. Khai khoáng. Ngành này gồm: Khai thác khoáng tự nhiên ở dạng cứng (thanh và quặng), chất lỏng (dầu mỏ) hoặc khí (khí gas tự nhiên). Khai thác có thể được.
thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau như dưới lòng đắt hoặc trên bề mặt, khai thác dưới đáy biên. Ngành này cũng gồm các hoạt động phụ trợ như chuẩn bị các nguyên liệu thô cho kinh doanh ví dụ nghiền, cắt, rửa sạch. phân loại, nung quặng, hóa lỏng gas và các nhiên liệu rắn. Công nghiệp chế biến, chế tạo.
Chế biến, chế tạo gồm các hoạt động làm biến đổi về mặt vật lý, hóa học của vật liệu, chất liệu hoặc làm biến đổi các thành phần cấu thành của nó, để tạo ra sản phẩm mới. Vật liệu, chất liệu hoặc các thành phần biến đổi là nguyên liệu thô từ các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, khai thác n. thay đổi, đổi mới hoặc khôi phục lại hàng hóa thường được xem là hoạt động. Đầu ra của quá trình sản xuất có thể được coi là hoàn thiện dưới dạng là sản phẩm cho tiêu dùng cuối cùng hoặc là bán thành phẩm và trở thành đầu vào của hoạt động chế biến tiếp theo.
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí Ngành này gồm: Hoạt động phân phối năng lượng điện, khí tự nhiên, hơi nước và nước nóng thông qua một hệ thống ống dẫn, đường dây ồn định lâu dài (mạng lưới). Chiều dài của mạng lưới này không quan trọng, và bao gồm cả việc cung cấp điện, khí đốt, hơi nước, nước nóng và các loại tương tự trong khu công nghiệp hoặc khu nhà ở cao tâng; Hoạt động cung cấp điện và ga, bao gồm thu thập, giám sát và phân phối điện, ga cũng như cũng cấp hơi nước và điều hòa không khí. Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thai, nước thải Ngành này gồm: Các hoạt động liên quan đến quản lý (bao gồm khai thác, xử lý và loại bỏ) các loại rác như rác thải công nghiệp, rác thải gia đình thể rắn hoặc không phải rắn như cũng như các khu vực bị nhiễm bản. Đầu ra của quá trình xử lý rác hoặc nước thải có thể bị loại bỏ hoặc trở thành đầu vào.
của quá trình sản xuất khác. * Phân loại sản xuất công nghiệp dựa vào quan hệ sở hữu, hình thức tổ chức sản xuất xã hội, theo cách phân chia này sản xuất công nghiệp bao gồm: Công nghiệp nhà nước. Công nghiệp ngoài nhà nước Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Với việc phân chia này, ta có thể nghiên cứu được vị trí, vai trỏ của từng thành phần kinh tế đối với nền kinh tế và từ đó là căn cứ để xây dựng, hoạch định chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần cho phù hợp với từng thời kỳ kinh tế.
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp * Đặc trưng về kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp: - Công nghệ sản xuất: Hoạt động chính trong công nghiệp là các hoạt động cơ, lí, hóa của con người nhằm tác động vào đối tượng lao động biến chúng thành các sản phẩm theo nhu cầu của con người. Công nghệ sản xuất có ảnh hưởng tới sản xuất công nghiệp. Việt áp dụng công nghệ thủ công hay công nghệ cao vào sản xuất có tác động lớn tới năng suất sản xuất công nghiệp. - Thay đổi của các đối tượng lao động: Sau từng chu kỳ sản xuất, các đối tượng trong quá trình sản xuất công nghiệp đều có sự thay đổi về chất từ công dụng này chuyển sang các sản phẩm có công dụng khác.
Hoặc một loại nguyên liệu này sau mỗi quy trình sản xuất lại có thể tạo ra nhiều sản phẩm có. công dụng khác nhau. ~ Đặc trưng vẻ công dụng cúa sản phẩm: Sản phẩm công nghiệp có thể đáp ứng nhiều nhu cầu của xã hội, tạo ra các sản phẩm làm tư liệu lao động trong các ngành kinh tế khác. Đặc trưng này thể hiện vị trí quan trọng của công nghiệp trong nền kinh tế nói chung.
* Đặc trưng về kinh tế xã hội của sản xuất công nghiệp: ~ Với các yếu tố về mặt kĩ thuật của sản xuất, ngành công nghiệp luôn là ngành có khả năng phát triển cả về mặt kĩ thuật, tổ chức sản xuất và lực lượng sản xuất ở trình độ cao, do đó mà quan hệ sản xuất cũng có sự phát triển hơn. - Đội ngũ lao động ngành công nghiệp luôn có tính tổ chức, tinh ki luật cao. - Phân công lao động trong công nghiệp ngảy càng sâu sắc tạo điều kiện để phát triển nền sản xuất ở trình độ cao hơn. KHAI NIEM VA CONG THUC DO LUONG VE TANG TRUONG KINH TE 1.
Khái niệm Theo giáo trình kinh tế phát triển của Phan Thúc Huân (2006), tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc dân (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân 10 trên đầu người (PC]) trong một thời gian nhất định. Tăng trưởng kinh tế có thể biểu hiện bằng quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng, Quy mô tăng trưởng phản ánh sự tăng lên hay giảm đi nhiều hay ít về ổ tuyệt đối, còn tốc độ tăng trưởng thể hiện sự so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm của nên kinh tế giữa năm hay các thời kỳ. Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế người ta thườngng dùng là: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP hoặc GRDP) và tốc độ tăng trưởng của (GDP hoặc GRDP); Giá trị tăng thêm (VA) và tốc độ tăng của VA, Giá trị sản xuất (GO) và tốc độ tăng của GO. Các công thức đo lường tăng trưởng kinh tế Để đo lường tăng trưởng có thẻ dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn.
~ Tính mức tăng trưởng tuyệt đối: AY=fY-r, ~ Tính tốc độ tăng trưởng năm: - Tinh tốc độ tăng trưởng bình quân theo thời kỳ Faa-ofe(ealt x 100 1. GIA TRI TANG THEM CONG NGHIEP 1. Khái niệm giá trị tăng thêm công nghiệp Chỉ tiêu kinh tế tông hợp phản ánh giá trị hàng hoá và dịch vụ mới sáng. tạo ra của các ngành kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
Giá trị tăng thêm là một bộ phận của giá trị sản xuất, bằng chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chỉ phí trung gian, bao gồm: thu nhập của người lao động từ sản xuất, thuế sản 12 chất công nghiệp như sơn, mạ, đánh bóng các sản phẩm và chỉ tiết sản phẩm. Đối với các dịch vụ công nghiệp chỉ tính doanh thu thuần thực tế thu được từ bản thân dịch vụ tiêu thụ, không tính giá trị nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến gia công, phụ tùng của khách hàng đưa đến thay thế và giá trị ban đầu của máy móc, phương tiện vận tải của khách hàng đưa đến sửa chữa. không thuộc quyền sở hữu của đơn vị. ~ Giá trị những sản phẩm sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp được quy định tính vào giá trị sản xuất, gồm: + Giá trị của các tài sản tự chế, tự trang; + Giá trị của các sản phẩm tự tiêu thụ cho các đơn vị phụ thuộc, phụ trợ khác có hạch toán trong nội bộ đơn vị: ví dụ doanh nghiệp chế biến thực phẩm dùng một phần sân phẩm chế biến của doanh nghiệp cho cửa hàng ăn uống của doanh nghiệp (cửa hàng này có hạch toán riêng), hoặc một doanh nghiệp sản xuất thép, đem một phần thép cho Ban kiến thiết của doanh nghiệp để xây dựng mở rộng doanh nghiệp (Ban kiến thiết có hạch toán riêng); + Giá trị những sản phẩm dùng làm quả tặng, trưng bảy hàng mẫu, dưa đi hội chợ, triển lãm; + Sản phẩm của đơn vị đưa đi góp vốn liên doanh đối với đơn vị khác.
Những sản phẩm tiêu thụ tính ở đây được tính theo giá thành nhập kho sản xuất hoặc giá bán nội bộ; Doanh thu thuần tiêu thụ các phế liệu, phế phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất thu gom đã tiêu thụ vả thu được tiền; Doanh thu thuần hoạt động dịch vụ phi công nghiệp là doanh thu từ hoạt động khác không phải công nghiệp nhưng không hạch toán riêng, được quy định tính vảo ngành sản xuất chính là công nghiệp như: thu từ dịch vụ cho thuê máy móc có người điều khién (khong ké dat). thu tir dich vu van tai cho bên ngoài, thu từ các hoạt đông dịch vụ khác.