MỞ ĐẦU hoe 1. LY DO CHON DE TAI Ninh Thuận nam ở ngã 3 của tuyến du lich Da Lạt, Nha Trang, thành phố Ho Chỉ Minh. Sở hữu 105 km đường bờ biển dai với biển xanh, cat trang va những cảnh đồng muỗi trang ménh mông. Trong những năm vừa qua nẻn kinh tế có những chuyển biển tích cực va phát triển đặc biệt tổ chức thành công festival Ninh Thuận 2007 đã thu hút được nhiều dự an đầu tư va nhận được sự quan tam sâu sắc của Trung ương.
Tuy nhiên đời sống dân cư còn chưa được sung túc lãm, vẫn la tỉnh nghèo của cả nước. Vì vậy việc tìm hiểu nguồn tải nguyên của tinh lả van đẻ can thiết, đặc biệt la tải nguyên biển có vai trỏ hết sức quan trọng có tam nhìn chiến lược trong tuơng lai. Xuất phat từ tinh yêu biển, yêu con sóng vỗ bở và những kỉ niệm thời niên thiểu Yêu vả vui sao những buổi chiều nhìn ngư dân kéo lưới, những mẻ lưới day ap cá, tôm và cũng buôn cho những mẻ lưới nhẹ hìu it tam, cả, ngư dan buồn vui theo mé luới. Biển thu hút các khu du lịch mọc lên, những con thuyền lớn cập bở roi rời bến.
Tôi mong răng khi tìm hiểu về tải nguyên thiên nhiên biển ảnh hưởng đến kinh tế Ninh Thuận không những mang lại những kiến thức, niềm tin vẻ tương lai phat triển của tinh nha ma còn thỏa mãn được tinh yêu biển của téi- của người dan Ninh Thuan. Và mong rằng muon mang một chút hiểu biết, nghiên cứu của minh đẻ giới thiệu đến moi người dé mọi người biết đến Ninh Thuận nhiều hơn va có niềm tin về một Ninh Thuận phát triển đi lên. 2, MỤC DICH VÀ NHIỆM VỤ 2. Mục dich Qua việc tim hiểu nguồn tải nguyễn biến Ninh Thuận giủn chúng ta biết tong quan về những nguồn lợi đặc trưng, thé manh của tỉnh, từ đó đánh giá ảnh hưởng của tải nguyễn đến sự phát triển kinh tế va ngược lại danh giả những tac động tiêu cực của quả trình khai thắc tải nguyên dé phát triển kinh tế.
Nang cao ÿ thức bảo vệ mỗi trường, nguồn lợi hiển, dé xuất một số ý kiến cho địa phương dé phát huy tiêm năng sẵn co một cách lầu dải, bên vững. Nhiệm vu Để dat được mục dich trên can hoàn thành những nhiễm vụ sau: *s* Thu thập tải liệu từ sách báo, nghe bao cáo của các cơ quan ban ngành. 3 % Phan tích, tổng hợp số liệu, tư liệu, tài liệu để đưa ra nhận định chính xác khoa học. s* Khao sát thực te, nghe bao cáo, thông tin của người dân va những người có trách nhiệm.
4 Dé ra một số giải pháp nhằm đảm bao sự đa dang. phong phú tải nguyễn biên chống 6 nhiễm môi trường. cạn kiệt nguồn lợi. Đồng thời phát huy lợi thé phát huy hiệu quả kinh té.
GIỚI HAN DE TÀI Do lin dau lam quen với nghiên cửu khoa học, ban thân còn nhiều hạn về kinh nghiệm, kiến thức vả thời gian có hạn nên khỏa luận chi giới hạn tim hiểu dựa trên những chiến lược phát của tinh Ninh thuận dé tìm hiểu hiện trạng tải nguyên biển và ảnh hướng của tải nguyên biển đến phát triển kinh tế Ninh Thuận. LICH SỬ NGHIÊN CỨU DE TÀI Việc nghiên cứu Biển Đông đã được tiến hành từ rat lâu, thu hút sự quan tim của nhiều nước trong đó có Việt Nam. Bởi vì, nước ta có đường bờ biến dai, vùng lãnh hải và khu vực đặc quyền kinh tế rộng lớn trong Biển Đông. Ngay từ xa xưa, nhân dân ta đã nghiên cứu về Biển Đông và bước dau đã đạt được những kết quả khá quan về thuỷ triéu và được áp dụng vao thực tiễn sản xuất hay vận dung trong một so chiến lược đánh giặc ngoại xâm.
Các kết qua này được ghi chép trong: Du địa chi (của Nguyễn Trai - 1435), Pho biên tạp lục của Lê Quy Đôn (1776), Phương Dinh Dư Địa Chi (Nguyễn Siéu). Vao năm 1927, viện Hải Dương học đầu tiền của Việt Nam được thành lập ở Nha Trang bởi hai nhà sinh vật học nỗi tiếng nước ngoài: A. Dawydoff va Chevey, O miền Bắc, sau nam 1954, trạm nghiên cứu biển vả viện Hải sản được thanh lap. Sau nam 1975, viện Khi tượng thuỷ văn cùng được thánh lập ở một số vùng biến nước ta, Một số điểm quan trắc vẻ nhiệt độ va độ mudi cũng được xây dựng.
Các công trình trên đã dem lại những kết quả nghiên cứu khả quan cho vùng biển nước ta. Kết quả nghiên cứu Biến Đông ngày cảng nhiều vớt những thành tựu dang kẻ: " Nguồn lợi sinh vật Biến Đông"-Vũ Trung Tạng (1979); Biên Việt Nam - Vũ Phi 4 Hoàng: “Dia Lý Tự Nhiên Biển Đông"- Nguyễn Văn Au hay các tác phẩm của Nguyễn Ngọc Thúy như: " Thuỷ Triểu Vinh Bắc Bộ" (1976) ; "Thuỷ Triểu Vùng Biến Việt Nam” (1984); "Thiên nhiên vùng biến nước ta” (1978); "Tài nguyên Bien Đông Việt Nam” Phùng Ngọc Dinh. Đầu thé kỷ XXI với chiến lược về biển của nước ta yêu câu nghiên cứu vẻ Biển Đông và vùng biển nước ta ngảy cảng được chủ trong với nhiều công trình nghiên cứu cấp quốc gia bén cạnh việc nghiên cứu của các ban ngành trong nước. Gin đây Viện khoa học công nghệ cho ra đời phiền bản 2 của Bộ chuyên khảo"Biển Đông” gồm 4 tập (2009) -GS.TSKH Đặng Ngọc Thanh (tông chủ biên).
Mặc dù lịch sử nghiên cứu Biển Đồng được tiến hành từ rất sớm nhưng hau hết các cỏng trình nghiên cứu ở những phạm vi rộng va mang tính khái quát. Nếu cụ thé va chi tiết hơn thì cũng chi ở một phan, một bộ phận như: nghiên cứu một loải sinh vật, một loại khoảng sản hay một dạng địa hình. Chưa có tải liệu nảo nghiên cứu cụ thé, hoàn chỉnh. day đủ vả chuyên sâu vùng biển một vùng hay một tỉnh.
Tài liệu nghiên cứu về Ninh Thuận còn rất it, chủ yếu lả những tải liệu mang tinh chất khải quát hay đánh giá về tiém năng của một số loại tải nguyên biển đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh như: Bao cáo dé tải " Nghiên cứu tổng hợp các điều kiện tự nhiên và khoáng sản ven bờ (0-50m) phục vụ phát triển kinh tế đới duyên hái tỉnh Ninh Thuận -Ts. Dao Mạnh Tiền (chủ biên), và một số bao cáo đánh giá vẻ nguồn lợi sinh vật biển của tỉnh do các ban ngành lưu hảnh nội bộ. La tinh nghéo vả được danh gia có tiểm nẵng vả thé mạnh lớn về nguồn lợi biển đo đó xác định ngảnh kinh tế biển là ngành cỏ vai trò hết sức quan trọng đang được chú trọng phát triển. Tuy nhiên những tài liệu nghiên cứu đánh giá vẻ tải nguyễn biển còn sơ lược chưa có công trình nghiên cứu vẻ biển lớn vả ký cảng.
Van để nghiên cứu tiem năng va hiện trạng cũng như nghiên cứu ảnh hưởng của tải nguyên và đặc biệt tải nguyên biển rất quan trọng cho chính sách hoạch định kinh tế, nó giúp đưa ra những biện pháp khai thác, sử dụng va bảo vệ nguồn tải nguyên và tài nguyên biển nói riêng nhằm phát triển kinh tế dựa trên nhừng nẻn tảng ben ving, tạo thé mạnh riêng cho tính vả địa phương. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIIÊN CỨU 5. Phương pháp luận 5. Quan điểm hệ thống Vùng biển tinh Ninh Thuận la một bộ phận của Biển Đông vi thé nghiên tim hiểu và nghiên cửu vùng biển nảy không thé tách rời với việc tìm hiểu đặc điểm của Biển Đông do nó mang những nét chung của cả hệ thông sinh thải biển và đặc điểm tự nhiên cũng như nguồn lợi hay sự biển đôi của nó về nội dung không thé tach rời với vùng biển chứa nỏ.
Do đó nghiên cứu vùng biển Ninh Thuận phải đặt trong việc nghiên cứu không thé tách rời với hệ thống biển Đông.Từ đó thấy được vị trí của vùng biển nảy trong Biển Đỏng đồng thời khai thác được tiém năng và nguồn lợi của chúng trong việc tiến hành khai thác va bảo vệ môi trường biẻn. Quan điểm tổng hợp Là quan điểm không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu tài liệu và thông tin về bat kỳ một đối tượng nao. Tải nguyên biển là một tài nguyên thiên nhiên trong tổng thé các loại tài nguyên của Tinh Ninh thuận, vi vậy đẻ đánh gid vả khai thác hợp lý tải nguyên này cần đặt nó trong một tổng thé các điều kiện tự nhiên dé khai thác hiệu quả và hợp lý. Đông thời tổng hợp những điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn của các điều kiện kinh tế xã hội trên cơ sở phát huy thế mạnh của biển mang lại cũng như tông hợp cả điều kiện kinh tế xã hội đẻ đưa ra định hướng phat triển day mạnh khai thác lợi thể vả có kế hoạch hạn chế khó khăn gặp phải.
Quan điểm sinh thái Hệ sinh thái la một hệ thống động lực động cỏ mối quan hệ khan khít va tác động qua lại bởi các thành phan tự nhiên vi thé sự biến đổi của bat kỳ thành phan nào cũng kéo theo sự thay đổi của các thanh phân khác. Vi thể nghiên cứu về bien ta can phải nghiên cửu sự tác động tích cực hay tiểu cực của con người tác động đến tải nguyên biển đồng thời đưa ra chiến lược khai thác kinh tế biển một cách bén ving nhằm bảo vệ môi trường biển, bảo vệ Trái Dat cũng chính là bảo vệ cuộc sống con người. Quan điểm lịch sử viễn cảnh Bat kỳ một sự vật hiện tượng nao cũng phat triển theo trình tự hinh thanh phát triển va mat di. Quá khứ 1a tiền dé của hiện tại vả hiện tại là điều kiện cua tương lai.
Vi 6 thé khi nghiên cứu ta phải có cái nhìn sâu sắc va khoa học dé đánh giá tiêm năng khai thác chúng. đồng thời có biện pháp khắc phục sự phát triển theo chiều hướng xau, đông thời dy báo được tương lai hay giải thích được nguyên nhân cỏ được hiện trang của sự vật như hiện nay. Từ đỏ đưa ra chiến lược khai thác hợp lý mang lại hiệu quả cao đồng thời hạn chế những hanh động bắt hợp lý làm thoái hóa, anh hưởng xấu đến môi trường.2, Phương pháp nghiên cứu 5. Phương pháp thông kê- phân tích Đây là phương pháp quan trọng dé đánh giá nguồn lợi ma biển mang lại cũng như sự ảnh hưởng của tải nguyễn biển đến sự phát triển kinh té các ngành nhằm đem lại những con số cụ thẻ thể hiện tằm ảnh hướng của tải nguyên đối với sự phát triển kinh tế biển nói riêng va kinh tế toan tinh nói chung.
Phương pháp bản đồ -biểu đồ Là phương pháp không thé thiểu của việc nghiên cứu giúp ta xác định được sự vật hiện tượng ở đâu? Như thé nào ?