Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu tác động trải nghiệm người tiêu dùng đến đa mục tiêu và lựa chọn nhà cung cấp – Tình huống nghiên cứu thị trường nhà ở tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Huỳnh Phước Nghĩa, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Thanh Tráng tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH), thuộc chuyên ngành Kinh doanh Thương mại (mã số: 9340121), bảo vệ năm 2022.
Về tính cấp thiết, bối cảnh thực tiễn cho thấy sau hơn 20 năm phát triển, thị trường bất động sản nhà ở thương mại Việt Nam chưa được nghiên cứu dưới lăng kính hành vi trải nghiệm của người tiêu dùng. Theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 2127/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), quy mô nhà ở thương mại tại đô thị cần gia tăng mạnh mẽ với tỷ lệ đô thị hóa trên 45%, nâng diện tích nhà ở bình quân đầu người từ 12 m²/người lên 25 m²/người, tương ứng quy mô cần bổ sung thêm khoảng 900 nghìn căn hộ và gấp đôi diện tích sàn nhà ở toàn quốc từ 1,2 tỷ m² lên 2,4 tỷ m². Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) – thị trường chiếm 1/4 quy mô cả nước và thu hút hơn 60% tổng vốn đầu tư phát triển nhà ở, mục tiêu đặt ra là đạt 29 m²/người với nhu cầu khoảng 220 nghìn căn hộ đến năm 2030, đòi hỏi tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) khoảng 30%. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào các biến số kinh tế vĩ mô, biến động giá và cơ chế chính sách, hoặc phân tích ý định mua chung cư cao cấp mà bỏ qua trải nghiệm của người mua nhà. Bên cạnh đó, thực trạng tranh chấp hợp đồng, sự thiếu minh bạch pháp lý và tình trạng chiếm dụng vốn (Báo cáo số 120/BC-HoREA 2017) đã tạo ra nhiều trải nghiệm tiêu cực, đòi hỏi phải làm rõ cách thức trải nghiệm định hình mục tiêu mua và chi phối quyết định chọn chủ đầu tư.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng các mô hình thực nghiệm kiểm định tác động của các thành phần trải nghiệm người tiêu dùng đến việc theo đuổi đa mục tiêu (multiple goal pursuit) và quyết định lựa chọn nhà cung cấp trong thị trường nhà ở – một sản phẩm hình thành trong tương lai có giá trị tài sản lớn và tiến trình giao dịch kéo dài từ 18 đến 24 tháng.
Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu mối quan hệ tác động từ các thành phần trải nghiệm người tiêu dùng đến đa mục tiêu trong hành vi mua cùng với tác động của trải nghiệm đến tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp tại thị trường nhà ở TP.HCM. Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, xác định các thành phần của trải nghiệm người tiêu dùng, đa mục tiêu và lựa chọn nhà cung cấp trong hành vi người mua nhà ở.
- Thứ hai, kiểm định mô hình lý thuyết về sự tác động và mối quan hệ của trải nghiệm người tiêu dùng, đa mục tiêu và lựa chọn nhà cung cấp bằng phương pháp hồi quy cấu trúc tuyến tính.
- Thứ ba, đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu cho các doanh nghiệp là chủ đầu tư kinh doanh trong thị trường nhà ở về phương diện trải nghiệm người tiêu dùng.
- Thứ tư, đề xuất hàm ý quản trị giúp các nhà quản lý kinh doanh nhà ở (developer) nhận diện các mục tiêu lựa chọn nhà và các yếu tố tạo trải nghiệm tích cực, từ đó thực thi các tương tác marketing phù hợp.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 câu hỏi:
- Tập hợp các thành phần trải nghiệm người tiêu dùng và đa mục tiêu của người mua nhà là gì?
- Tác động của các thành phần trải nghiệm của người tiêu dùng ảnh hưởng lên đa mục tiêu lựa chọn nhà ở như thế nào?
- Các thành phần trải nghiệm người tiêu dùng tác động như thế nào đến lựa chọn nhà cung cấp nhà ở?
- Những hàm ý quản trị có ý nghĩa nào giúp cho doanh nghiệp kinh doanh nhà ở khi thiết kế trải nghiệm cho người mua nhà nhằm ảnh hưởng đến các mục tiêu mua?
Đối tượng nghiên cứu là khái niệm trải nghiệm người tiêu dùng, đa mục tiêu và lựa chọn nhà cung cấp trong hành vi mua nhà ở. Đối tượng khảo sát là những người trực tiếp mua hoặc là người quyết định chính trong việc mua căn hộ chung cư thương mại tại TP.HCM, đã trực tiếp tương tác với chủ đầu tư; có thu nhập hộ gia đình từ 200 triệu VND/năm trở lên (chuẩn tầng lớp trung lưu theo OECD); căn hộ khảo sát có giá trung bình từ 25 triệu VND/m² trở lên. Luận án loại trừ loại hình nhà ở xã hội, nhà phố liên kế và biệt thự nhằm đảm bảo tính đồng nhất của mẫu. Không gian nghiên cứu thực hiện tại 14 quận thuộc TP.HCM (gồm nhóm quận trung tâm và nhóm quận phát triển dự án mới), tỷ lệ mẫu tại mỗi quận không vượt quá 20%. Thời gian nghiên cứu gồm giai đoạn phỏng vấn chuyên sâu (01/2018 - 05/2018), khảo sát sơ bộ (03/2019 - 06/2019) và khảo sát chính thức (08/2019 - 02/2020).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng hợp hệ thống tài liệu học thuật theo ba hướng nghiên cứu chính:
Hướng thứ nhất là lý thuyết trải nghiệm người tiêu dùng. Bắt đầu từ nguyên lý kinh tế trải nghiệm của Pine II & Gilmore (1997, 1998, 1999) nhấn mạnh giá trị trải nghiệm là giá trị kinh tế cao nhất; lý thuyết tiến trình tiếp nhận thông tin và trải nghiệm của Hirschman & Holbrook (1982) và Brakus (2001) dựa trên khoa học nhận thức (Wilson & Keil, 2001; Shapiro, 2019); khái niệm trải nghiệm gắn liền với sự tham gia và tác động cá nhân của Schmitt (1999), Schmitt & Zarantonello (2013), Caru & Cova (2003), Mascarenhas et al. (2006); quan điểm về các điểm tiếp xúc dịch vụ của Verhoef et al. (2009) và Grewal et al. (2009). Về cấu trúc thành phần trải nghiệm, tác giả tổng hợp mô hình của Walls et al. (2011, 2013), Arnould & Price (1993), Otto & Ritchie (1996), Poulsson & Kale (2004), Dziewanowska (2015), và đặc biệt kế thừa khung đo lường 7 thành phần trải nghiệm của Kim, Cha & Knutson (2011). Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các nghiên cứu của Pham et al. (2018), Nguyen et al. (2006), Tuyet et al. (2015), Pham et al. (2021), Khuong et al. (2015), Thuan et al. (2018), nhận định các công trình trong nước chủ yếu tập trung vào sự hài lòng sau mua sắm, hành vi mua sắm trực tuyến và lòng trung thành thương hiệu mà chưa mở rộng sang thị trường tài sản giá trị cao.
Hướng thứ hai là lý thuyết đa mục tiêu của người tiêu dùng (multiple goal pursuit). Tác giả tiếp cận từ phê phán của Unsworth & Beck (2014) cho rằng hành vi con người không thể được giải thích bằng một mục tiêu đơn lẻ mà bị chi phối bởi một tập hợp đa mục tiêu. Quan điểm này được củng cố bởi Dalton & Spiller (2012), Dellaert et al. (2017), Shah & Kruglanski (2008), Osselaer et al. (2005) và Swait, Argo & Li (2018).
Hướng thứ ba là lý thuyết lựa chọn nhà cung cấp trong tiêu dùng cá nhân. Tác giả viện dẫn các nghiên cứu lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ đặc thù như bảo hiểm sức khỏe (Sherrick et al., 2004), y tế (Mosadeghrad, 2014), dịch vụ điện lực (Amador et al., 2013), dịch vụ ngân hàng (Devlin, 2002), giao thông công cộng (Waller et al., 2008), cùng các nghiên cứu về tương tác kênh thông tin (Penz & Hogg, 2011; Luthra et al., 2017). Đối với thị trường nhà ở, các công trình trước đây tập trung vào biến số vĩ mô, nhân khẩu học và điều kiện vay (Morris, 2006; Berger et al., 2018; Elsinga & Hoekstra, 2005; Barakova et al., 2003; Diaz & Luengo-Prado, 2008; Goodman & Mayer, 2018; Bostic & Surette, 2000; Adelino et al., 2018; Belsky & Belsky, 2013; Gabriel & Rosenthal, 2011), hoặc quy trình tìm kiếm căn nhà (Gibler & Nelson, 1998; Koklic & Vida, 2009; Zinas & Jusan, 2017; Anglin, 1997; Genesove & Han, 2011, 2012; Seiler, 2004; Sirgy et al., 2005).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết bao gồm:
- Thiết lập mối liên kết lý thuyết giữa các thành phần trải nghiệm người tiêu dùng với hệ thống đa mục tiêu và quyết định lựa chọn nhà cung cấp.
- Chuyển dịch phạm vi nghiên cứu trải nghiệm từ các ngành dịch vụ ngắn hạn sang thị trường bất động sản nhà ở thương mại.
- Xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo đo lường trải nghiệm người mua nhà, đa mục tiêu sở hữu nhà và tiêu chí chọn chủ đầu tư bằng mô hình định lượng cấu trúc tuyến tính tại một thị trường mới nổi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu của luận án được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết: Lý thuyết trải nghiệm người tiêu dùng (kế thừa Schmitt, 1999; Kim et al., 2011), Lý thuyết đa mục tiêu (Shah & Kruglanski, 2008; Unsworth & Beck, 2014) và Lý thuyết lựa chọn nhà cung cấp. Hệ thống thang đo nghiên cứu được phát triển qua việc điều chỉnh các thang đo gốc sang ngữ cảnh bất động sản nhà ở:
| Khái niệm nghiên cứu |
Ký hiệu |
Nội hàm đo lường trong thị trường nhà ở |
| Môi trường trải nghiệm |
EXE |
Vị trí địa lý dự án, căn hộ mẫu, môi trường văn phòng giao dịch, thiết kế kiến trúc và nội thất. |
| Trải nghiệm lợi ích |
BBE |
Sự đa dạng loại hình căn hộ (shophouse, penthouse, số phòng ngủ, căn góc), bãi đậu xe, hồ bơi, công viên và tiện ích ngoại khu. |
| Trải nghiệm thuận tiện |
CNE |
Tính sẵn sàng của thông tin, quy trình thủ tục pháp lý tinh gọn, sự hỗ trợ của tư vấn viên và chuyên viên môi giới. |
| Trải nghiệm tiếp cận |
ACE |
Biển hiệu quảng cáo quanh khu đất, các kênh thông tin (website, fanpage, youtube, email), đường dây nóng và nhà mẫu. |
| Trải nghiệm hữu dụng |
UTE |
Bố cục công năng căn hộ (diện tích, số phòng, không gian chung), mảng xanh, tiện ích trường học, siêu thị xung quanh. |
| Trải nghiệm khuyến khích |
ICE |
Chính sách hỗ trợ tài chính, hỗ trợ lãi vay, chiết khấu giá bán, quà tặng quy đổi và các ưu đãi miễn phí quản lý. |
| Trải nghiệm tin tưởng |
TRE |
Uy tín, kinh nghiệm của chủ đầu tư, tính đầy đủ của hồ sơ pháp lý, sự trung thực trong cam kết tiến độ và chất lượng. |
| Mục tiêu tiêu dùng |
COG |
Nhu cầu sử dụng thực tế, an cư, tối ưu hóa công năng và chi phí sinh hoạt gia đình. |
| Mục tiêu cảm nhận |
EOG |
Trạng thái tâm lý thoải mái, an tâm, hứng thú và thỏa mãn khi tương tác và sở hữu nhà. |
| Mục tiêu học hỏi |
LEG |
Tích lũy kiến thức về thị trường bất động sản, hiểu biết quy trình giao dịch, pháp lý và thiết kế. |
| Mục tiêu quy trình |
PRG |
Trải nghiệm tiến trình thanh toán, thủ tục ký kết hợp đồng rõ ràng, đúng quy chuẩn. |
| Mục tiêu giá trị cá nhân |
ABG |
Hình ảnh bản thân, sự tự hào sở hữu tài sản, khẳng định vị thế và phong cách sống cá nhân. |
| Mục tiêu môi trường |
EVG |
Không gian sống trong lành, mật độ cây xanh, thông gió tự nhiên, ánh sáng và cảnh quan. |
| Mục tiêu xã hội |
SOG |
Môi trường văn hóa cộng đồng cư dân, an ninh, quan hệ láng giềng và tính kết nối xã hội. |
| Lựa chọn nhà cung cấp |
SPS |
Tiêu chí đánh giá và quyết định giao dịch với chủ đầu tư dựa trên năng lực tài chính, pháp lý và cam kết. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế tuân thủ thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Johnson & Onwuegbuzie, 2007) gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn nghiên cứu định tính: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (documentary research) từ các báo cáo chuyên ngành của CBRE, Savills, HoREA và tiến hành phỏng vấn chuyên sâu (IDIs) với 12 đối tượng (gồm 8 người mua căn hộ chung cư thương mại và 4 chuyên viên môi giới bất động sản) từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018 để điều chỉnh các biến quan sát.
- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ (pilot study): Khảo sát thực hiện từ tháng 03/2019 đến tháng 06/2019 nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để tinh chỉnh bảng hỏi.
- Giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức (main survey): Thu thập dữ liệu từ tháng 08/2019 đến tháng 02/2020 bằng phương pháp phát bảng câu hỏi trực tiếp và gửi thư tại 14 quận thuộc TP.HCM, thu về 805 mẫu quan sát hợp lệ.
Quy trình phân tích dữ liệu định lượng được thực hiện trên phần mềm SPSS 25 và AMOS 20, bao gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích nhân tố khẳng định CFA để kiểm tra tính đơn hướng, giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE) và giá trị phân biệt; kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính bậc 2 (SEM bậc 2); kiểm định độ vững mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại N = 2000; và phân tích cấu trúc đa nhóm.
Nguồn tư liệu và dữ liệu gồm dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê (GSO), Bộ Xây dựng, Savills (2020), CBRE (2020), HoREA; cùng nguồn dữ liệu sơ cấp là 805 phiếu khảo sát đạt chuẩn tại TP.HCM.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng bối cảnh lý thuyết và thực tiễn của đề tài. Tác giả phân tích bước chuyển dịch từ kinh tế dịch vụ sang kinh tế trải nghiệm, chỉ ra nhu cầu cấp bách của thị trường nhà ở thương mại tại TP.HCM trong giai đoạn đô thị hóa đến năm 2030. Chương này làm rõ 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian khảo sát tại 14 quận, khung thời gian nghiên cứu qua 3 giai đoạn và tiêu chuẩn lựa chọn mẫu quan sát (thu nhập hộ gia đình từ 200 triệu VND/năm trở lên, căn hộ chung cư có giá từ 25 triệu VND/m²). Đồng thời, chương 1 phác thảo kết cấu 5 chương và đóng góp dự kiến của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết các lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết trải nghiệm người tiêu dùng, lý thuyết đa mục tiêu và lý thuyết lựa chọn nhà cung cấp. Tác giả tổng hợp 7 chủ đề nghiên cứu trải nghiệm trong marketing và phân tích các nghiên cứu thực nghiệm trong các lĩnh vực dịch vụ (du lịch, khách sạn, bán lẻ, thương mại điện tử, thực phẩm). Từ việc nhận diện khoảng trống nghiên cứu trong lĩnh vực nhà ở, tác giả đề xuất khung khái niệm với 7 thành phần trải nghiệm người tiêu dùng, 7 thành phần đa mục tiêu và khái niệm lựa chọn nhà cung cấp, đồng thời xây dựng các giả thuyết nghiên cứu phản ánh mối quan hệ giữa trải nghiệm, mục tiêu và quyết định chọn chủ đầu tư.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp. Về định tính, tác giả trình bày đề cương và kết quả phỏng vấn chuyên sâu 12 đối tượng (8 người mua, 4 môi giới) để chuyển đổi nội hàm thang đo tham chiếu từ Kim et al. (2011) sang ngữ cảnh bất động sản. Về định lượng, chương này mô tả quy trình thiết kế bảng hỏi, kỹ thuật chọn mẫu, kết quả nghiên cứu sơ bộ và phương pháp khảo sát chính thức 805 người mua nhà tại 14 quận ở TP.HCM. Tác giả xác lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật phân tích thống kê gồm Cronbach's Alpha, EFA, CFA, mô hình SEM bậc 2, kỹ thuật kiểm định Bootstrap với N = 2000 và phân tích cấu trúc đa nhóm.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu từ 805 mẫu quan sát hợp lệ:
- Cơ cấu mẫu phản ánh đặc điểm độ tuổi, thu nhập cá nhân/hộ gia đình, nghề nghiệp và phân bổ địa bàn dự án tại 14 quận.
- Kiểm định Cronbach's Alpha khẳng định độ tin cậy của các thang đo thành phần trải nghiệm người tiêu dùng, đa mục tiêu và lựa chọn nhà cung cấp.
- Phân tích EFA và CFA xác nhận cấu trúc thang đo đạt tính đơn hướng, giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE) và giá trị phân biệt.
- Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM bậc 2 chứng minh: Trải nghiệm người tiêu dùng tác động có ý nghĩa thống kê đến đa mục tiêu và lựa chọn nhà cung cấp. Cụ thể, trải nghiệm hữu dụng (UTE), tiếp cận (ACE) và thuận tiện (CNE) tác động trực tiếp đến lựa chọn nhà cung cấp. Trong khi đó, trải nghiệm môi trường (EXE), khuyến khích (ICE), hữu dụng (UTE) và tiếp cận (ACE) chi phối sự hình thành các mục tiêu mua nhà.
- Kiểm định Bootstrap với N = 2000 khẳng định các ước lượng trong mô hình có độ tin cậy cao và không bị chệch. Phân tích đa nhóm chỉ ra sự khác biệt về hành vi giữa các phân khúc khách hàng.
Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu
Chương 5 đúc kết các phát hiện khoa học, khẳng định những đóng góp về lý luận và phương pháp nghiên cứu. Tác giả phát triển hệ thống hàm ý quản trị dành cho chủ đầu tư bất động sản: thiết kế trải nghiệm bán hàng và marketing tương tác; hoàn thiện các điểm tiếp xúc vật lý (văn phòng, nhà mẫu) và truyền thông kỹ thuật số; xây dựng chính sách ưu đãi tài chính minh bạch; và đặc biệt là chuyển dịch từ việc phát triển thương hiệu dự án riêng lẻ sang xây dựng thương hiệu chủ đầu tư (developer brand) gắn liền với uy tín và năng lực thực thi pháp lý. Chương này kết thúc bằng việc nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đóng góp vào hệ thống lý thuyết marketing và hành vi người tiêu dùng thông qua việc xác định và kiểm định thực nghiệm cấu trúc thành phần của trải nghiệm người tiêu dùng trong mối quan hệ với việc theo đuổi đa mục tiêu (multiple goal pursuit) và quyết định lựa chọn nhà cung cấp trong thị trường bất động sản nhà ở:
- Xác định 5 thành phần trải nghiệm cốt lõi chi phối nhận thức của người mua nhà: trải nghiệm tiêu dùng, trải nghiệm môi trường (EXE), trải nghiệm thuận tiện (CNE), trải nghiệm khuyến khích (ICE) và trải nghiệm hữu dụng (UTE).
- Xác định 5 nhóm mục tiêu chính mà người mua nhà theo đuổi: mục tiêu tiêu dùng (COG), mục tiêu cảm nhận (EOG), mục tiêu giá trị cá nhân (ABG), mục tiêu môi trường (EVG) và mục tiêu học hỏi (LEG).
- Chứng minh cơ chế tác động đa chiều:
- Mục tiêu cảm nhận (EOG) bị tác động bởi trải nghiệm hữu dụng (UTE), tiếp cận (ACE) và thuận tiện (CNE).
- Mục tiêu tiêu dùng (COG) bị tác động bởi trải nghiệm thuận tiện (CNE), hữu dụng (UTE) và khuyến khích (ICE).
- Mục tiêu giá trị cá nhân (ABG) hình thành từ trải nghiệm thuận tiện (CNE) và các hoạt động khuyến khích (ICE).
- Mục tiêu học hỏi (LEG) gia tăng khi người mua được cung cấp trải nghiệm tiếp cận (ACE) thông tin đầy đủ.
- Quyết định lựa chọn nhà cung cấp (SPS) được quyết định trực tiếp bởi trải nghiệm khuyến khích (ICE), trải nghiệm hữu dụng (UTE), trải nghiệm tiếp cận (ACE) và sự thuận tiện (CNE).
Về mặt thực tiễn và quản trị, luận án đưa ra các đề xuất cụ thể cho các chủ đầu tư bất động sản:
- Doanh nghiệp kinh doanh nhà ở cần chủ động thiết kế hành trình trải nghiệm của khách hàng xuyên suốt quá trình marketing và bán hàng kéo dài 18-24 tháng.
- Thiết kế trải nghiệm sản phẩm tập trung vào tính hữu dụng: không gian căn hộ thông thoáng, tối ưu hóa công năng, phù hợp phong thủy và đảm bảo chất lượng kỹ thuật.
- Nâng cao trải nghiệm tiếp cận và thuận tiện thông qua việc chuẩn hóa hệ thống kênh thông tin (website, fanpage, youtube, văn phòng giao dịch, nhà mẫu) và đào tạo đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp, minh bạch về tính pháp lý dự án.
- Áp dụng các giải pháp khuyến khích tài chính thiết thực (chiết khấu bằng tiền mặt, hỗ trợ lãi suất vay, miễn phí dịch vụ quản lý) nhằm tác động tích cực đến cảm nhận về giá trị và lợi ích đầu tư của người mua.
- Định hướng chiến lược phát triển thương hiệu chủ đầu tư (developer brand) dài hạn dựa trên sự tuân thủ pháp luật, năng lực tài chính và uy tín cam kết, thay vì chỉ tập trung quảng bá thương hiệu cho từng dự án đơn lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án chỉ ra các điểm giới hạn:
- Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại TP.HCM, chưa mở rộng ra các đô thị lớn khác như Hà Nội, Đà Nẵng hay Cần Thơ để so sánh đặc trưng vùng miền.
- Đối tượng khảo sát chỉ giới hạn ở người mua căn hộ chung cư thương mại phân khúc từ trung cấp trở lên (giá từ 25 triệu VND/m² và thu nhập hộ gia đình từ 200 triệu VND/năm), chưa bao quát phân khúc nhà ở xã hội, nhà phố liên kế và biệt thự.
- Thời gian khảo sát chính thức (08/2019 - 02/2020) diễn ra ngay trước và trong giai đoạn đầu bùng phát dịch bệnh COVID-19, đồng thời thị trường chịu tác động từ việc thanh tra, rà soát pháp lý dự án tại TP.HCM làm giảm nguồn cung.
Về định hướng nghiên cứu tiếp theo, tác giả đề xuất:
- Mở rộng địa bàn nghiên cứu sang các tỉnh thành khác nhằm kiểm chứng tính khái quát hóa của mô hình lý thuyết.
- Mở rộng sang các loại hình bất động sản khác và các phân khúc thu nhập khác.
- Nghiên cứu sâu hơn về hành vi trải nghiệm của cư dân sau khi nhận bàn giao nhà (giai đoạn tiêu dùng và vận hành thực tế).
- Đánh giá tác động của các công cụ công nghệ mới như công nghệ thực tế ảo (AR/VR) trong thiết kế trải nghiệm tương tác trực tuyến cho người mua bất động sản.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kinh doanh thương mại, Marketing, Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, quy trình hiệu chỉnh thang đo và kỹ thuật phân tích SEM bậc 2 kết hợp Bootstrap N = 2000.
- Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp khung lý thuyết mở rộng tích hợp giữa lý thuyết trải nghiệm người tiêu dùng, lý thuyết theo đuổi đa mục tiêu và lý thuyết lựa chọn nhà cung cấp trong một thị trường sản phẩm đặc thù.
- Đối với các chủ đầu tư, chuyên viên quản trị marketing và kinh doanh bất động sản: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về các thành phần trải nghiệm chi phối quyết định mua nhà, làm căn cứ thiết kế điểm tiếp xúc khách hàng, nâng cao chất lượng tư vấn và xây dựng chiến lược thương hiệu chủ đầu tư.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Đem lại góc nhìn thực tế về những kỳ vọng của người dân đối với tính minh bạch pháp lý và trách nhiệm cam kết của các chủ đầu tư trên thị trường nhà ở thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Các thành phần trải nghiệm nào chi phối quyết định lựa chọn nhà cung cấp (chủ đầu tư) của người mua nhà?
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính chỉ ra rằng trải nghiệm hữu dụng (UTE), trải nghiệm tiếp cận (ACE), trải nghiệm sự thuận tiện (CNE) và trải nghiệm khuyến khích (ICE) là những thành phần quyết định đến việc người mua lựa chọn chủ đầu tư.
2. Tiêu chí chọn mẫu khảo sát định lượng chính thức trong luận án được quy định như thế nào?
Khảo sát định lượng chính thức chọn mẫu gồm 805 quan sát hợp lệ, là những người trực tiếp mua hoặc quyết định chính khi mua căn hộ chung cư thương mại tại 14 quận thuộc TP.HCM (mỗi quận không chiếm quá 20% mẫu), có thu nhập hộ gia đình từ 200 triệu VND/năm trở lên, căn hộ có giá trung bình từ 25 triệu VND/m² trở lên và người mua đã trực tiếp tương tác với chủ đầu tư.
3. Nghiên cứu xác định được những nhóm mục tiêu mua nhà cụ thể nào?
Nghiên cứu xác định 5 nhóm mục tiêu chính mà người mua nhà theo đuổi gồm: mục tiêu tiêu dùng (COG), mục tiêu cảm nhận (EOG), mục tiêu giá trị cá nhân (ABG), mục tiêu môi trường (EVG) và mục tiêu học hỏi (LEG).
4. Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng những kỹ thuật phân tích thống kê nào?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 25 và AMOS 20 để thực hiện: kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính bậc 2 (SEM bậc 2), kiểm định Bootstrap với N = 2000 và phân tích cấu trúc đa nhóm.
5. Luận án khuyến nghị gì về chiến lược xây dựng thương hiệu của các doanh nghiệp kinh doanh nhà ở?
Luận án khuyến nghị các doanh nghiệp bất động sản cần chuyển từ việc chỉ quảng bá thương hiệu cho từng dự án đơn lẻ sang xây dựng thương hiệu chủ đầu tư (developer brand) dài hạn, minh chứng uy tín qua tính pháp lý minh bạch, năng lực tài chính, cam kết chất lượng xây dựng và chuẩn hóa các tương tác trải nghiệm của khách hàng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Phước Nghĩa đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính bậc 2 về tác động của trải nghiệm người tiêu dùng đến hệ thống đa mục tiêu và quyết định lựa chọn nhà cung cấp tại thị trường căn hộ chung cư thương mại TP.HCM. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát thực nghiệm 805 người mua nhà, công trình đã khẳng định vai trò quyết định của các thành phần trải nghiệm hữu dụng, tiếp cận, thuận tiện và khuyến khích đối với hành vi tiêu dùng bất động sản. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và các hàm ý quản trị thực tiễn giúp các chủ đầu tư thiết kế hành trình trải nghiệm khách hàng tối ưu và định hình chiến lược phát triển thương hiệu doanh nghiệp bền vững.