Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành nông nghiệp Việt Nam sở hữu tiềm năng tự nhiên phong phú của vùng nhiệt đới gió mùa, đóng vai trò bảo đảm an ninh lương thực và tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ lực. Tuy nhiên, theo các đánh giá được tác giả trích dẫn, nông sản Việt Nam chủ yếu vẫn xuất khẩu dưới dạng thô; khâu chế biến và bảo quản nông sản chỉ ở mức trung bình của thế giới và chưa tương xứng với tiềm năng. Trình độ công nghệ chế biến trong nước còn nhiều hạn chế khi tỷ lệ sản phẩm có giá trị gia tăng cao ở mức thấp, chủng loại thiếu phong phú. Hệ số đổi mới thiết bị trong nhiều năm chỉ đạt mức 7%/năm (tương đương 1/2 đến 1/3 mức tối thiểu của các quốc gia khác); khoảng 80% công nghệ chế biến nông sản ở mức trung bình trở xuống, dẫn tới 80% sản lượng đầu ra là sản phẩm giá trị gia tăng thấp. Điển hình như ngành rau quả cả nước đạt sản lượng trên 25 triệu tấn/năm nhưng chỉ có 150 cơ sở chế biến quy mô công nghiệp tập trung với tổng công suất thiết kế 1 triệu tấn/năm; ngành thủy sản năm 2017 đạt 7 triệu tấn nhưng sản lượng đưa vào chế biến chỉ đạt 4,5 triệu tấn; lúa gạo có 580 cơ sở xay xát công nghiệp đạt công suất 10 triệu tấn/năm và kho chứa đạt 7 triệu tấn.

Tại tỉnh Quảng Ninh, quá trình xây dựng nông thôn mới và đầu tư hạ tầng giao thông tạo tiền đề cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. Tuy nhiên, địa phương đối mặt với tình trạng thiếu hụt lao động nông nghiệp do sự dịch chuyển lao động sang các khu công nghiệp, hiện tượng nông dân bỏ ruộng xuất hiện tại nhiều nơi, mối liên kết giữa "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) chưa phát huy hiệu quả thực tế. Việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản quy mô công nghiệp tại Cụm công nghiệp Đông Triều, thị xã Đông Triều là yêu cầu thực tiễn nhằm tiêu thụ nguyên liệu và nâng cao chuỗi giá trị nông sản địa phương. Dự án mang lại lợi ích kinh tế - xã hội nhưng đồng thời phát sinh các nguy cơ ô nhiễm trong quá trình thi công xây dựng và vận hành. Tác giả Trần Lệ Trinh đã lựa chọn đề tài "Nghiên cứu tác động môi trường của dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản và nông trại tại Đông Triều - Tỉnh Quảng Ninh" để nhận diện, tính toán và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm.

Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể của khóa luận bao gồm:

  1. Tổng hợp cơ sở lý luận về chuỗi sản xuất, chế biến nông sản và tổng quan các điều kiện thực tế của dự án đầu tư nhà máy chế biến nông sản tại Đông Triều.
  2. Thu thập số liệu thiết kế, tính toán quy mô và các thông số hoạt động của dự án nhà máy.
  3. Nhận diện và dự báo tải lượng các nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng (nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường cho dự án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tác động môi trường và các dòng thải phát sinh trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản.
  • Phạm vi không gian: Khu vực xây dựng dự án tại xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (nằm ở phía Bắc Quốc lộ 18, giáp thành phố Uông Bí, phía Nam giáp đường sắt Yên Viên - Cái Lân, phía Tây giáp hồ Yên Dưỡng).
  • Phạm vi nội dung: Mặc dù tên đề tài ban đầu bao gồm cả nhà máy và nông trại, tác giả đã giới hạn phạm vi nghiên cứu thực hiện trong khóa luận tập trung vào phần dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản, tập trung phân tích sâu giai đoạn thi công xây dựng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về đánh giá tác động môi trường (ĐTM), kỹ thuật phân tích dòng vật chất và phương pháp hệ số phát thải đánh giá nhanh. Các văn bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu hướng dẫn được sử dụng bao gồm:

  • QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (áp dụng đối chiếu cho nguồn thải sinh hoạt của công nhân).
  • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột B, áp dụng đánh giá nước thải thi công xây dựng).
  • Tài liệu đánh giá nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993): Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution (cung cấp hệ số phát thải ô nhiễm theo đầu người, định mức phát thải của phương tiện giao thông và máy móc thi công).
  • Tiêu chuẩn ngành và quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm: Tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hệ thống quản lý ISO, HACCP trong quy trình sản xuất và chế biến rau quả.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập thông tin từ Niên giám Thống kê 2018, số liệu khảo sát của Viện Kinh tế Nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), các báo cáo chuyên ngành về tình hình xuất nhập khẩu nông sản Việt Nam giai đoạn 2011-2018.
  • Phương pháp khảo sát hiện trạng và thu thập số liệu dự án: Sử dụng các tài liệu thiết kế cơ sở, quy hoạch mặt bằng, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản tại Đông Triều; tham khảo định mức công suất từ mô hình tương đồng của Công ty Nông sản Xanh Minh Phong (Bình Dương).
  • Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method): Dựa trên hệ số phát thải của WHO để tính toán tải lượng ô nhiễm không khí (TSP, SO2, NOx, CO, VOC) từ phương tiện vận tải và máy móc thi công; tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (BOD5, COD, SS, Dầu mỡ, Tổng N, Tổng P, NH3-N) dựa trên định mức xả thải theo quy mô nhân sự công trường.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu quy chuẩn: So sánh nồng độ chất ô nhiễm tính toán được với giá trị giới hạn tối đa cho phép theo các QCVN hiện hành để xác định mức độ vượt chuẩn và phạm vi ảnh hưởng tới môi trường tiếp nhận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan

Chương I tập trung làm rõ bức tranh tổng thể của ngành nông sản Việt Nam và các thông số kỹ thuật của dự án nhà máy chế biến nông sản tại Đông Triều.

Về tình hình xuất khẩu nông sản, số liệu thống kê giai đoạn 2011-2016 cho thấy kim ngạch tăng trưởng bình quân 12,7%/năm nhưng thiếu ổn định (giảm vào năm 2013 và 2015), chiếm khoảng 12% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Năm 2011 có 19 thị trường đạt trên 1 tỷ USD thì đến năm 2016 con số này vượt 30 thị trường, tiêu biểu là Trung Quốc (19%), EU (16%), Hoa Kỳ (13%), Nhật Bản (8%), Hàn Quốc (5%). Năm 2018, xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt trên 40 tỷ USD. Tuy nhiên, sản phẩm chế biến sâu còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn.

Mặt hàng Đơn vị tính Năm 2008 Năm 2010 Năm 2012 Năm 2014 Năm 2016 Năm 2018
Xay xát gạo 1.000 tấn 15.058,2 19.077,8 - - - -
Chè búp khô 1.000 tấn 40,2 56,6 70,3 69,9 82,6 85,4
Chè chế biến 1.000 tấn 24,2 52,7 63,7 70,1 82,1 85,0
Cà phê nhân 1.000 tấn 218,0 427,4 553,2 802,5 840,6 688,7
Cao su mủ khô 1.000 tấn 124,7 193,5 248,7 290,8 312,6 331,4
Hoa quả hộp 1.000 tấn 12,784 20,026 13,868 11,438 11,450 11,500
Dầu thực vật 1.000 tấn 38,612 94,648 216,543 280,075 281,000 315,000

Khảo sát của Viện Kinh tế Nông nghiệp trên 60 doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành chè, cà phê, rau quả chỉ ra rằng: chỉ có 2,22% đơn vị có công nghệ hiện đại, còn lại dùng công nghệ qua 3-4 thế hệ; 73% nhà xưởng tạm bợ; 40% chủ doanh nghiệp không có trình độ chuyên môn; chỉ 5,2% sản phẩm đạt chất lượng quốc tế và có tới 85-92% doanh nghiệp chưa đăng ký chất lượng.

Về quy trình sản xuất nông nghiệp, tác giả phân tích các yêu cầu kỹ thuật đối với vùng nguyên liệu: khảo sát đất, giá thể, nguồn nước tưới (không dùng nước thải công nghiệp, nước thải y tế, nước phân tươi), quản lý hóa chất bảo vệ thực vật theo chương trình IPM/ICM, tuân thủ thời gian cách ly và quy định nhà xưởng sơ chế, đóng gói.

Về dự án tại Đông Triều, tác giả giới thiệu các thông số thiết kế quy hoạch:

  • Vị trí: Xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; cách trung tâm thị xã 15 km, cách thành phố Hạ Long 50 km, cách sân bay Cát Bi 40 km, cách sân bay Nội Bài 90 km. Phía Bắc và Đông giáp đồi núi trồng rừng; phía Nam giáp tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân; phía Tây giáp đất nông nghiệp và hồ Yên Dưỡng.
  • Quy mô đất đai: Tổng diện tích 154.607,34 m2 (100%). Cơ cấu gồm: Công trình xây dựng chiếm 38.523,15 m2 (24,92%); Giao thông, sân bãi, đường nội bộ chiếm 55.915,67 m2 (36,17%); Cây xanh thảm cỏ chiếm 60.168,52 m2 (38,92%).
  • Các hạng mục công trình chính: Nhà kho (12.083,30 m2, 1 tầng), Nhà xưởng sản xuất (19.075,30 m2, 2 tầng), Nhà văn phòng (858,12 m2, 2 tầng), Nhà động lực (1.800 m2, 2 tầng), Trạm biến áp (432 m2, 1 tầng), Nhà mát (45 m2, 1 tầng).
  • Các hạng mục phụ trợ: Nhà vệ sinh (150 m2), Nhà để xe ô tô (250,25 m2), Nhà để xe máy (1.875 m2), Nhà bảo vệ (24 m2), Phòng máy nén khí và cơ điện (670 m2), Khu xử lý nước.
  • Công suất thiết kế: Mục tiêu chế biến 150.000 tấn nguyên liệu/năm. Sản phẩm đầu ra gồm: nước ép trái cây cô đặc (70 tấn/ngày); trái cây đông lạnh (42 tấn/ngày); củ quả đông lạnh (58 tấn/ngày); xử lý rau tươi ăn lá (66 tấn/ngày); trái cây sấy giòn, dẻo, lạnh (42 tấn/ngày); nước trái cây đóng lon (64.000 lon/giờ); nước trái cây đóng chai (8.000 chai/giờ); xử lý trái cây tươi (42 tấn/ngày); dây chuyền muối chua (3.000 lọ/giờ).

Chương II: Các tác động đến môi trường của dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản

Chương II tập trung nhận diện và tính toán các tác động môi trường phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng dự án:

  1. Nước thải:
  • Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ 20 công nhân trên công trường với lưu lượng khoảng 1,2 m3/ngày. Tải lượng ô nhiễm tính toán theo định mức WHO: BOD5 là 0,99 kg/ngày; COD là 1,77 kg/ngày; SS là 2,15 kg/ngày; Dầu mỡ thực vật là 0,4 kg/ngày; Tổng N là 0,18 kg/ngày; Tổng P là 0,18 kg/ngày; NH3-N là 0,048 kg/ngày. Nồng độ ô nhiễm chưa xử lý vượt nhiều lần ngưỡng quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT.
  • Nước thải xây dựng: Phát sinh tổng cộng khoảng 3 m3/ngày đêm (gồm 2 m3/ngày đêm từ hoạt động rửa xe và 1 m3/ngày đêm từ bơm cạn nước hố móng; riêng nước trộn vữa và tưới bảo dưỡng ẩm khoảng 3 m3/ngày tự ngấm vào khối xây). Phân tích nồng độ cho thấy TSS đạt 663 mg/l (vượt 6,6 lần quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B); COD đạt 640,9 mg/l (vượt 4,3 lần); BOD5 đạt 429,26 mg/l (vượt 8,6 lần); Coliform đạt 530.000 MPN/100ml (vượt 106 lần); các kim loại nặng và hợp chất khác như Fe (0,72 mg/l), Zn (0,004 mg/l), Pb (0,055 mg/l), As (0,305 mg/l), dầu mỡ khoáng (0,02 mg/l) nằm trong giới hạn cho phép.
  • Nước mưa chảy tràn: Chảy qua bề mặt công trường, cuốn theo chất bẩn vào thủy vực với nồng độ Tổng N từ 0,5 - 1,5 mg/l; Tổng P từ 0,004 - 0,03 mg/l; COD từ 10 - 20 mg/l; TSS từ 10 - 20 mg/l. Nguồn tiếp nhận dòng thải là hệ thống cống của Cụm công nghiệp, sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung trước khi xả ra sông Vàng Chua.
  1. Bụi và khí thải:
  • Hoạt động đào đắp đất nền phát sinh hệ số bụi từ 1 - 100 g/m3; bốc dỡ vật liệu xây dựng (cát, đá) phát sinh từ 0,1 - 1 g/m3; xe vận chuyển làm rơi vãi đất cát phát sinh 0,1 g/m3.
  • Khí thải phương tiện giao thông vận chuyển vật liệu: Với mật độ 20 lượt xe máy, 2 lượt xe con và 1 lượt xe tải nặng (3-16 tấn) chạy bằng dầu diesel mỗi ngày, tổng phát thải ước tính đạt: 315 g TSP/ngày; 83,89 g SO2/ngày; 3.333 g NOx/ngày (trong đó hàm lượng lưu huỳnh S trong dầu DO tính bằng 0,05%).
  • Khí thải máy móc cơ giới thi công: Mức thải tính theo giờ nhiên liệu vận hành đạt 0,034 kg TSP/h; 0,0078 kg SO2/h; 0,429 kg NOx/h; 0,218 kg CO/h; 0,020 kg VOC/h.
  • Quá trình hàn kết cấu kim loại sinh ra khói hàn chứa bụi kim loại có tỷ khối cao, ảnh hưởng cục bộ trực tiếp tới thợ hàn.
  1. Chất thải rắn và chất thải nguy hại:
  • Chất thải rắn xây dựng: Đất, cát, đá thải, gạch vỡ, vỏ bao xi măng, sắt thép thừa, gỗ vụn, bìa carton.
  • Chất thải rắn sinh hoạt: Định mức phát sinh 0,65 kg/người/ngày đối với 20 công nhân, tổng khối lượng đạt 13 kg/ngày (thành phần gồm khoảng 50% chất hữu cơ từ thức ăn thừa, rau củ và 50% chất vô cơ gồm nhựa, giấy vụn, vỏ chai, thủy tinh).
  • Chất thải nguy hại: Khối lượng phát sinh ước tính xấp xỉ 300 kg/6 tháng thi công. Thành phần chủ yếu gồm thùng đựng sơn rỗng, dầu mỡ thải từ quá trình bảo dưỡng máy móc cơ giới, giẻ lau và găng tay dính dầu mỡ hoặc dính sơn, bóng đèn huỳnh quang hỏng và đầu mẩu que hàn thải.
  1. Tiếng ồn và rung động: Phát sinh chủ yếu từ các phương tiện vận tải (xe tải, xe ben), máy móc thi công nền móng (máy khoan, máy xúc, máy đầm bàn, máy đóng cọc, máy cắt kim loại).

Chương III: Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

Nội dung Chương III trình bày khung giải pháp kiểm soát ô nhiễm trong giai đoạn thi công xây dựng và vận hành:

  • Giảm thiểu ô nhiễm nước thải: Bố trí nhà vệ sinh di động có bể tự hoại ngầm để thu gom nước thải sinh hoạt; xây dựng hố lắng bùn cát để lắng sơ bộ nước thải xây dựng và nước bơm hố móng trước khi dẫn vào cống thoát; thiết kế rãnh thu gom có hố ga lắng cặn đối với nước mưa chảy tràn, bảo đảm dòng thải đấu nối vào hệ thống Cụm công nghiệp để xử lý đạt chuẩn trước khi thoát ra sông Vàng Chua.
  • Giảm thiểu bụi và khí thải: Che phủ bạt kín các xe tải chuyên chở vật liệu rời (cát, đá, đất); phun nước làm ẩm mặt đường nội bộ và các khu vực phát sinh bụi vào những ngày khô hanh; định kỳ kiểm định kỹ thuật an toàn máy móc thi công; trang bị mặt nạ hàn và khẩu trang bảo hộ cho công nhân thực hiện công đoạn hàn, bả sơn.
  • Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: Phân loại chất thải rắn xây dựng để tái sử dụng (đất đá san nền, sắt vụn bán phế liệu); rác thải sinh hoạt thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy và ký hợp đồng với đơn vị vệ sinh môi trường địa phương vận chuyển xử lý hàng ngày; chất thải nguy hại (dầu mỡ, thùng sơn, giẻ lau nhiễm dầu) được lưu giữ trong các thùng chứa chuyên dụng có dán nhãn cảnh báo tại kho bãi có mái che, hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý theo quy định quản lý chất thải nguy hại.
  • Kiểm soát tiếng ồn và an toàn lao động: Sắp xếp giờ hoạt động của các thiết bị có độ ồn cao tránh các khung giờ nghỉ ngơi; bảo dưỡng bôi trơn máy móc; trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cá nhân (nút tai chống ồn, mũ cứng, giày bảo hộ); bảo đảm trật tự giao thông tại điểm giao cắt với Quốc lộ 18.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hoàn thành việc lượng hóa các tác động môi trường của dự án nhà máy chế biến nông sản tại Đông Triều với các thông số định lượng cụ thể:

Thông số ô nhiễm Nồng độ trong nước thải sinh hoạt (mg/l) QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, mg/l) Nồng độ trong nước thải thi công (mg/l) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B, mg/l)
pH - - 6,99 5,5 – 9
TSS 2.388,89 100 663,0 100
COD 1.966,67 100 640,9 150
BOD5 1.100,00 50 429,26 50
Tổng Nitơ 200,00 30 49,27 30
Tổng Phospho 200,00 6 4,25 6
Amoni (NH4+ / NH3-N) 53,33 10 9,6 10
Dầu mỡ (thực vật / khoáng) 444,44 5 0,02 5
Coliform (MPN/100ml) - - 530.000 5.000

Khóa luận đưa ra các đóng góp cụ thể về mặt tính toán và quản lý:

  1. Định lượng tải lượng dòng thải thi công: Xác định chính xác lượng nước thải sinh hoạt công trường (1,2 m3/ngày từ 20 công nhân), nước thải thi công (3 m3/ngày đêm), chất thải rắn sinh hoạt (13 kg/ngày) và chất thải nguy hại (xấp xỉ 300 kg/6 tháng).
  2. Đánh giá mức độ vượt chuẩn kỹ thuật: Chứng minh nước thải xây dựng vượt quy chuẩn Cột B QCVN 40:2011/BTNMT ở các chỉ tiêu TSS (gấp 6,6 lần), COD (gấp 4,3 lần), BOD5 (gấp 8,6 lần) và Coliform (gấp 106 lần), làm cơ sở khoa học khẳng định tính bắt buộc phải xây dựng hệ thống xử lý lắng sơ bộ trên công trường.
  3. Đề xuất biện pháp xử lý đồng bộ: Đề xuất phương án kết hợp giữa công trình xử lý cục bộ tại nguồn (hố lắng cát, bể tự hoại) và thỏa thuận hạ tầng kỹ thuật với trạm xử lý nước thải của Cụm công nghiệp Đông Triều để bảo đảm nguồn thải dẫn ra sông Vàng Chua đạt tiêu chuẩn môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung văn bản khóa luận, các hạn chế và hướng mở nghiên cứu được ghi nhận như sau:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Dù tên đề tài ban đầu bao gồm cả hai cấu phần là nhà máy chế biến nông sản và nông trại thực nghiệm, tác giả đã chủ động thu hẹp phạm vi trình bày chỉ tập trung vào phần nhà máy chế biến, chưa triển khai nghiên cứu các tác động từ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hay suy thoái đất tại nông trại.
  • Hạn chế về nguồn dữ liệu thực nghiệm: Các số liệu về nồng độ và tải lượng ô nhiễm trong giai đoạn thi công chủ yếu được tính toán gián tiếp thông qua hệ số phát thải lý thuyết của WHO thay vì thực hiện đo đạc, lấy mẫu phân tích thực tế tại hiện trường dự án Đông Triều. Một số định mức dây chuyền công nghệ phải tham khảo mô hình từ tỉnh Bình Dương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá tác động môi trường toàn diện cho phân khu nông trại và các vùng nguyên liệu liên kết; tiến hành quan trắc môi trường định kỳ (môi trường không khí xung quanh, nước ngầm, nước mặt sông Vàng Chua) khi nhà máy hoàn thành xây dựng và đi vào giai đoạn vận hành chính thức.

Giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Môi trường và Quản lý Tài nguyên - Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương pháp vận dụng bảng hệ số phát thải đánh giá nhanh của WHO để tính toán tải lượng ô nhiễm không khí và nước thải cho các công trình xây dựng công nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn môi trường: Cung cấp bộ số liệu cụ thể về cơ cấu sử dụng đất (tỷ lệ diện tích xây dựng 24,92%, cây xanh 38,92%), quy mô công suất chế biến rau quả (150.000 tấn nguyên liệu/năm) và các giải pháp tổ chức mặt bằng giảm thiểu tác động ô nhiễm trong cụm công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí địa lý và các ranh giới tiếp giáp của dự án nhà máy chế biến nông sản Đông Triều được xác định cụ thể như thế nào?
Dự án được xây dựng tại xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, nằm ở phía Bắc Quốc lộ 18 giáp thành phố Uông Bí; cách trung tâm thị xã Đông Triều khoảng 15 km, cách thành phố Hạ Long 50 km, cách sân bay Cát Bi 40 km và cách sân bay Nội Bài 90 km. Về ranh giới tiếp giáp: phía Bắc và phía Đông giáp đồi núi trồng rừng; phía Nam giáp tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân; phía Tây giáp đất nông nghiệp và hồ Yên Dưỡng.

2. Tổng diện tích và cơ cấu quy hoạch sử dụng đất của dự án được phân bổ ra sao?
Tổng quỹ đất của dự án là 154.607,34 m2 (100%), được phân chia thành 3 nhóm chức năng: diện tích công trình xây dựng là 38.523,15 m2 (chiếm 24,92%); diện tích đất giao thông, sân bãi và đường nội bộ là 55.915,67 m2 (chiếm 36,17%); diện tích cây xanh và thảm cỏ là 60.168,52 m2 (chiếm tỷ lệ cao nhất với 38,92%).

3. Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng vượt quy chuẩn bao nhiêu lần?
Nước thải thi công phát sinh tổng cộng khoảng 3 m3/ngày đêm (2 m3 từ rửa phương tiện và 1 m3 từ đào móng). So sánh với Cột B của QCVN 40:2011/BTNMT, nồng độ các chất ô nhiễm trong dòng thải này vượt quy chuẩn nhiều lần: Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) đạt 663 mg/l (vượt 6,6 lần); COD đạt 640,9 mg/l (vượt 4,3 lần); BOD5 đạt 429,26 mg/l (vượt 8,6 lần); và vi sinh vật Coliform đạt 530.000 MPN/100ml (vượt 106 lần).

4. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn xây dựng được xác định là bao nhiêu?
Với quy mô tối đa 20 công nhân trên công trường và định mức xả thải trung bình 0,65 kg/người/ngày, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là 13 kg/ngày (gồm 50% chất hữu cơ và 50% chất vô cơ). Khối lượng chất thải nguy hại (thùng sơn, dầu mỡ thải, giẻ lau nhiễm dầu/sơn, bóng đèn huỳnh quang hỏng, đầu mẩu que hàn) phát sinh trong giai đoạn này ước tính xấp xỉ 300 kg/6 tháng.

5. Nước thải của dự án sau khi thu gom sẽ được thoát ra nguồn tiếp nhận nào?
Nước thải sinh hoạt và nước thải thi công của dự án sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại và hố lắng bùn cát sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom của Cụm công nghiệp Đông Triều. Toàn bộ lượng nước này tiếp tục được xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp đạt quy chuẩn kỹ thuật quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Vàng Chua.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lệ Trinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiện trạng chế biến nông sản tại Việt Nam và làm rõ các thông số kỹ thuật của dự án nhà máy chế biến nông sản tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Bằng phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số phát thải của WHO, nghiên cứu đã tính toán chi tiết tải lượng các dòng thải ô nhiễm không khí, nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng. Các kết quả phân tích nồng độ ô nhiễm so với quy chuẩn quốc gia là căn cứ khoa học vững chắc để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp giảm thiểu môi trường khả thi, gắn liền với hạ tầng kỹ thuật của Cụm công nghiệp địa phương.