Tổng quan nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu có tổng diện tích tự nhiên 16.950 ha, là một trong những khu vực bảo tồn rừng nguyên sinh giàu giá trị sinh thái tại vùng núi phía Bắc Việt Nam với hơn 80% diện tích rừng nguyên sinh tự nhiên. Nằm tại vùng lõi của khu bảo tồn, xã Nà Hẩu thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái có tổng diện tích 5.639,6 ha cùng độ che phủ rừng đạt tới 89,3%. Mặc dù sở hữu vốn rừng tự nhiên phong phú với 4.921,77 ha đất có rừng, khu vực này đang đối mặt với sức ép rất lớn từ các hoạt động dân sinh. Toàn xã hiện có 447 hộ gia đình với gần 100% dân số là đồng bào dân tộc H’Mông, trong đó tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 45% và hộ cận nghèo chiếm 15%. Do diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế, sinh kế của người dân phần lớn vẫn phụ thuộc trực tiếp vào việc khai thác tài nguyên rừng và canh tác nương rẫy.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa sinh kế của cộng đồng địa phương và hiện trạng tài nguyên rừng vùng lõi. Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm việc phân tích thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng, xác định các hình thức và mức độ tác động của người dân, chỉ ra các nguyên nhân kinh tế và xã hội cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực và thúc đẩy người dân tham gia đồng quản lý rừng.

Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn xã Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái với dữ liệu ngoại nghiệp thu thập từ tháng 6 năm 2019 cùng chuỗi số liệu theo dõi vi phạm lâm luật giai đoạn 2015 - 2019. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về 45 vụ vi phạm lâm luật và đánh giá hiệu quả của chính sách giao khoán 3.751,6 ha rừng tự nhiên cho 130 hộ gia đình bản địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba nền tảng lý thuyết chính trong quản lý tài nguyên thiên nhiên:

Thứ nhất, quan điểm tiếp cận hệ thống xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa hệ thống kinh tế xã hội nhân sinh và hệ thống sinh thái tự nhiên. Mức độ tác động của cộng đồng bản địa vào tài nguyên rừng phản ánh các biến số kinh tế như nhu cầu thị trường, sinh kế hộ gia đình, mức sống và khả năng tái đầu tư.

Thứ hai, quan điểm sinh thái nhân văn và quan điểm bảo tồn phát triển theo định hướng của các nhà khoa học lâm nghiệp quốc tế và Việt Nam. Khung lý thuyết này khẳng định việc bảo tồn đa dạng sinh học chỉ có thể thành công khi dung hòa được nhu cầu phát triển kinh tế của cộng đồng địa phương thông qua ba cách tiếp cận then chốt: tạo sinh kế thay thế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hộ, và mở rộng quyền tham gia quy hoạch, chia sẻ lợi ích từ rừng.

Thứ ba, lý thuyết quản lý rừng có sự tham gia của người dân dựa trên thang đo các mức độ tham gia. Trong đó, sự tham gia của người dân được xác định ở mức độ tư vấn, cung cấp thông tin và đồng quản lý, gắn liền với các thể chế quản lý truyền thống như làng bản và dòng họ. Khung phân tích vận dụng các khái niệm nền tảng bao gồm tài nguyên rừng, quản lý bảo vệ rừng, lâm nghiệp cộng đồng và tính dễ bị tổn thương sinh kế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, các báo cáo ngành lâm nghiệp của tỉnh Yên Bái, hồ sơ quản lý của 164 khu rừng đặc dụng toàn quốc và tài liệu lưu trữ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu giai đoạn 2015 - 2019.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các phương pháp khoa học chuẩn mực:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài tiến hành chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với 42 hộ gia đình thuộc đầy đủ ba nhóm kinh tế gồm nhóm hộ khá (nhóm A), nhóm hộ trung bình (nhóm B) và nhóm hộ nghèo (nhóm C) tại 3 thôn bản trọng điểm là thôn Bản Tát, thôn Ba Khuy và thôn Trung Tâm. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo phản ánh chính xác sự khác biệt về mức độ phụ thuộc vào rừng giữa các tầng lớp dân cư.
  • Công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia: Nghiên cứu tổ chức 6 cuộc thảo luận nhóm tập trung (mỗi nhóm gồm 5 đến 7 đại diện các hộ gia đình, già làng, trưởng thôn và đoàn thể), ứng dụng công cụ lịch thời vụ để nhận diện các tháng cao điểm về nguy cơ suy thoái rừng và sơ đồ mối quan hệ thể chế địa phương.
  • Phương pháp điều tra thực địa theo tuyến: Thiết lập 5 tuyến điều tra xuất phát từ trung tâm các bản theo các lối mòn dân sinh vào sâu trong rừng. Trên mỗi tuyến, nghiên cứu sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GPS để ghi nhận tọa độ, diện tích bị ảnh hưởng, khối lượng lâm sản thiệt hại và mức độ tác động mới hay cũ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Số liệu định lượng được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm chuyên dụng để phân tích tương quan và so sánh tỷ lệ. Dữ liệu định tính được xử lý thông qua ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức nhằm tìm kiếm các giải pháp quản lý rừng bền vững. Toàn bộ quy trình điều tra thực địa và phân tích nội nghiệp được hoàn thành từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh định lượng quan trọng về cấu trúc đất đai và mức độ tác động của người dân tại vùng lõi Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu:

Thứ nhất, sự mất cân đối nghiêm trọng giữa cơ cấu đất đai và nhu cầu sinh kế. Đất lâm nghiệp chiếm tới 5.036 ha, tương đương 91,3% tổng diện tích tự nhiên của xã, trong đó diện tích đất có rừng là 4.921,77 ha (chiếm 97,78% đất lâm nghiệp). Ngược lại, diện tích đất nông nghiệp chỉ có 426,72 ha, chiếm 7,56% diện tích toàn xã. Bình quân đất canh tác lúa và hoa màu chỉ đạt khoảng 285 m2 trên một nhân khẩu, tương đương 1 sào ruộng cho mỗi người, phần lớn chỉ canh tác được một vụ do điều kiện địa hình chia cắt mạnh.

Thứ hai, thực trạng tổ chức quản lý và giao khoán bảo vệ rừng. Ban Quản lý Khu bảo tồn đã ký kết 6 hợp đồng giao khoán quản lý bảo vệ 3.751,6 ha rừng tự nhiên cho 130 hộ gia đình tại 3 thôn bản. Công tác quản lý vận hành dựa trên sự tương tác giữa 3 chủ thể cộng đồng gồm cộng đồng làng bản, các nhóm hộ dòng tộc và từng hộ gia đình riêng lẻ.

Thứ ba, xu hướng diễn biến các vụ vi phạm lâm luật. Tổng hợp giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận 45 vụ vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ rừng. Trong đó, năm 2015 có số vụ vi phạm cao nhất với 19 vụ (chiếm 42,2% tổng số vụ của cả giai đoạn, bao gồm 13 vụ phá rừng làm nương rẫy và 6 vụ khai thác, vận chuyển gỗ trái phép). Đến năm 2016 có 14 vụ vi phạm, năm 2017 giảm xuống 2 vụ, năm 2018 là 7 vụ và năm 2019 ghi nhận 3 vụ. Số vụ vi phạm năm 2019 đã giảm khoảng 84,2% so với năm 2015.

Thứ tư, xác định 6 hình thức tác động tiêu cực chính của người dân lên hệ sinh thái rừng. Các hoạt động này gồm: phá rừng canh tác nương rẫy; săn bắn và đặt bẫy động vật hoang dã; khai thác và vận chuyển gỗ trái phép; khai thác lâm sản ngoài gỗ quá mức; tập quán chăn thả gia súc tự do trong rừng; và việc mở rộng diện tích trồng cây thảo quả dưới tán rừng nguyên sinh làm suy giảm thảm thực vật tái sinh tự nhiên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến các tác động tiêu cực bắt nguồn từ bài toán sinh kế của hơn 447 hộ dân H’Mông. Tỷ lệ đói nghèo lên đến 45% kết hợp với địa hình núi cao hiểm trở khiến người dân gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng kỹ thuật thâm canh nông nghiệp. Việc chuyển đổi tập quán sản xuất từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa còn chậm, trong khi nguồn thu từ rừng như gỗ làm nhà, củi đốt, măng nứa và cây thuốc vẫn là nguồn phụ thu thiết yếu hàng ngày.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại Vườn quốc gia Pù Mát hoặc các khu rừng đặc dụng vùng Tây Bắc, kết quả tại Nà Hẩu chứng minh rằng các biện pháp hành chính thuần túy ngăn cấm người dân tiếp cận rừng thường ít mang lại hiệu quả bền vững. Mô hình quản lý rừng hiệu quả phải gắn liền với việc giao đất, giao rừng và chia sẻ lợi ích kinh tế minh bạch.

Về phương thức biểu diễn số liệu, các dữ liệu diễn biến vi phạm lâm luật giai đoạn 2015 - 2019 có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột thể hiện sự sụt giảm từ 19 vụ năm 2015 xuống 3 vụ năm 2019. Tương tự, cơ cấu sử dụng đất có thể được mô tả qua biểu đồ tròn với 91,3% đất lâm nghiệp và 7,56% đất nông nghiệp, làm nổi bật sức ép lên quỹ đất sản xuất. Ma trận phân tích SWOT giúp hệ thống hóa rõ nét các điểm mạnh về bản sắc văn hóa cộng đồng H’Mông, điểm yếu về trình độ dân trí, cơ hội từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và thách thức từ nguy cơ suy thoái thảm thực vật đa dạng với 516 loài thực vật và 129 loài động vật có xương sống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học và nâng cao đời sống nhân dân vùng lõi, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, tăng cường thực thi pháp luật và tuần tra rừng có sự tham gia.

  • Động từ hành động: Tăng cường, thiết lập và duy trì.
  • Chỉ số mục tiêu: Nâng tần suất tuần tra của các tổ bảo vệ rừng thôn bản từ 2 lần mỗi tháng lên 4 lần mỗi tháng, phấn đấu giảm 100% số vụ phát nương làm rẫy trái phép và không để xảy ra cháy rừng trên toàn bộ 4.921,77 ha đất có rừng.
  • Khung thời gian: Triển khai liên tục từ năm 2020 đến năm 2023.
  • Chủ thể thực hiện: Hạt Kiểm lâm huyện Văn Yên phối hợp cùng Trạm Kiểm lâm Đại Phú An, Tổ Kiểm lâm Nà Hẩu và Ủy ban nhân dân xã Nà Hẩu.

Thứ hai, quy hoạch phân vùng chăn thả gia súc và vùng thu hái lâm sản ngoài gỗ.

  • Động từ hành động: Phân định, khoanh vùng và kiểm soát.
  • Chỉ số mục tiêu: Chấm dứt hoàn toàn tình trạng thả rông trâu bò trong 4.428 ha rừng tự nhiên giàu và trung bình, quy hoạch khoảng 50 ha đất đồi thấp làm vùng trồng cỏ chăn nuôi tập trung và hướng dẫn khai thác bền vững lâm sản ngoài gỗ.
  • Khung thời gian: Hoàn thành phương án quy hoạch trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu chủ trì, phối hợp với Ban Lâm nghiệp xã và các trưởng thôn.

Thứ ba, mở rộng mô hình đồng quản lý rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng.

  • Động từ hành động: Ký kết, mở rộng và chi trả.
  • Chỉ số mục tiêu: Tăng diện tích giao khoán bảo vệ rừng từ 3.751,6 ha lên trên 4.500 ha, thu hút 100% số hộ nghèo và cận nghèo trong xã tham gia nhận khoán để đảm bảo nguồn thu nhập ổn định hàng năm.
  • Khung thời gian: Thực hiện định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Yên Bái cùng Ban Quản lý Khu bảo tồn.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển sinh kế thay thế và chuyển giao kỹ thuật nông lâm kết hợp.

  • Động từ hành động: Chuyển đổi, hỗ trợ và tập huấn.
  • Chỉ số mục tiêu: Tập huấn kỹ thuật canh tác lúa nước năng suất cao trên 426,72 ha đất nông nghiệp hiện có, mở rộng diện tích trồng quế hữu cơ tại vùng đệm, phấn đấu hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 45% xuống dưới 20% sau 5 năm.
  • Khung thời gian: Lộ trình từ năm 2020 đến năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Văn Yên, Trung tâm Khuyến nông và các tổ chức phát triển quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và lực lượng kiểm lâm địa bàn:
  • Lợi ích cụ thể: Nắm bắt bức tranh toàn diện về 45 vụ vi phạm lâm luật và cơ chế vận hành của tổ tuần tra bảo vệ rừng cấp thôn.
  • Trường hợp sử dụng: Vận dụng làm căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát rừng đặc dụng và hoàn thiện chính sách giao khoán bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
  1. Ban Quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia:
  • Lợi ích cụ thể: Tiếp cận mô hình đồng quản lý rừng có sự tham gia của 130 hộ gia đình bản địa và phương thức ứng dụng công cụ đánh giá có sự tham gia của cộng đồng.
  • Trường hợp sử dụng: Ứng dụng quy trình điều tra 5 tuyến thực địa để giám sát định kỳ các biến động tài nguyên rừng và xây dựng quy chế phối hợp với cộng đồng dân tộc thiểu số vùng lõi.
  1. Các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái học, Quản lý tài nguyên:
  • Lợi ích cụ thể: Sở hữu nguồn tư liệu khoa học về 516 loài thực vật và 129 loài động vật có xương sống tại vùng núi cao Hoàng Liên Sơn.
  • Trường hợp sử dụng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học phần lâm nghiệp xã hội, quản trị tài nguyên rừng và phương pháp nghiên cứu định lượng trong bảo tồn đa dạng sinh học.
  1. Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị phát triển cộng đồng:
  • Lợi ích cụ thể: Hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ đói nghèo 45% và cơ cấu thu nhập của đồng bào dân tộc H’Mông.
  • Trường hợp sử dụng: Thiết kế các dự án viện trợ sinh kế thay thế, chi trả dịch vụ môi trường rừng và phát triển chuỗi giá trị cây quế gắn với bảo tồn rừng tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đặc điểm nổi bật nhất về hiện trạng tài nguyên rừng tại xã Nà Hẩu là gì? Xã Nà Hẩu có diện tích đất lâm nghiệp 5.036 ha, chiếm 91,3% diện tích tự nhiên với độ che phủ rừng đạt 89,3%. Thảm thực vật tại đây rất phong phú với 516 loài thực vật thuộc 126 họ và 129 loài động vật có xương sống, trong đó có 28 loài động vật quý hiếm được ghi danh trong Sách đỏ Việt Nam.

  2. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến các vụ vi phạm lâm luật tại khu bảo tồn? Nguyên nhân chủ yếu do đời sống của 447 hộ dân còn nhiều khó khăn với 45% hộ nghèo, trong khi diện tích đất lúa bình quân chỉ đạt 285 m2 trên mỗi khẩu. Áp lực lương thực và tập quán canh tác truyền thống buộc người dân phải phát nương làm rẫy và khai thác lâm sản để duy trì sinh kế.

  3. Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực địa nào để thu thập số liệu? Tác giả đã phỏng vấn chuyên sâu 42 hộ gia đình thuộc 3 nhóm phân loại kinh tế tại 3 thôn bản, tổ chức 6 cuộc thảo luận nhóm và thiết lập 5 tuyến điều tra thực địa bằng thiết bị GPS để đo đếm chính xác diện tích rừng bị tác động cùng các hoạt động dân sinh trong rừng.

  4. Công tác giao khoán bảo vệ rừng tại xã Nà Hẩu đã đạt được những kết quả gì? Ban Quản lý khu bảo tồn đã triển khai 6 hợp đồng giao khoán bảo vệ 3.751,6 ha rừng tự nhiên cho 130 hộ gia đình tại 3 thôn bản. Chính sách này đã góp phần nâng cao trách nhiệm của người dân và giảm số vụ vi phạm từ 19 vụ năm 2015 xuống còn 3 vụ vào năm 2019.

  5. Giải pháp then chốt nào giúp giải quyết hài hòa giữa bảo tồn rừng và cải thiện sinh kế? Giải pháp mấu chốt là phát triển kinh tế nông lâm nghiệp gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng. Cần nâng cao năng suất trên 426,72 ha đất nông nghiệp hiện có, quy hoạch 50 ha bãi chăn thả tập trung và nhân rộng mô hình trồng quế thâm canh nhằm hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 20%.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng 5.036 ha đất lâm nghiệp tại xã Nà Hẩu với độ che phủ đạt 89,3%, khẳng định vai trò tối quan trọng của vùng lõi đối với bảo tồn đa dạng sinh học tại tỉnh Yên Bái.
  • Nghiên cứu đã lượng hóa mối tương quan chặt chẽ giữa tỷ lệ 45% hộ nghèo của đồng bào H’Mông với 6 hình thức tác động tiêu cực đến thảm thực vật và động vật hoang dã.
  • Phân tích chi tiết diễn biến 45 vụ vi phạm lâm luật giai đoạn 2015 - 2019, ghi nhận sự chuyển biến tích cực khi số vụ vi phạm giảm từ 19 vụ xuống còn 3 vụ nhờ công tác tuần tra và tuyên truyền.
  • Chứng minh tính hiệu quả của mô hình giao khoán 3.751,6 ha rừng tự nhiên cho 130 hộ gia đình, làm sáng tỏ vai trò của 3 tổ chức cộng đồng làng bản, dòng họ và hộ gia đình trong quản lý rừng.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp liên hoàn kết hợp giữa thực thi pháp luật, quy hoạch vùng chăn thả, mở rộng chi trả dịch vụ môi trường rừng và phát triển sinh kế bền vững trong lộ trình 2020 - 2025.

Các cấp chính quyền, cơ quan quản lý lâm nghiệp và các nhà khoa học cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ để thể chế hóa các đề xuất của luận văn, nhân rộng mô hình đồng quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng bản địa ra toàn bộ 16.950 ha của Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, đảm bảo mục tiêu kép về gìn giữ môi trường sinh thái và nâng cao an sinh xã hội cho đồng bào vùng cao.