BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ TRẦN CÔNG QUYỀN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CÔNG CỤ GOOGLE ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP.Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài “Nghiên cứu tác động công cụ Google đến tỷ suất sinh lợi chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam ” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Liên Hoa. Những nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, dữ liệu trong nghiên cứu được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy.HCM, ngày 15 tháng 10 năm 2016 Tác giả Lê Trần Công Quyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHƯƠNG I. Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Tính mới của luận văn. Cấu trúc luận văn . 5 CHƯƠNG II. TỔNG QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . 6 CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Dữ liệu nghiên cứu . Mô hình và các biến trong mô hình . 21 CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN GIAO DỊCH TPHCM. Phương pháp hồi quy . Thống kê dữ liệu . 34 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả ước lượng . Kiểm định tính vững mô hình nghiên cứu . CHIẾN LƯỢC PHÂN BỔ DANH MỤC ĐẦU TƯ. 56 CHƯƠNG VI. Kết luận về kết quả nghiên cứu . Hạn chế đề tài . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Danh sách 36 công ty trên sàn Hose được đưa vào nghiên cứu.1: Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS .2: Kết quả hồi quy Breusch-Pagan LM cho mô hình (1) .3: Mô hình hồi quy theo phương pháp FE .4: Mô hình hồi quy theo phương pháp RE .5: Kết quả hồi quy từ kiểm định Hausman. Mức ý nghĩa thống kê của kiểm định F-test cho các độ trễ khác nhau trong mô hình (1) và (2). Bảng thống kê các biến độc lập của mô hình (1).8: Mô hình hồi quy (1) với phương pháp RE.9: Mô hình hồi quy (2) với phương pháp RE.10: Kết quả tổng hợp mô hình (1) và mô hình (2).11: Kết quả hồi quy mô hình (2) giai đoạn khủng hoảng 2008-2009.12: Kết quả hồi quy mô hình (2) giai đoạn sau khủng hoảng 2010-2012. Kết quả hồi quy mô hình (2) với 2 giai đoạn: Giai đoạn trong khủng hoảng (2008-2009) và giai đoạn sau khủng hoảng (2010-2012). Giá trị R2 của mô hình gốc ban đầu (1), mô hình mở rộng (2), và mô hình gốc ban đầu (1) nhưng loại bỏ biến SGSV. Tác động của GSV đến tỷ suất sinh lợi vượt trội với định nghĩa tỷ suất sinh lợi vượt trội . Tác động của GSV đến tỷ suất lợi nhuận vượt trội với định nghĩa tỷ suất lợi nhuận vượt trội bao gồm β* . Tác động của GSV đến tỷ suất lợi nhuận vượt trội với 3 định nghĩa khác nhau của tỷ suất lợi nhuận vượt trội. 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.18: Tác động của GSV với từ khóa là “Bóng đá” lên tỷ suất sinh lợi vượt trội chứng khoán. Tác động đến tỷ suất lợi nhuận vượt trội với mẫu con 30 công ty .20: Tác động của GSV đối với tỷ suất chứng khoán của mô hình (1) trong khoảng thời gian 1/1/2010 đến 31/12/2013 . Tác động đến tỷ suất lợi nhuận vượt trội với các mô hình khác nhau để kiểm định tính vững mô hình.1: Mối quan hệ giữa chiến lược không có chi phí giao dịch và có chi chí giao dịch so với chiến lược trọng số cân bằng ở các ngưỡng phân vị khác nhau từ 5% đến 50%. 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Giao diện trang Google Trend và các ghi chú liên quan tới việc tải số liệu GSV. Biểu đồ thể hiện sự khác nhau của chiến lược giao dịch và chiến lược danh mục trọng số cân bằng với cùng tập hợp các công ty. Biểu đồ thể hiện sự khác nhau của chiến lược giao dịch đã bao gồm chi phí giao dịch và chiến lược trọng số cân bằng với cùng tập hợp các công ty.59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT FE : Mô hình hồi quy tác động cố định GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GSV : Khối lượng tìm kiếm Google HOSE : Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM NTĐ : Nhà đầu tư OTC : Thị trường chứng khoán phi tập trung RE : Mô hình hổi quy tác động ngẫu nhiên SGSV : Chuẩn hóa khối lượng tìm kiếm Google TTCK : Thị trường chứng khoán WTO : Tổ chức thương mại thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Đã có rất nhiều nghiên cứu nhằm dự đoán lợi nhuận thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, dự đoán lợi nhuận thị trường chứng khoán bằng công cụ tìm kiếm trên Internet còn khá mới mẻ trên thế giới, và dường như ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về mối quan hệ này. Nhằm làm rõ hơn, công cụ tìm kiếm trên Internet ở đây có thể là công cụ Facebook, Twitter, Wikipedia, Google trends với dữ liệu là Google search. Mỗi loại công cụ lại có cách thu thập dữ liệu khác nhau, nhưng kết quả lại rất lợi ích. Nhiều nghiên cứu đã nghiên cứu về mối quan hệ này như Moat và cộng sự (2013), người sử dụng con số thống kê ghé thăm Wikipedia để dự đoán lợi nhuận chứng khoán, Bollen và cộng sự (2011) nghiên cứu mối quan hệ công cụ Twitter và lợi nhuận chứng khoán. Laurens Bijl và cộng sự (2016) nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng tìm kiếm Google (GSV) về lợi nhuận thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, ở Việt Nam, mối quan hệ của các công cụ tìm kiếm và lợi nhuận chứng khoán còn tương đối mới, chỉ có một số nhà nghiên cứu quan tâm. Vì vậy, tác giả đã kế thừa các nghiên cứu trước đây, đặc biệt là bài nghiên cứu “Google searches and stock returns” được thực hiện bởi Laurens Bijl, Glenn Kringhaug, Peter Molnár và Eirik Sandvik để xác định mối quan hệ của công cụ tìm kiếm Google Trends, cụ thể là khối lượng tìm kiếm Google (Google search) với tỷ suất sinh lợi vượt trội chứng khoán. Bài nghiên cứu sử dụng tập dữ liệu từ năm 2008 đến năm 2012, kiểm định tính vững tới năm 2013, tác giả thấy rằng khối lượng tìm kiếm của Google càng cao dẫn đến tỷ suất sinh lợi vượt trội dương. Tác giả cũng xem xét một chiến lược giao dịch dựa vào việc mua cổ phiếu có số lượng tìm kiếm Google cao. Chiến lược này là có lợi nhuận khả quan khi các chi phí giao dịch không được đưa vào tính toán nhưng không có lợi nhuận thậm chí là lỗ nếu tác giả đưa vào chi phí giao dịch. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƯƠNG I. Lý do chọn đề tài Chứng khoán Việt nam được giao dịch phiên đầu tiên là ngày 28 tháng 7 năm 2000. Giai đoạn 2000 - 2007 là giai đoạn lần đầu tiên trong lịch sử 7 năm hình thành TTCK, chỉ số HOSE đạt đỉnh hơn 1.170 điểm vào ngày 12/3/2007. Chính vì sự tăng điểm theo xu hướng liên tục đã đưa lại một lợi nhuận cực cao cho nhà đầu tư (con số lợi nhuận kỷ lục được chứng kiến là 600% trên thị trường niêm yết). Chủ đề đầu tư chứng khoán trong giai đoạn này thường được đưa ra bàn tán ở khắp mọi nơi từ quán trà đá vỉa hè cho đến công sở, điều này đã kéo một lượng lớn các nhà đầu tư bỏ tiền tham gia vào TTCK. Giá cổ phiếu tăng theo từng ngày bởi những thông tin và tin đồn. Nhưng kể từ cuối năm 2007 đến cuối năm 2009, kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng rơi vào khủng hoảng kinh tế, kéo dài đã làm cho thị trường chứng khoán non trẻ của Việt Nam biến động khôn lường, giảm sâu và đỉnh điểm là năm 2009, sau lần chạm đáy 235 điểm hồi tháng 2. Cho đến nay, HOSE đã đảo chiều và tăng điểm và đạt 624,1 điểm. Giai đoạn 2008-2012 là giai đoạn làm cho các nhà đầu tư phần lớn đã mất đi toàn bộ số lợi nhuận đã tích lũy trong giai đoạn trước đó và thậm chí đối với nhiều nhà đầu tư sử dụng dòng vốn vay, đòn bẩy tài chính đã thua lỗ nặng nề và gây ra nhiều hậu quả cho các nhà đầu tư và xã hội. Sau nhiều những thất bại, các nhà đầu tư bây giờ đã và đang tìm kiếm con đường tạo ra lợi nhuận chính đáng trên thị trường. Họ bắt đầu muốn đầu tư có hiệu quả, chiến thắng thị trường thì cần đi liền với khả năng phân tích xu hướng, tình hình tài chính của doanh nghiệp và những tác động của các yếu tố vĩ mô trong nền kinh tế, cũng như yếu tố vi mô của doanh nghiệp, tổ chức ngay cả với việc phân tích kỹ thuật. Tất cả, chỉ mới một mục đích: tìm ra cách thức để dự đoán lợi nhuận chứng khoán tốt nhất. Dự đoán lợi nhuận chứng khoán có thể là một trong những chủ đề nghiên cứu nhiều nhất trong lĩnh vực tài chính. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã thất bại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 trong sự nhất trí vào hai lĩnh vực: có thể hay không thể dự đoán biến động thị trường chứng khoán, và thứ hai, những tác động nào của dự đoán trước đó giúp chúng ta hiểu biết về thị trường tài chính. Sự tập trung và quan điểm của các nhà nghiên cứu đã thay đổi theo thời gian. Nghiên cứu sớm nhất được dựa trên một giả thuyết thị trường hiệu quả tuyên bố rằng giá cổ phiếu được điều khiển bởi các thông tin mới và do đó theo một con đường ngẫu nhiên tương tự như xuất hiện của các thông tin mới là ngẫu nhiên (Fama, 1965). Nghiên cứu sau đó đã kiểm tra giả thuyết thị trường hiệu quả theo một cách phản biện hơn (Ang và Bekaert, 2007; Burton, năm 2003; Campbell và Yogo, 2006; Cochrane, 2008; Lo và Mackinlay, 1988).
Nghiên cứu tác động của công cụ Google đến tỷ suất sinh lợi chứng khoán trên thị trường Việt Nam
Nghiên cứu tác động của công cụ Google đến tỷ suất sinh lợi chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong luận văn thạc sĩ UEH.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lê Trần Công Quyền
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Thị Liên Hoa
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Nghiên Cứu Tác Động Công Cụ Google Đến Tỷ Suất Sinh Lợi Chứng Khoán Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ