Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê từ Hiệp hội Thị trường Trái phiếu Việt Nam (VBMA), tính đến thời điểm ngày 31/12/2021, dư nợ đầu tư trái phiếu doanh nghiệp tại 10 ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu dao động trong khoảng từ 3.000 tỷ đồng đến hơn 60.000 tỷ đồng mỗi ngân hàng. Trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam siết chặt hạn mức tăng trưởng tín dụng trực tiếp và kiểm soát chặt chẽ dòng vốn đổ vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao như bất động sản hay xây dựng, hoạt động đầu tư trái phiếu đã nhanh chóng trở thành kênh phân bổ vốn chiến lược. Nghiệp vụ này giúp các tổ chức tín dụng đa dạng hóa danh mục tài sản sinh lời, tối ưu hóa nguồn vốn huy động nhàn rỗi và gia tăng tính linh hoạt cho bảng cân đối kế toán.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Nguyễn Thùy Linh tại Trường Đại học Ngoại Thương tập trung phân tích thực trạng và kiểm định ảnh hưởng của hoạt động đầu tư trái phiếu tới hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tài chính kéo dài 10 năm từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2021 tại PVcomBank trong mối tương quan so sánh với các ngân hàng thương mại khác trong toàn hệ thống. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc lượng hóa tác động của tỷ lệ đầu tư trái phiếu đến các chỉ số sinh lời cốt lõi như tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Qua đó, đề tài xây dựng định hướng quản trị cân đối danh mục chứng khoán nợ, hỗ trợ ngân hàng duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 3,0% và nâng cao hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phân bổ danh mục đầu tư hiện đại của Harry Markowitz kết hợp lý thuyết trung gian tài chính của Douglas Diamond và Philip Dybvig. Danh mục chứng khoán của ngân hàng thương mại được cấu thành từ 3 nhóm tài sản chính theo Chuẩn mực Kế toán gồm: chứng khoán kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn thông qua chênh lệch giá, chứng khoán sẵn sàng để bán (SSĐB) và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn (GĐNĐH) nhằm thu lãi coupon định kỳ.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng khung đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính chuẩn tắc thuộc mô hình CAMELS. Trọng tâm đánh giá hướng vào hai chỉ số sinh lời cơ bản là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Hoạt động đầu tư trái phiếu đóng vai trò là kênh cung ứng vốn dài hạn, tạo dự phòng thanh khoản thứ cấp, đồng thời hỗ trợ quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất và phòng ngừa rủi ro biến động thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Về phương pháp định lượng, nghiên cứu thu thập dữ liệu chuỗi thời gian kết hợp dữ liệu bảng gồm 40 quan sát theo quý trong giai đoạn 10 năm từ 2012 đến 2021 trích xuất từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của PVcomBank và niên giám thống kê của Ngân hàng Nhà nước. Tác giả áp dụng mô hình hồi quy bình phương bé nhất gộp (Pooled OLS), kết hợp kiểm định mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) trên phần mềm Stata 15 nhằm lựa chọn mô hình tối ưu và xử lý triệt để hiện tượng phương sai sai số thay đổi.

Biến độc lập chính là tỷ lệ đầu tư trái phiếu trên tổng tài sản (TRADE), bên cạnh các biến kiểm soát nội tại và vĩ mô gồm quy mô tổng tài sản (SIZE), quy mô vốn chủ sở hữu (CAPITAL), tỷ lệ tiền gửi (DEPOSITS), tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP bình quân đạt khoảng 6,5% đến 7,0%) và tỷ lệ lạm phát (INF bình quân khoảng 3,5% đến 4,0%). Về phương pháp định tính, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích để khảo sát 50 chuyên gia và cán bộ quản lý rủi ro tại Hội sở chính PVcomBank nhằm đánh giá thực trạng quy trình thẩm định và hạn mức đầu tư trái phiếu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản và danh mục đầu tư trái phiếu của PVcomBank tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn khảo sát. Tổng tài sản ngân hàng tăng từ 126.549 tỷ đồng năm 2017 lên 180.595 tỷ đồng năm 2020, tương ứng mức tăng 54.046 tỷ đồng hay 42,71%. Khoản mục chứng khoán đầu tư tăng từ 28.195 tỷ đồng lên 36.812 tỷ đồng (tăng 28,64%), duy trì tỷ trọng trung bình từ 20,4% đến 22,3% tổng tài sản.

Thứ hai, kết quả chạy mô hình hồi quy trên Stata cho thấy hệ số của biến TRADE mang giá trị dương và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% đối với cả hai biến phụ thuộc ROA và ROE. Điều này chứng minh quy mô đầu tư trái phiếu mở rộng có tác động thúc đẩy trực tiếp đến hiệu quả sinh lời của ngân hàng.

Thứ ba, cơ cấu luân chuyển vốn liên ngân hàng có sự bứt phá với chỉ tiêu tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác tăng 64,74%, từ 8.866 tỷ đồng lên 14.606 tỷ đồng vào cuối năm 2020, trong khi cho vay khách hàng đạt 82.632 tỷ đồng, tăng 42,55% so với năm 2017.

Thảo luận kết quả

Các kết quả phân tích định lượng hoàn toàn có thể được minh họa trực quan thông qua bảng cân đối tài sản và biểu đồ kết hợp cột - đường, phản ánh mối tương quan thuận chiều giữa mức tăng của biến TRADE với quỹ đạo đi lên của ROA và ROE. Nguyên nhân chính là do PVcomBank đã linh hoạt tận dụng nguồn vốn huy động trung dài hạn để đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp có mức lãi suất coupon hấp dẫn từ 9,5% đến 11,5%/năm, cao hơn đáng kể so với lợi suất Trái phiếu Chính phủ bình quân ở mức 3,0% đến 4,5%/năm. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành ngân hàng giai đoạn 2015-2020.

Tuy nhiên, hoạt động này cũng bộc lộ hạn chế khi tỷ trọng đầu tư trái phiếu doanh nghiệp tăng nhanh tạo ra rủi ro tập trung ngành, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng. Việc chưa áp dụng triệt để các công cụ định giá và đo lường rủi ro thị trường hiện đại như thời lượng điều chỉnh (Modified Duration), độ lồi (Convexity) hay mô hình giá trị rủi ro (VaR) khiến ngân hàng đối mặt với nguy cơ sụt giảm giá trị tài sản khi mặt bằng lãi suất điều hành biến động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện hoạt động đầu tư trái phiếu và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho PVcomBank giai đoạn 2023-2025, tầm nhìn đến năm 2030:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản và quy định nội bộ về đầu tư trái phiếu: Ban lãnh đạo ngân hàng cần chỉ đạo Khối Pháp chế và Tuân thủ cùng Khối Quản trị Rủi ro rà soát, ban hành hạn mức đầu tư chi tiết cho từng ngành nghề trước quý 2 năm 2023. Trong đó, khống chế tỷ trọng đầu tư vào các ngành kinh doanh có mức độ rủi ro cao như bất động sản ở mức tối đa dưới 35% tổng danh mục trái phiếu doanh nghiệp, đồng thời quy định tiêu chuẩn xếp hạng tín nhiệm nội bộ khắt khe đối với tổ chức phát hành.

Thứ hai, hiện đại hóa công tác quản trị rủi ro danh mục: Hội đồng Quản lý Tài sản Nợ - Tài sản Có (ALCO) và Khối Quản trị Rủi ro cần áp dụng mô hình Stress Testing định kỳ hàng quý và đo lường độ nhạy cảm thị trường bằng mô hình VaR với độ tin cậy 99%. Mục tiêu then chốt là kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn từ danh mục trái phiếu ở mức dưới 1,5% và duy trì hệ số an toàn vốn (CAR) đạt trên 9,5% trong suốt giai đoạn 2023-2025.

Thứ ba, tái cơ cấu danh mục tài sản sinh lời: Ban Nguồn vốn và Thị trường Tài chính cần thực hiện tái cân đối danh mục theo hướng duy trì tỷ trọng Trái phiếu Chính phủ và trái phiếu tổ chức tín dụng có độ uy tín cao tối thiểu 40% nhằm bảo đảm thanh khoản dự phòng cấp 1. Đồng thời, phân bổ 60% còn lại vào các trái phiếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cốt lõi để duy trì lợi suất danh mục bình quân đạt từ 7,5% đến 8,5%/năm.

Thứ tư, đầu tư hạ tầng công nghệ và đào tạo nhân lực chuyên sâu: Khối Công nghệ Thông tin cần triển khai hệ thống phần mềm quản lý và phân tích kỹ thuật chứng khoán tự động trong năm tài chính 2023-2024. Đi đôi với đó, Khối Quản trị Nguồn nhân lực cần phối hợp tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn phân tích tài chính quốc tế như CFA và FRM cho 100% cán bộ làm công tác đầu tư tại Hội sở chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật sâu sắc và tính ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban điều hành và Hội đồng Quản trị các ngân hàng thương mại cổ phần: Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp các nhà quản trị cấp cao hoạch định chiến lược phân bổ nguồn vốn, cân đối tỷ trọng giữa cấp tín dụng truyền thống và đầu tư chứng khoán nợ đối với các ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu từ 9.000 tỷ đồng đến 20.000 tỷ đồng.

Thứ hai, Chuyên viên phân tích đầu tư và cán bộ quản trị rủi ro nguồn vốn: Tài liệu mang đến cẩm nang nghiệp vụ hữu ích về phương pháp phân tích kỹ thuật, kỹ thuật đo lường thời lượng danh mục và xây dựng hạn mức rủi ro đối với từng nhóm trái phiếu doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường nhiều biến động.

Thứ ba, Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng: Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể tham khảo các phát hiện về luân chuyển dòng vốn và rủi ro chéo giữa các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 2012-2021 để ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện khung pháp lý giám sát thị trường trái phiếu doanh nghiệp.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và cộng đồng nghiên cứu tài chính: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp mô hình kinh tế lượng hồi quy trên phần mềm Stata với khảo sát định tính chuyên gia, ứng dụng hiệu quả vào các đề tài nghiên cứu về cấu trúc tài sản và khả năng sinh lời ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hoạt động đầu tư trái phiếu đóng góp như thế nào vào khả năng sinh lời của PVcomBank? Hoạt động đầu tư trái phiếu tạo ra nguồn thu nhập lãi ổn định, giúp danh mục chứng khoán đầu tư của ngân hàng tăng từ 28.195 tỷ đồng năm 2017 lên 36.812 tỷ đồng năm 2020 (tăng trưởng 28,64%). Mức lãi suất coupon từ 9,5% đến 11,5%/năm của trái phiếu doanh nghiệp giúp cải thiện biên lãi thuần và nâng cao trực tiếp tỷ suất sinh lời ROA và ROE.

  2. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận văn bao gồm những biến số nào? Mô hình sử dụng hai biến phụ thuộc là ROA và ROE để đo lường hiệu quả hoạt động, biến độc lập chính là tỷ lệ đầu tư trái phiếu trên tổng tài sản (TRADE). Các biến kiểm soát gồm quy mô tài sản (SIZE), vốn chủ sở hữu (CAPITAL), tỷ lệ tiền gửi (DEPOSITS), tăng trưởng kinh tế (GDP bình quân 6,5% đến 7,0%) và tỷ lệ lạm phát (INF bình quân khoảng 3,5% đến 4,0%).

  3. Rủi ro lớn nhất trong hoạt động đầu tư trái phiếu của các ngân hàng thương mại là gì? Rủi ro lớn nhất là rủi ro tín dụng khi doanh nghiệp phát hành mất khả năng thanh toán nợ gốc và lãi. Báo cáo ngành cho thấy có thời điểm dư nợ trái phiếu doanh nghiệp tại 10 ngân hàng lớn lên tới hơn 60.000 tỷ đồng mỗi ngân hàng và tập trung hơn 60% vào bất động sản, đòi hỏi trích lập dự phòng tổn thất lớn nếu thị trường suy giảm.

  4. Tại sao ngân hàng thương mại cần nắm giữ một tỷ lệ Trái phiếu Chính phủ nhất định? Trái phiếu Chính phủ có hệ số rủi ro tín dụng 0% và tính thanh khoản gần như tuyệt đối, đóng vai trò là tài sản dự phòng thanh khoản cấp cao. Khi cần nguồn vốn gấp, ngân hàng có thể sử dụng Trái phiếu Chính phủ để chiết khấu hoặc tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước với chi phí thấp hơn 1,5% đến 2,5% so với vay mượn liên ngân hàng.

  5. Ngân hàng cần làm gì để phòng ngừa rủi ro biến động lãi suất đối với danh mục trái phiếu? Ngân hàng cần ứng dụng các công cụ đo lường tài chính chuyên sâu như thời lượng Duration, độ lồi Convexity và chạy thử nghiệm căng thẳng Stress Test với kịch bản lãi suất thị trường tăng 100 đến 200 điểm cơ bản định kỳ hàng quý. Điều này giúp Hội đồng ALCO chủ động tái cơ cấu kỳ hạn danh mục, bảo toàn giá trị tài sản ròng.

Kết luận

  • Luận văn lượng hóa thành công tác động tích cực có ý nghĩa thống kê của hoạt động đầu tư trái phiếu đến tỷ suất sinh lời ROA và ROE tại PVcomBank trong suốt giai đoạn 10 năm từ 2012 đến 2021.
  • Minh chứng thực nghiệm khẳng định sự mở rộng ấn tượng của tổng tài sản từ 126.549 tỷ đồng lên 180.595 tỷ đồng, trong đó danh mục chứng khoán đầu tư tăng 28,64%, đạt 36.812 tỷ đồng vào cuối năm 2020.
  • Nghiên cứu nhận diện rõ nét các nút thắt về rủi ro tập trung ngành và sự thiếu hụt các công cụ đo lường thanh khoản hiện đại theo chuẩn mực Basel II.
  • Bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất với lộ trình triển khai chi tiết từ quý 2 năm 2023 đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, gắn liền với các chỉ tiêu an toàn vốn cụ thể.
  • Công trình mang lại đóng góp thiết thực cho cả lý luận quản trị ngân hàng và thực tiễn điều hành kinh doanh chứng khoán nợ tại Việt Nam.

Hãy liên hệ ngay với tác giả và nhóm nghiên cứu để trao đổi chuyên sâu về mô hình phân tích dữ liệu và nhận trọn bộ giải pháp tối ưu hóa danh mục đầu tư tài chính cho ngân hàng của bạn.