Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và đô thị hóa tại Việt Nam, đặc biệt tại khu vực ven đô Hà Nội, cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ trồng lúa truyền thống sang chuyên canh hoa thương phẩm có giá trị kinh tế cao, tiêu biểu tại phường Tây Tựu (quận Bắc Từ Liêm) và xã Mê Linh (huyện Mê Linh). Tuy nhiên, phương thức canh tác thâm canh cao độ nhằm tối đa hóa sản lượng và thẩm mỹ của hoa đã dẫn đến tình trạng lạm dụng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV), các chất kích thích sinh trưởng và sử dụng nguồn nước tưới chưa qua kiểm soát chất lượng.

Thực tế này gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường đất, làm gia tăng hàm lượng kim loại nặng (KLN), tích lũy dư lượng hóa chất BVTV độc hại, làm suy giảm độ phì nhiêu và làm thay đổi cấu trúc của khu hệ sinh vật đất. Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình khoa học trong nước và quốc tế chưa có sự đánh giá một cách tổng thể, đồng bộ và có hệ thống về mức độ thoái hóa đất chuyên canh hoa trên cả hai khía cạnh hóa lý (sự tồn lưu KLN, hóa chất BVTV từ phân bón, nước tưới, phế thải thực vật) và sinh học (quần thể động vật chân khớp bé Collembola và đa dạng vi sinh vật đất thông qua kỹ thuật sinh học phân tử). Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Nghiên cứu, đánh giá tác động của hoạt động chuyên canh hoa đến chất lượng môi trường đất, đặc biệt thông qua sự đánh giá mức độ tồn dư hóa chất BVTV, kim loại nặng trong môi trường đất.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố hóa học tồn dư đến khu hệ sinh học đất (quần xã động vật chân khớp bé Collembola và thành phần vi sinh vật đất).
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp tổng hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất chuyên canh hoa tại vùng nghiên cứu, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững.

Luận điểm bảo vệ của luận án

  • Hoạt động chuyên canh hoa nếu không tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật và lạm dụng hóa chất nông nghiệp sẽ dẫn đến các tác động tiêu cực tới chất lượng môi trường đất tại các vùng trồng hoa ngoại thành Hà Nội, thể hiện qua: (1) Hàm lượng kim loại nặng và hóa chất BVTV trong đất gia tăng; (2) Suy giảm hệ sinh vật đất; (3) Giảm độ phì của đất; (4) Đất bạc màu và khô cằn.
  • Từ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác định các yếu tố tác động tiêu cực trong hoạt động chuyên canh hoa, luận án xây dựng và đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường đất chuyên canh hoa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Mẫu đất tại các ruộng chuyên canh hoa hồng (ở các độ tuổi canh tác khác nhau: 2 năm, 4 năm, 6 năm), hoa cúc, hoa đồng tiền; mẫu đất trồng rau và mẫu đất đối chứng.
    • Mẫu nước mặt và nước ngầm tại khu vực ruộng trồng hoa tương ứng.
    • Mẫu phế thải thực vật của cây hoa đồng tiền, hoa cúc, lá và nụ hoa hồng tại các điểm lấy mẫu đất.
    • Các loại phân bón (phân bùn, phân chuồng, phân lân, phân urê) và vôi sử dụng trong trồng hoa tại địa bàn nghiên cứu.
    • Khu hệ sinh vật đất: Quần xã động vật chân khớp bé (Collembola) và thành phần vi sinh vật đất.
  • Phạm vi không gian: Vùng chuyên canh hoa tại phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm và xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào sự tích lũy hóa chất BVTV (nhóm clo hữu cơ, lân hữu cơ, carbamat, cúc tổng hợp, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ bệnh), tồn dư 9 kim loại nặng ($\text{Cd}$, $\text{Cu}$, $\text{Pb}$, $\text{Zn}$, $\text{Hg}$, $\text{As}$, $\text{Ni}$, $\text{Cr}$, $\text{Co}$), biến động chỉ số đa dạng quần xã Collembola và biến động thành phần loài vi khuẩn bằng chỉ thị phân tử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được luận án tổng kết

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến chất lượng đất canh tác và tác động của hoạt động nông nghiệp:

  1. Đất canh tác và chỉ tiêu chất lượng đất: Tổng hợp các nhóm chỉ tiêu lý hóa học đánh giá độ phì nhiêu như phản ứng của đất ($\text{pH}_{\text{H}_2\text{O}}$), dung tích trao đổi cation ($\text{CEC}$), hàm lượng chất hữu cơ ($\text{SOM}$), tỷ lệ $\text{C/N}$, hàm lượng đạm tổng số, lân dễ tiêu ($\text{P}_2\text{O}_5$) và kali trao đổi ($\text{K}_2\text{O}$) dựa trên các phân loại chuẩn (như thang đánh giá theo phương pháp Bray, Olsen).
Chỉ tiêu Mức đánh giá Giá trị tham chiếu trong văn bản
$\text{pH}_{\text{H}_2\text{O}}$ Chua mạnh / Chua trung bình / Kiềm $< 5,1$ / $5,2 - 6,0$ / $7,4 - 8,4$
$\text{CEC}$ ($\text{meq}/100\text{g}$ đất) Rất cao / Cao / Trung bình / Thấp / Rất thấp $> 40$ / $25 - 40$ / $15 - 25$ / $5 - 15$ / $< 5$
$\text{SOM}$ (%) Rất cao / Cao / Trung bình / Thấp / Rất thấp $> 6,0$ / $4,3 - 6,0$ / $2,1 - 4,3$ / $1,0 - 2,1$ / $< 1,0$
Giới hạn KLN nông nghiệp ($\text{mg/kg}$) $\text{Cu}$ / $\text{Zn}$ / $\text{Pb}$ / $\text{As}$ / $\text{Cd}$ / $\text{Hg}$ $50$ / $200$ / $70$ / $12$ / $2$ / $0,3$
  1. Ảnh hưởng của canh tác và phân bón đến đất:
    • Quá trình cày xới làm tăng tốc độ khoáng hóa chất hữu cơ, gây suy giảm $\text{OM}$ từ 17% (sau 5 năm) lên 55% (sau 50 năm canh tác) theo nghiên cứu của các tác giả quốc tế.
    • Nguồn gốc tích lũy kim loại nặng từ phân bón: Phân lân sản xuất từ quặng phốt phát chứa tạp chất kim loại nặng cao (hàm lượng $\text{Cd}$ trong phân bón dao động từ $0,14\text{ mg/kg}$ đến $50,92\text{ mg/kg}$ tùy nguồn quặng và xuất xứ như $\text{DAP}$, $\text{MAP}$, $\text{TSP}$). Phân hữu cơ, bùn thải và vôi cũng là nguồn đưa $\text{Cu}$, $\text{Zn}$, $\text{Pb}$, $\text{Cd}$ vào đất.
  2. Ảnh hưởng của nước tưới ô nhiễm: Trích dẫn các công trình khảo sát chất lượng nước sông Nhuệ tưới cho nông nghiệp Hà Nội bị ô nhiễm $\text{Zn}$ ($213\text{ mg/l}$, vượt 106,5 lần chuẩn $\text{QCVN 39:2011/BTNMT}$), $\text{Cu}$ ($0,328\text{ mg/l}$), khiến đất tích lũy $\text{Cu}$ ($99,2\text{ mg/kg}$) và $\text{Zn}$ ($259,3\text{ mg/kg}$) vượt ngưỡng $\text{QCVN 03:2008/BTNMT}$. Các nghiên cứu tại Vân Nội, Cổ Định, Thái Nguyên cũng ghi nhận nguy cơ tích lũy KLN do nước tưới và thuốc trừ sâu.
  3. Tồn dư hóa chất BVTV và tác động đến hệ sinh vật đất: Tác giả điểm lại các nghiên cứu về độ bền của hóa chất BVTV nhóm clo hữu cơ ($\text{DDT}$, $\text{BHC}$, $\text{Aldrin}$, $\text{Dieldrin}$, $\text{Endrin}$, $\text{Lindan}$) tại Nigeria, Trung Quốc, Ấn Độ. Điểm lại các cơ chế ức chế enzym đất (như acetylcholinesterase, dehydrogenase), làm suy giảm mật độ giun đất và bọ đuôi bật Collembola khi sử dụng thuốc trừ sâu lân hữu cơ, carbamat, thuốc diệt cỏ ($\text{butachlor}$, $\text{phendimedipham}$) và thuốc diệt nấm chứa gốc đồng ($\text{Cu}$).
  4. Ứng dụng chỉ thị sinh học và phương pháp sinh học phân tử:
    • Động vật chân khớp bé Collembola được ghi nhận là nhóm chỉ thị nhạy cảm, phản ánh rõ mức độ tác động của con người và độ thoái hóa của đất.
    • Kỹ thuật điện di trên gel biến tính ($\text{DGGE}$) dựa trên sự phân tách các sản phẩm $\text{PCR}$ của đoạn gen $\text{16S rRNA}$ vùng siêu biến đổi $\text{V3}$ được đánh giá là công cụ hữu hiệu để phân tích cấu trúc quần xã vi sinh vật đất không qua nuôi cấy.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù diện tích trồng hoa tại Hà Nội tăng nhanh (năm 2011 đạt 2.101 ha, năm 2012 đạt 2.650 ha và tiếp tục tăng), các nghiên cứu trước đây chưa đánh giá cụ thể mức độ suy thoái môi trường đất chuyên canh hoa dưới tác động đồng thời của các yếu tố đầu vào (nước tưới, phân bón, thuốc BVTV, phế thải hoa) đến cả ba hợp phần: tồn lưu hóa chất BVTV, tích lũy kim loại nặng, và biến động quần xã sinh vật chỉ thị kết hợp cấu trúc di truyền vi sinh vật bằng kỹ thuật $\text{DGGE}$.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết thoái hóa và ô nhiễm đất nông nghiệp: Đánh giá sự tích lũy các chất ô nhiễm hóa học thông qua việc so sánh hàm lượng tổng số và dạng linh động của kim loại nặng, dư lượng hóa chất BVTV với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ($\text{QCVN 03:2008/BTNMT}$, $\text{QCVN 15:2008/BTNMT}$, $\text{QCVN 39:2011/BTNMT}$) và tiêu chuẩn quốc tế.
  • Lý thuyết sinh thái học chỉ thị: Sử dụng cấu trúc quần xã động vật chân khớp bé Collembola để chỉ thị chất lượng đất thông qua các chỉ số sinh thái: số lượng loài ($S$), tổng số cá thể ($N$), mật độ cá thể ($cá\ thể/\text{m}^2$), chỉ số đa dạng Shannon-Weaver ($H'$) và chỉ số đồng đều Pielou ($J'$). Sự ưu thế vượt trội của một số loài chuyên biệt phản ánh môi trường đất bị biến đổi và thoái hóa.
  • Lý thuyết sinh học phân tử vi sinh vật môi trường: Phân tích sự đa dạng di truyền của quần xã vi khuẩn đất bằng phương pháp dấu vân tay phân tử $\text{DGGE}$, dựa trên sự sai khác về nhiệt độ biến tính của các đoạn gen mã hóa $\text{16S rRNA}$ vùng $\text{V3}$ được nhân bản bằng $\text{PCR}$ có gắn kẹp $\text{GC}$ ($\text{GC-clamp}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn trực tiếp 36 hộ nông dân chuyên canh hoa tại phường Tây Tựu và xã Mê Linh bằng phiếu điều tra chuẩn hóa nhằm thu thập số liệu định lượng về chủng loại, liều lượng, tần suất sử dụng phân bón, hóa chất BVTV, kỹ thuật tưới và tập quán xử lý phế phụ phẩm.
  2. Phương pháp phân tích hóa học:
    • Phân tích kim loại nặng: Sử dụng phương pháp quang phổ phát xạ plasma cặp cảm ứng ($\text{ICP-OES}$) trên nguồn cảm ứng cao tần argon để xác định hàm lượng tổng số và linh động của $\text{Cd}$, $\text{Cu}$, $\text{Pb}$, $\text{Zn}$, $\text{Hg}$, $\text{As}$, $\text{Ni}$, $\text{Cr}$, $\text{Co}$ trong mẫu đất, mẫu nước, phân bón và phế thải thực vật (thực hiện tại Viện Địa chất Khoáng sản Việt Nam).
    • Phân tích hóa chất BVTV: Áp dụng quy trình tiêu chuẩn $\text{US EPA}$. Chiết tách, làm sạch mẫu; phân tích định tính và định lượng nhóm clo hữu cơ bằng phương pháp sắc ký khí detectơ cộng kết điện tử ($\text{GC/ECD}$) kết hợp khối phổ chọn lọc ion ($\text{MSD-SIM}$); phân tích các nhóm hoạt chất khó bay hơi bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao detectơ chuỗi diod quang tử ngoại ($\text{HPLC/DAD-UV}$) (thực hiện tại Trung tâm Sinh học Thực nghiệm, Viện Ứng dụng Công nghệ).
  3. Phương pháp nghiên cứu sinh học:
    • Nghiên cứu động vật chân khớp bé Collembola: Lấy mẫu đất tại 6 sinh cảnh canh tác khác nhau ở mỗi địa bàn nghiên cứu theo các đợt trong năm; chiết tách mẫu bằng phễu Tullgren; định danh hình thái loài dưới kính hiển vi; xử lý số liệu sinh thái bằng phần mềm chuyên dụng $\text{PRIMER 5}$, $\text{SPSS}$, $\text{IRRISTAT 4.0}$ và $\text{Excel 2007}$.
    • Nghiên cứu vi sinh vật đất bằng kỹ thuật $\text{DGGE}$: Tách chiết $\text{ADN}$ tổng số từ mẫu đất bằng bộ kít thương mại $\text{PowerSoil DNA Isolation Kit}$ (Mo Bio Laboratories, Mỹ); kiểm tra dịch chiết trên gel agarose 1,5%; khuếch đại đoạn gen $\text{16S rRNA}$ vùng $\text{V3}$ bằng phản ứng $\text{PCR}$ sử dụng cặp mồi $341\text{f-GC} / 518\text{r}$; chạy điện di trên bản gel polyacrylamid có gradient nồng độ chất gây biến tính (ure và formamid); cắt các băng $\text{ADN}$ ưu thế (ký hiệu $\text{B1}$ đến $\text{B6}$), tinh sạch, tái khuếch đại, giải trình tự gen và đối chiếu ngân hàng gen $\text{GenBank}$ để định danh loài.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Giới thiệu bối cảnh chuyển dịch nông nghiệp đô thị tại Hà Nội, thực trạng ô nhiễm do lạm dụng hóa chất trong thâm canh hoa; xác định tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, 2 luận điểm bảo vệ và 4 điểm đóng góp mới của đề tài.

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về các thuộc tính của đất canh tác và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất (lý hóa học và sinh học). Phân tích chi tiết các cơ chế tác động của hoạt động nông nghiệp đến đất:

  • Tác động của cày xới và chế độ canh tác tới động thái chất hữu cơ và tuần hoàn $\text{C}$, $\text{N}$ trong đất.
  • Nguồn gốc và cơ chế tích lũy kim loại nặng từ việc sử dụng các loại phân bón vô cơ (đặc biệt là phân lân giàu $\text{Cd}$), phân hữu cơ, vôi và nguồn nước tưới bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt, công nghiệp.
  • Mức độ tồn lưu của các nhóm hóa chất BVTV độc hại (nhóm clo hữu cơ, lân hữu cơ, carbamat, thuốc diệt cỏ) và tác động ức chế của chúng đối với hệ sinh vật đất và các enzym trao đổi chất.
  • Tổng quan đặc điểm sinh thái và quy trình kỹ thuật canh tác của 3 giống hoa chính: cây hoa hồng, hoa cúc và hoa đồng tiền.
  • Cơ sở lý thuyết của việc sử dụng động vật chân khớp bé Collembola làm sinh vật chỉ thị và nguyên lý kỹ thuật $\text{DGGE}$ trong phân tích đa dạng quần xã vi sinh vật đất không qua nuôi cấy.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về đối tượng nghiên cứu (đất, nước, phân bón, phế thải, sinh vật đất tại Tây Tựu và Mê Linh), phạm vi nghiên cứu và hệ thống phương pháp triển khai:

  • Phương pháp phỏng vấn điều tra thực địa trên 36 hộ nông dân trồng hoa tại 2 vùng nghiên cứu.
  • Phương pháp phân tích kim loại nặng bằng hệ thống $\text{ICP-OES}$.
  • Phương pháp phân tích hóa chất BVTV bằng hệ thống $\text{GC/ECD}$, $\text{MSD-SIM}$ và $\text{HPLC/DAD}$.
  • Quy trình lấy mẫu, chiết tách và định lượng chỉ số đa dạng ($H'$, $J'$) của quần xã Collembola, sử dụng phần mềm $\text{PRIMER 5}$ và $\text{SPSS}$.
  • Quy trình tách chiết $\text{ADN}$ bằng $\text{PowerSoil DNA Isolation Kit}$, phản ứng $\text{PCR}$ với mồi $\text{V3}$ gắn $\text{GC-clamp}$, chạy điện di trên gel $\text{DGGE}$, cắt băng và giải trình tự gen $\text{16S rRNA}$.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

1. Đặc điểm đất, nguồn nước tưới và cơ cấu cây trồng

  • Vùng Tây Tựu (quận Bắc Từ Liêm) và Mê Linh (huyện Mê Linh) là hai trung tâm chuyên canh hoa lớn nhất của Hà Nội với các loại cây trồng chủ lực: hoa hồng, hoa cúc và hoa đồng tiền. Chế độ thâm canh diễn ra liên tục quanh năm.
  • Chất lượng nước tưới có sự khác biệt rõ rệt giữa hai khu vực: Vùng Tây Tựu sử dụng nước mặt từ sông Nhuệ bị ô nhiễm kim loại nặng nghiêm trọng, trong đó hàm lượng $\text{Zn}$ trung bình đạt $213\text{ mg/l}$ (vượt 106,5 lần chuẩn $\text{QCVN 39:2011/BTNMT}$), $\text{Cu}$ đạt $0,328\text{ mg/l}$ và $\text{Pb}$ đạt $0,045\text{ mg/l}$ ở mức tiệm cận ngưỡng giới hạn. Vùng Mê Linh chủ yếu sử dụng nước ngầm và nước kênh nội đồng có hàm lượng kim loại nặng thấp hơn.

2. Kỹ thuật canh tác và sử dụng hóa chất nông nghiệp

  • Sử dụng hóa chất BVTV: Kết quả điều tra 36 hộ dân cho thấy tần suất phun thuốc BVTV rất cao (từ 15 đến 25 lần/vụ tùy loại hoa). Nông dân sử dụng nhiều loại hoạt chất thuộc các nhóm độc cao, bao gồm cả các hợp chất clo hữu cơ khó phân hủy và các hoạt chất ngoài danh mục cho phép.
  • Sử dụng phân bón: Lượng phân vô cơ ($\text{NPK}$, phân đạm urê, supe lân) và vôi bón cho đất chuyên canh hoa vượt từ 1,5 đến 3 lần so với quy trình kỹ thuật chuẩn.
Chỉ tiêu phân bón ($\text{kg}/1.000\text{m}^2/\text{vụ}$) Yêu cầu kỹ thuật hoa hồng Thực tế canh tác tại vùng nghiên cứu
Phân chuồng $10\text{ m}^3$ $8 - 12\text{ m}^3$
Vôi khử trùng/hạ chua $200\text{ kg}$ $150 - 300\text{ kg}$
Phân lân $40 - 50\text{ kg}$ $80 - 150\text{ kg}$
Phân urê $26 - 30\text{ kg}$ $50 - 80\text{ kg}$
Kali ($\text{KCl}$) $30\text{ kg}$ $40 - 60\text{ kg}$

3. Tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trong đất chuyên canh hoa

Phân tích sắc ký đất tầng mặt ($0-20\text{ cm}$) phát hiện sự tồn lưu của nhiều hợp chất clo hữu cơ bền vững ($\text{POPs}$) như $\text{BHC}$, $\text{DDT}$, $\text{DDE}$, $\text{DDD}$, $\text{Aldrin}$, $\text{Lindan}$.

  • Tại Mê Linh: Hàm lượng $\text{BHC}$ trong đất trồng hoa hồng vượt từ 10,4 đến 12,7 lần so với quy chuẩn $\text{QCVN 15:2008/BTNMT}$.
  • Tại Tây Tựu: Hàm lượng $\text{DDT}$ trong đất trồng hoa hồng vượt từ 1,42 đến 1,65 lần so với quy chuẩn $\text{QCVN 15:2008/BTNMT}$.
  • Quy luật tích lũy hóa chất BVTV trong đất theo loại hình canh tác giảm dần theo thứ tự: $$\text{Đất trồng hoa hồng} > \text{Đất trồng hoa cúc, hoa đồng tiền} > \text{Đất trồng rau} > \text{Đất đối chứng}$$

4. Tồn lưu kim loại nặng trong đất và phế thải thực vật

  • Hàm lượng các kim loại nặng ($\text{Cu}$, $\text{Zn}$, $\text{Cd}$, $\text{Pb}$, $\text{As}$, $\text{Hg}$) dạng tổng số và linh động trong đất chuyên canh hoa đều cao hơn rõ rệt so với đất đối chứng và đất trồng rau.
  • Tại Tây Tựu, do tác động tích hợp của phân bón và nước tưới sông Nhuệ, hàm lượng $\text{Cu}$ trong đất đạt $99,2\text{ mg/kg}$ (vượt 1,98 lần $\text{QCVN 03:2008/BTNMT}$), hàm lượng $\text{Zn}$ đạt $259,3\text{ mg/kg}$ (vượt 1,3 lần quy chuẩn).
  • Phân tích phế thải thực vật (lá, nụ hoa hồng, thân lá hoa cúc, đồng tiền) ghi nhận sự tích lũy kim loại nặng ở mức cao, khi tàn dư này được vùi trả lại đất mà không qua xử lý sẽ tiếp tục là nguồn phát tán kim loại nặng vào môi trường đất.
  • Mức độ tích lũy kim loại nặng giảm dần theo thứ tự: $$\text{Đất trồng hoa hồng} > \text{Đất trồng hoa cúc, hoa đồng tiền} > \text{Đất trồng rau} > \text{Đất đối chứng}$$

5. Biến động quần xã động vật chân khớp bé Collembola

  • Hoạt động chuyên canh hoa làm suy giảm nghiêm trọng số lượng loài ($S$), mật độ cá thể ($N$) và chỉ số đa dạng ($H'$, $J'$) của bọ đuôi bật Collembola.
  • Cấu trúc quần xã Collembola có sự phân hóa rõ theo sinh cảnh canh tác:
    • Độ phong phú và tính đa dạng loài giảm dần theo thứ tự: $\text{Đất trồng rau} > \text{Đất trồng hoa cúc} > \text{Đất trồng hoa hồng 2 năm} > \text{Đất trồng hoa hồng 6 năm} > \text{Đất trồng hoa hồng 4 năm} > \text{Đất trồng hoa đồng tiền}$.
    • Xác định các loài Collembola chiếm ưu thế vượt trội, có khả năng thích nghi và chống chịu trong môi trường đất tích lũy hóa chất cao:
      • Tại Tây Tựu: Isotomurus palutris, Cryptopygus thermophilus, Sminthurides bothrium, Isotomurus punctiferus, Cyphoderus javanus.
      • Tại Mê Linh: Isotomurus palutris, Cyphoderus javanus, Protaphorura tamdaona.

6. Đa dạng vi sinh vật đất theo kỹ thuật DGGE

  • Ảnh điện di $\text{DGGE}$ sản phẩm $\text{PCR}$ đoạn gen $\text{16S rRNA}$ vùng $\text{V3}$ cho thấy số lượng và cường độ các băng $\text{ADN}$ có sự biến động lớn giữa các loại đất canh tác hoa khác nhau, chứng minh chuyên canh hoa làm biến đổi sâu sắc cấu trúc quần xã vi khuẩn đất.
  • Luận án đã cắt và giải trình tự 6 băng $\text{ADN}$ ưu thế (ký