Tổng quan luận án
Biến đổi khí hậu (BĐKH) và sự gia tăng các hiện tượng khí hậu cực đoan (HTKHCĐ) đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với quá trình phát triển bền vững và an ninh trật tự tại Việt Nam. Khu vực Bắc Trung Bộ (BTB) với địa hình hẹp ngang, dốc, một mặt giáp biển Đông, một mặt giáp dãy Trường Sơn là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của các hình thái thời tiết cực đoan như bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ lụt, lũ quét, rét đậm, rét hại và nắng nóng gay gắt đi kèm gió Tây khô nóng.
Hệ thống cơ sở giam giữ (CSGG) trong ngành Công an tại khu vực Bắc Trung Bộ giữ vai trò nòng cốt trong công tác thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp của Cơ quan điều tra, chiếm trên 20% tổng lượng can phạm nhân (CPN) của toàn quốc. Các CSGG có tính chất quản lý tập trung mật độ cao, yêu cầu nghiêm ngặt về an ninh, an toàn, chống trốn, chống thông cung và bảo đảm các chế độ giam giữ, giáo dục, cải tạo theo quy định pháp luật. Khi các thiên tai khí hậu cực đoan xảy ra, cơ sở vật chất bị hư hại, giao thông bị chia cắt, điều kiện cấp thoát nước và vệ sinh môi trường bị suy giảm, tạo nguy cơ trực tiếp làm mất an ninh trật tự, can phạm nhân quấy phá buồng giam hoặc lợi dụng thiên tai để trốn khỏi nơi giam giữ.
Trước thực trạng đó, luận án tiến sĩ khoa học môi trường của tác giả Cao Thị Thương Huyền với đề tài "Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với các cơ sở giam giữ trong ngành Công an tại khu vực Bắc Trung Bộ và đề xuất các giải pháp thích ứng" (Mã số: 62440301, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018) đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá tác động và tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với hệ thống CSGG đặc thù của lực lượng Công an nhân dân.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được tác động của BĐKH đối với các CSGG trong ngành Công an tại khu vực Bắc Trung Bộ.
- Đánh giá được tính dễ bị tổn thương (DBTT) do BĐKH (thông qua các HTKHCĐ) đối với các CSGG trong ngành Công an tại khu vực Bắc Trung Bộ.
- Đề xuất được giải pháp thích ứng với BĐKH phù hợp cho các CSGG trong ngành Công an và tại khu vực Bắc Trung Bộ.
Luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: BĐKH đã tác động toàn diện đến các mặt công tác của các CSGG tại khu vực Bắc Trung Bộ.
- Luận điểm 2: Tính DBTT do tác động của BĐKH (thông qua các HTKHCĐ) ở các mức độ khác nhau đối với các CSGG, phù hợp với điều kiện khí hậu và đặc điểm tự nhiên của từng CSGG tại khu vực Bắc Trung Bộ.
- Luận điểm 3: Khung thích ứng với BĐKH của các CSGG được đưa ra có sự khác biệt so với các khung thích ứng khác.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống 16 CSGG trong ngành Công an tại 6 tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ, bao gồm 10 trại giam (TG) và 06 trại tạm giam (TTG).
- Phạm vi không gian: 6 tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế.
- Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiên cứu đặc điểm khí hậu và các HTKHCĐ (nắng nóng, hạn hán, rét đậm, rét hại, mưa lớn, bão) dựa trên chuỗi số liệu quan trắc khí tượng 54 năm (1961–2014); dự tính nguy cơ tổn thương do BĐKH đến các CSGG trong thế kỷ 21 theo các kịch bản RCP 4.5 và RCP 8.5 ở các mốc thời kỳ 2046–2065 và 2080–2099.
| STT |
Mã số |
Tên cơ sở giam giữ |
Loại hình |
Địa bàn hành chính |
Tỉnh |
| 1 |
A1 |
TG Thanh Phong |
Trại giam |
Huyện Nông Cống |
Thanh Hóa |
| 2 |
A2 |
TG Thanh Lâm |
Trại giam |
Huyện Như Xuân |
Thanh Hóa |
| 3 |
A3 |
TG Số 5 |
Trại giam |
Huyện Yên Định |
Thanh Hóa |
| 4 |
A4 |
TG Thanh Cẩm |
Trại giam |
Huyện Cẩm Thủy |
Thanh Hóa |
| 5 |
B1 |
TTG Công an tỉnh Thanh Hóa |
Trại tạm giam |
TP. Thanh Hóa |
Thanh Hóa |
| 6 |
A5 |
TG Số 3 |
Trại giam |
Huyện Tân Kỳ |
Nghệ An |
| 7 |
A6 |
TG Số 6 |
Trại giam |
Huyện Thanh Chương |
Nghệ An |
| 8 |
B2 |
TTG Công an tỉnh Nghệ An |
Trại tạm giam |
Huyện Nghi Lộc |
Nghệ An |
| 9 |
A7 |
TG Xuân Hà |
Trại giam |
Huyện Thạch Hà |
Hà Tĩnh |
| 10 |
B3 |
TTG Công an tỉnh Hà Tĩnh |
Trại tạm giam |
TP. Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
| 11 |
A8 |
TG Đồng Sơn |
Trại giam |
TP. Đồng Hới |
Quảng Bình |
| 12 |
B4 |
TTG Công an tỉnh Quảng Bình |
Trại tạm giam |
TP. Đồng Hới |
Quảng Bình |
| 13 |
A9 |
TG Nghĩa An |
Trại giam |
Huyện Cam Lộ |
Quảng Trị |
| 14 |
B5 |
TTG Công an tỉnh Quảng Trị |
Trại tạm giam |
TP. Đông Hà |
Quảng Trị |
| 15 |
A10 |
TG Bình Điền |
Trại giam |
Thị xã Hương Trà |
Thừa Thiên - Huế |
| 16 |
B6 |
TTG Công an tỉnh Thừa Thiên - Huế |
Trại tạm giam |
TP. Huế |
Thừa Thiên - Huế |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
- Nghiên cứu về BĐKH và tính dễ bị tổn thương: Được tổng hợp từ các báo cáo đánh giá của Ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) từ FAR (1990), SAR (1995), TAR (2001), AR4 (2007) đến AR5 (2013/2014); gắn liền với các điều ước quốc tế như UNFCCC (1992), Nghị định thư Kyoto (1997), Kế hoạch Hành động Bali (2007), Thỏa thuận Copenhagen (2009) và Hiệp định Paris (2015). Đánh giá tính DBTT cấp vùng Đông Nam Á được thực hiện bởi Yusuf và Francisco (2009) cho 530 khu vực, chỉ ra Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam nằm trong nhóm dễ bị tổn thương nhất; Kuntiyawichai và ccs (2015) xây dựng bản đồ tổn thương lưu vực sông Mê Kông.
- Mối liên hệ giữa khí hậu, BĐKH và tội phạm: Nghiên cứu của Cục Thống kê Tư pháp Mỹ (1993–2010) chỉ ra xu hướng bạo lực gia đình và tội phạm tình dục tăng cao vào các tháng mùa hè nắng nóng cực điểm, trong khi mùa đông thấp hơn trung bình 9% và mùa thu thấp hơn 10%. Murataya và Gutierrez (2013) phân tích mối liên hệ giữa thời tiết và hành vi phạm tội; Linning và ccs (2016) nghiên cứu biến động tội phạm tài sản theo thời tiết đô thị; H. Yu và ccs (2016) tại Đài Loan xác định bão yếu và trung bình làm tăng trộm cắp phương tiện nhưng bão mạnh làm giảm tỷ lệ tội phạm ma túy 0,11 tội phạm/100.000 dân. R. Agnew (2011) cảnh báo BĐKH làm gia tăng tội phạm an ninh môi trường ở cấp độ cá nhân, tổ chức và xuyên quốc gia.
- Môi trường vật chất và tâm lý trong cơ sở giam giữ: Bierie (2012) chỉ ra điều kiện cơ sở vật chất trại giam tác động trực tiếp đến hành vi bạo lực của phạm nhân; Gonçalves và ccs (2016) phân tích ảnh hưởng của môi trường không khí đến sức khỏe tâm thần phạm nhân trẻ; Lugo (2016) và Liebling cùng các cộng sự đánh giá tương quan giữa vi khí hậu buồng giam, văn hóa trại giam và hành vi của phạm nhân lẫn cán bộ quản giáo.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Kịch bản BĐKH và đánh giá tổn thương ngành/địa phương: Kịch bản BĐKH và nước biển dâng do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố các năm 2009, 2012 và 2016 (dựa trên số liệu khí tượng cập nhật đến 2014, địa hình cập nhật 2016 và phương pháp AR5). Các công trình đánh giá tính DBTT sử dụng chỉ số LVI, CVI, SVI của Trần Thục và ccs (2010) tại Thừa Thiên - Huế; Phan Văn Tân và ccs (2016) tại Nghệ An, Hà Tĩnh; Huỳnh Thị Lan Hương và ccs (2015) tại Cần Thơ, Quảng Ngãi; Hoàng Lưu Thu Thủy và ccs (2015) tại Bắc Trung Bộ và Hà Tĩnh; Trần Duy Hiền (2016) tại Đà Nẵng.
- Nghiên cứu về cơ sở giam giữ trong nước: Các nghiên cứu trước đây tập trung vào nghiệp vụ Công an và tâm lý học tội phạm như công tác truy nã phạm nhân trốn trại của Phạm Văn Tiến (2015), phòng ngừa tội phạm trốn trại của Lê Văn Phái, điều tra cố ý gây thương tích trong trại giam của Nguyễn Xuân Thủy, môi trường giáo dục cải tạo phạm nhân của Bùi Văn Tặng, phẩm chất tâm lý cán bộ quản giáo của Hoàng Minh Huệ. Chưa có công trình nào tiếp cận hệ thống CSGG dưới góc độ khoa học môi trường và tác động của BĐKH.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam đánh giá tác động của BĐKH và tính DBTT đối với hệ thống CSGG trong ngành Công an, thiết lập phương pháp Chỉ số tổn thương tối giản (CSTTTG) thuần túy khí hậu và đề xuất khung giải pháp thích ứng tích hợp vào quy hoạch, chính sách phát triển của lực lượng Công an nhân dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability - V): Theo định nghĩa của IPCC (AR4, 2007), tính DBTT là hàm số của ba thành phần: Mức độ phơi lộ ($E$), Độ nhạy cảm ($S$) và Khả năng thích ứng ($AC$):
$$V = f(E, S, AC)$$
Trong đó:
- Mức độ phơi lộ ($E$): Bản chất và mức độ mà hệ thống chịu tác động của các biến đổi thời tiết, khí hậu.
- Độ nhạy cảm ($S$): Mức độ hệ thống bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi các tác nhân khí hậu.
- Khả năng thích ứng ($AC$): Năng lực của hệ thống nhằm thích nghi, giảm thiểu thiệt hại hoặc tận dụng cơ hội từ BĐKH.
- Lý thuyết tích hợp chính sách BĐKH: Vận dụng cơ chế tích hợp theo chiều ngang (đưa mục tiêu BĐKH vào chính sách công chung) và chiều dọc (đưa BĐKH vào kế hoạch ngành từ cấp Bộ Công an xuống các đơn vị cơ sở) theo Beck và ccs (2009), Mickwitz và ccs (2009), Urwin và Jordan (2008) cùng quy trình ưu tiên thích ứng 4 bước tại Quyết định số 1485/QĐ-BKHĐT (2013).
- Đặc thù hoạt động của CSGG trong ngành Công an:
- Trại giam (TG): Cơ quan thi hành án phạt tù do Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII - BCA) trực tiếp quản lý; quy mô từ 2.000 đến 5.000 phạm nhân; diện tích đất lớn (hàng trăm đến hàng nghìn hecta); đóng tại vùng sâu, vùng xa, miền núi; phạm nhân được ra ngoài buồng giam để tham gia lao động sản xuất, học nghề.
- Trại tạm giam (TTG): Đơn vị do Công an cấp tỉnh quản lý; quy mô từ 60 đến 1.000 can phạm nhân; diện tích đất nhỏ (vài hecta đến vài chục hecta); bố trí ở vùng ven các đô thị; can phạm nhân (người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người chờ thi hành án tử hình) bị quản lý khép kín trong buồng giam 24/24 giờ (ngoại trừ số phạm nhân phục vụ tại phân trại giam).
| Đặc điểm so sánh |
Trại giam (TG) |
Trại tạm giam (TTG) |
| Vị trí xây dựng |
Xa đô thị, vùng đồi núi, hẻo lánh |
Ven đô thị, trung tâm tỉnh/thành phố |
| Quy mô đất đai |
Rất lớn (hàng chục đến hàng nghìn ha) |
Nhỏ (vài ha đến vài chục ha) |
| Cơ cấu sử dụng đất |
Đất giam giữ và đất sản xuất nông - lâm nghiệp |
Chủ yếu là đất xây dựng công trình giam giữ |
| Quy mô giam giữ |
Lớn (2.000 – 5.000 phạm nhân) |
Trung bình (60 – 1.000 can phạm nhân) |
| Đối tượng giam giữ |
Phạm nhân thi hành án phạt tù đã có hiệu lực |
Bị can, bị cáo, người bị tạm giữ, tử tù chờ thi hành án |
| Tính ổn định của đối tượng |
Ổn định cao theo thời hạn bản án |
Biến động liên tục theo tiến độ tố tụng |
| Chế độ hoạt động |
Ra ngoài buồng giam lao động, học tập |
Quản lý nghiêm ngặt bên trong buồng giam |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận tổng hợp: Kết hợp tiếp cận "từ trên xuống" (dự tính khí hậu dài hạn dựa trên kịch bản phát thải toàn cầu) và tiếp cận "từ dưới lên" (khảo sát thực địa, năng lực thích ứng tại cơ sở).
- Phương pháp thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu: Thu thập hồ sơ quản lý giam giữ, số liệu thiệt hại do thiên tai (2010–2014), tình hình phạm nhân vi phạm kỷ luật, trốn trại (2005–2013), các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Thi hành án hình sự 2010, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015).
- Phương pháp chuyên gia và điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra, khảo sát thực tế tại 16 CSGG; phỏng vấn cán bộ quản giáo, cán bộ y tế, hậu cần về điều kiện vi khí hậu buồng giam, bệnh tật và công tác an ninh.
- Phương pháp thống kê khí hậu: Xử lý chuỗi số liệu quan trắc 54 năm (1961–2014) của các trạm khí tượng trên địa bàn Bắc Trung Bộ nhằm xác định xu thế biến đổi nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp, lượng mưa năm, lượng mưa ngày cực đại và các chỉ số cực đoan.
- Phương pháp ma trận: Xây dựng ma trận định tính và định lượng nhằm đánh giá mức độ tác động của BĐKH đối với 4 nhóm mặt công tác của CSGG (an ninh trật tự; hạ tầng kỹ thuật và lao động sản xuất; môi trường sống; sức khỏe cán bộ chiến sĩ và can phạm nhân).
- Phương pháp GIS và bản đồ: Số hóa, nội suy không gian và xây dựng hệ thống bản đồ khí hậu, bản đồ phân bố rủi ro và tổn thương cho 16 CSGG.
- Phương pháp Chỉ số tổn thương tối giản (CSTTTG): Luận án phát triển chỉ số tổn thương thuần túy khí hậu với giả định độ nhạy cảm là toàn phần ($S = 1$) và khả năng thích ứng bằng không ($AC = 0$), tập trung đo lường cường độ và tần suất của 6 HTKHCĐ: nắng nóng, hạn hán, rét đậm, rét hại, mưa lớn và bão.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với các cơ sở giam giữ trong ngành Công an
- Tổng kết cơ sở lý luận về BĐKH toàn cầu, các mốc đàm phán quốc tế và hệ thống kịch bản BĐKH của Việt Nam qua các thời kỳ (2009, 2012, 2016).
- Hệ thống hóa các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước về tác động của thời tiết, BĐKH đến tâm lý tội phạm, tỷ lệ bạo lực, vi phạm kỷ luật và chất lượng môi trường sống trong trại giam.
- Phân tích cơ sở lý luận về tính DBTT, các mô hình đánh giá tổn thương và lý thuyết tích hợp chính sách BĐKH theo chiều dọc, chiều ngang.
- Làm rõ tính chất đặc thù của hệ thống CSGG ngành Công an: tính chất khép kín, mật độ giam giữ cao (định mức tối thiểu theo luật định là $2\text{ m}^2/\text{người}$, đối với phạm nhân nữ nuôi con nhỏ hoặc chưa thành niên là $3\text{ m}^2/\text{người}$; thực tế nhiều nơi quá tải chỉ đạt $1{,}5 - 1{,}6\text{ m}^2/\text{người}$), yêu cầu tuyệt đối về an toàn giam giữ và chống trốn.
- Tổng quan điều kiện tự nhiên và khí hậu vùng Bắc Trung Bộ: nền nhiệt trung bình năm $21 - 25^\circ\text{C}$; lượng mưa năm $1.600 - 2.800\text{ mm}$ (riêng khu vực Nam Nghệ An đến Thừa Thiên - Huế đạt $2.500 - 3.500\text{ mm}$, cục bộ Bạch Mã vượt $3.500\text{ mm}$, trong khi Mường Xén chỉ $550\text{ mm}$); mùa nắng nóng gay gắt đi kèm gió Tây khô nóng với số ngày nắng nóng dao động $20 - 80\text{ ngày/năm}$ (tại Tương Dương từng ghi nhận 108 ngày năm 1998); mùa mưa bão tập trung từ tháng VIII đến tháng XI/XII gây lũ lụt, sạt lở nghiêm trọng.
Chương 2: Phương pháp và số liệu nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với các cơ sở giam giữ
- Xây dựng khung logic và quy trình nghiên cứu tích hợp giữa số liệu khí tượng quan trắc lịch sử, mô hình chi tiết hóa kịch bản BĐKH quốc gia năm 2016 và dữ liệu điều tra thực địa.
- Lựa chọn 6 hiện tượng khí hậu cực đoan chính để đánh giá tác động gồm: Rét đậm, rét hại, nắng nóng, hạn hán, mưa lớn, bão.
- Lựa chọn kịch bản phát thải nồng độ khí nhà kính đại diện RCP 4.5 (kịch bản trung bình) và RCP 8.5 (kịch bản cao) để dự tính nguy cơ tổn thương trong tương lai cho các thời kỳ giữa thế kỷ (2046–2065) và cuối thế kỷ (2080–2099).
- Thiết lập quy trình tính toán ma trận định tính và định lượng: gán trọng số và phân cấp mức độ tác động của từng hiện tượng cực đoan đối với từng mặt công tác giam giữ.
- Xây dựng công thức tính toán và bảng phân cấp mức độ tổn thương theo Chỉ số tổn thương tối giản (CSTTTG) cho từng hiện tượng cực đoan và CSTTTG tổng hợp cho từng CSGG.
- Thu thập, chuẩn hóa nguồn số liệu khí tượng 54 năm (1961–2014) từ mạng lưới trạm quan trắc khu vực Bắc Trung Bộ và số liệu khảo sát hiện trạng hạ tầng, giao thông, cấp thoát nước, nguồn điện, phát sinh chất thải, cơ cấu sử dụng đất và bệnh tật tại 16 CSGG.
Chương 3: Đánh giá hiện trạng, tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất giải pháp thích ứng đối với các cơ sở giam giữ trong ngành Công an tại khu vực Bắc Trung Bộ
- Chi tiết hóa điều kiện khí hậu và kịch bản BĐKH tại 16 CSGG:
- Xu thế lịch sử 1961–2014: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tối cao và tối thấp tại các CSGG đều có xu thế tăng ($0{,}1 - 0{,}3^\circ\text{C}/\text{thập kỷ}$); số ngày nắng nóng tăng rõ rệt; số ngày rét đậm, rét hại có xu hướng giảm về tần suất nhưng mức độ cực đoan và dị thường gia tăng; lượng mưa ngày lớn nhất có xu hướng tăng mạnh.
- Dự tính thế kỷ 21: Theo kịch bản RCP 4.5 và RCP 8.5, nhiệt độ trung bình năm tại các CSGG tiếp tục tăng từ $1{,}5 - 3{,}5^\circ\text{C}$; lượng mưa năm có xu hướng tăng ở hầu hết các cơ sở, đặc biệt là sự gia tăng đột biến của lượng mưa cực trị trong các đợt bão.
- Đánh giá tác động của BĐKH đối với các mặt công tác giam giữ:
- Công tác đảm bảo an ninh trật tự: Các đợt thiên tai cực đoan (mất điện, sạt lở tường rào, ngập lụt, giông lốc làm tốc mái buồng giam) tạo điều kiện cho can phạm nhân manh động gây rối, chống đối cán bộ, quấy phá buồng giam hoặc lợi dụng tình huống cứu hộ để trốn khỏi nơi giam giữ. Phân tích địa điểm trốn trại cho thấy nguy cơ cao nhất xảy ra tại các khu lao động sản xuất ngoài trời của trại giam khi thời tiết chuyển biến xấu đột ngột.
- Cơ sở hạ tầng và lao động sản xuất: Hệ thống đường giao thông vào các trại giam miền núi (như TG Thanh Cẩm, TG Số 3, TG Số 6, TG Bình Điền) thường xuyên bị sạt lở, chia cắt cô lập; ngập lụt làm hư hỏng nhà xưởng, khu chăn nuôi, diện tích đất canh tác nông - lâm nghiệp; làm gián đoạn nguồn cấp điện lưới quốc gia.
- Môi trường sống: Tình trạng hạn hán gây thiếu hụt nguồn nước ngầm và nước mặt phục vụ sinh hoạt cho hàng nghìn cán bộ và phạm nhân; ngập lụt làm tràn hệ thống xử lý nước thải, ô nhiễm nguồn nước mặt; phát sinh khó khăn lớn trong thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và rác thải y tế.
- Sức khỏe cán bộ chiến sĩ và can phạm nhân: Nắng nóng cực đoan làm gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch, huyết áp, say nắng, bệnh ngoài da và rối loạn tâm lý; rét đậm rét hại làm bùng phát các bệnh đường hô hấp, xương khớp; điều kiện ẩm ướt sau bão lũ làm gia tăng các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa.
- Tính toán chỉ số tổn thương và phân hạng tổn thương:
- Kết quả tính toán CSTTTG cho thấy các trại giam miền núi (như TG Số 3, TG Số 6, TG Thanh Cẩm) có chỉ số tổn thương do rét hại, mưa lớn và lũ quét cao nhất; trong khi các cơ sở vùng ven biển và đồng bằng (như TG Xuân Hà, TG Đồng Sơn, TTG Quảng Bình, TTG Hà Tĩnh) chịu tổn thương nặng nề nhất do bão, ngập lụt và hạn hán, nắng nóng gay gắt.
- Luận án đã lập ma trận định lượng và bảng phân hạng tổn thương tổng hợp cho toàn bộ 16 CSGG, xác định mức độ nguy cơ phục vụ công tác quy hoạch ưu tiên đầu tư.
- Đánh giá công tác quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp thích ứng:
- Đánh giá hiện trạng tổ chức bộ máy: Cơ quan Ứng phó với BĐKH, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn (ƯPT) Bộ Công an, Ban chỉ đạo ƯPT Tổng cục THAHS & Hỗ trợ tư pháp, Ban chỉ huy ƯPT Công an các tỉnh.
- Đề xuất Khung giải pháp thích ứng với BĐKH đặc thù cho hệ thống CSGG trong ngành Công an.
- Nhóm giải pháp chiến lược: Hoàn thiện thể chế chính sách, tích hợp tiêu chí rủi ro khí hậu vào quy hoạch mạng lưới CSGG, đào tạo nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và CBCS.
- Nhóm giải pháp cụ thể: Kiên cố hóa công trình buồng giam và hệ thống tường rào an ninh chịu được bão giật cấp cao; xây dựng hệ thống cấp nước dự phòng và trữ nước mùa hạn; lắp đặt máy phát điện dự phòng công suất lớn bảo đảm chiếu sáng an ninh 24/24; xây dựng quy chế phối hợp cứu hộ - chống trốn trong tình huống thiên tai khẩn cấp; điều chỉnh lịch lao động sản xuất ngoài trời của phạm nhân tránh khung giờ nắng nóng cực điểm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Phát triển và hoàn thiện phương pháp Chỉ số tổn thương tối giản (CSTTTG): Chuyển đổi từ mô hình chỉ số tổn thương truyền thống 3 biến số ($E, S, AC$) thành chỉ số thuần túy khí hậu (với giả thiết độ nhạy cảm toàn phần $S = 1$ và khả năng thích ứng $AC = 0$). Phương pháp này cung cấp một công cụ định lượng độc lập, khách quan để đánh giá mức độ phơi lộ và rủi ro khí hậu đối với các công trình có tính chất cô lập, đặc thù cao.
- Xây dựng Khung thích ứng với BĐKH đặc thù cho các CSGG, kết hợp lý thuyết tích hợp chính sách BĐKH theo cả chiều ngang (chính sách phát triển chung) và chiều dọc (từ cấp Bộ Công an đến từng phân trại giam).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án là công trình đầu tiên cung cấp bộ dữ liệu toàn diện về hiện trạng điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đất đai, nguồn điện nước, quản lý môi trường, diễn biến bệnh tật và an ninh trật tự tại 16 CSGG thuộc 6 tỉnh Bắc Trung Bộ trong bối cảnh BĐKH.
- Chi tiết hóa điều kiện khí hậu lịch sử (1961–2014) và dự tính kịch bản BĐKH thế kỷ 21 (RCP 4.5, RCP 8.5) cho từng tọa độ cụ thể của 16 CSGG.
- Định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 6 HTKHCĐ thông qua hệ thống ma trận tác động và bản đồ phân hạng tổn thương, chỉ rõ các điểm nóng rủi ro tại từng trại giam và trại tạm giam.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp thích ứng đồng bộ từ cấp chiến lược quản lý ngành đến các biện pháp công trình và phi công trình cụ thể tại thực địa khu vực Bắc Trung Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu mới giới hạn phạm vi không gian tại 16 CSGG thuộc 6 tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ, chưa mở rộng so sánh trên quy mô toàn bộ 49 trại giam và 70 trại tạm giam trên phạm vi toàn quốc.
- Phương pháp Chỉ số tổn thương tối giản (CSTTTG) sử dụng giả định $S = 1$ và $AC = 0$ để đánh giá rủi ro thuần túy khí hậu, do đó chưa lượng hóa đầy đủ các yếu tố khác biệt về năng lực tài chính, trang thiết bị nghiệp vụ và nguồn lực y tế thực tế giữa các trại.
- Nguồn số liệu thống kê liên quan đến một số mặt công tác nghiệp vụ an ninh, vi phạm kỷ luật và hồ sơ bệnh án có chuỗi thời gian chưa đồng đều do yêu cầu bảo mật thông tin ngành Công an.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng ứng dụng phương pháp luận và quy trình đánh giá tổn thương cho toàn bộ hệ thống cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng của ngành Công an tại các vùng sinh thái khí hậu khác (vùng núi Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Bổ sung các chỉ thị chi tiết về năng lực thích ứng ($AC$) và độ nhạy cảm ($S$) thực tế của từng đơn vị để xây dựng bộ chỉ số tổn thương tổng hợp hoàn chỉnh ($V$).
- Đi sâu nghiên cứu tác động của vi khí hậu buồng giam và các đợt nắng nóng cực đoan kéo dài đến tâm lý học hành vi, mức độ kích động và xu hướng bạo lực của can phạm nhân nhằm tối ưu hóa công tác quản giáo, cải tạo.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng và ứng dụng
- Lãnh đạo Bộ Công an và các cơ quan quản lý chuyên trách: Cơ quan ƯPT Bộ Công an, Cục Cảnh sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (trước đây là Tổng cục VIII) và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng làm căn cứ khoa học để quy hoạch vị trí xây dựng mới, nâng cấp hạ tầng các CSGG, xây dựng phương án phòng chống lụt bão và bảo vệ an toàn nơi giam giữ.
- Ban Giám thị các Trại giam và Ban Chỉ huy các Trại tạm giam: Ứng dụng danh mục giải pháp thích ứng cụ thể trong quản lý vận hành hàng ngày: điều chỉnh lịch lao động sản xuất ngoài trời, chủ động phương án tích trữ nước sạch mùa khô, bảo đảm nguồn điện dự phòng, cải thiện vi khí hậu buồng giam và phòng ngừa dịch bệnh cho cán bộ lẫn phạm nhân.
- Các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu: Học viện Cảnh sát nhân dân, Đại học An ninh nhân dân, Đại học Phòng cháy chữa cháy, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy, nghiên cứu về an ninh môi trường, đánh giá tính dễ bị tổn thương và thích ứng với BĐKH.
Các phần nội dung đáng tham khảo
- Bộ tiêu chí và ma trận định lượng đánh giá tác động BĐKH đến 4 mặt công tác giam giữ (Chương 2 và Chương 3).
- Phương pháp luận xây dựng và tính toán Chỉ số tổn thương tối giản (CSTTTG).
- Khung giải pháp thích ứng tích hợp chính sách BĐKH theo chiều dọc và chiều ngang cho các công trình hạ tầng an ninh đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án lại lựa chọn khu vực Bắc Trung Bộ và 16 cơ sở giam giữ làm địa bàn nghiên cứu?
Khu vực Bắc Trung Bộ là nơi có điều kiện khí hậu khắc nghiệt nhất cả nước, chịu tác động tổng hợp của bão, lũ lụt, lũ quét, rét đậm rét hại và nắng nóng gay gắt đi kèm gió Tây khô nóng. Đồng thời, đây là địa bàn trọng điểm tập trung 16 cơ sở giam giữ (10 trại giam lớn và 6 trại tạm giam cấp tỉnh), quản lý trên 20% tổng lượng can phạm nhân của toàn quốc. Địa bàn này đáp ứng đầy đủ tính đại diện và tính cấp thiết để nghiên cứu tác động của BĐKH đối với hệ thống giam giữ.
2. Chỉ số tổn thương tối giản (CSTTTG) do luận án phát triển có điểm gì khác biệt so với chỉ số tổn thương thông thường của IPCC?
Chỉ số tổn thương theo khung lý thuyết của IPCC là hàm số phụ thuộc vào 3 biến số: độ phơi lộ ($E$), độ nhạy cảm ($S$) và khả năng thích ứng ($AC$). Luận án đã phát triển thành Chỉ số tổn thương tối giản bằng cách cố định giả thiết độ nhạy cảm là toàn phần ($S = 1$) và khả năng thích ứng bằng không ($AC = 0$). Cách tiếp cận này giúp tạo ra một chỉ số thuần túy khí hậu, đo lường trực tiếp mức độ rủi ro khách quan do các hiện tượng cực đoan gây ra cho cơ sở mà không bị phụ thuộc vào tính chủ quan khi đánh giá năng lực ứng phó tại chỗ.
3. Biến đổi khí hậu và các hiện tượng cực đoan tác động đến công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các cơ sở giam giữ như thế nào?
Khi các thiên tai cực đoan xảy ra (như bão lớn, giông lốc làm tốc mái buồng giam, sạt lở đổ tường rào an ninh, lũ lụt gây ngập úng làm mất điện lưới và gián đoạn liên lạc), can phạm nhân dễ bị kích động tâm lý, lợi dụng sự xáo trộn trong công tác cứu hộ hoặc lợi dụng lúc lao động sản xuất ngoài trời gặp thời tiết xấu để tổ chức gây rối, chống đối cán bộ quản giáo hoặc thực hiện hành vi trốn khỏi nơi giam giữ.
4. Trại giam và Trại tạm giam có những điểm khác biệt căn bản nào liên quan đến mức độ chịu tác động của BĐKH?
Trại giam có diện tích rất rộng (hàng trăm đến hàng nghìn ha), nằm ở vùng đồi núi hẻo lánh, có diện tích sản xuất nông - lâm nghiệp lớn và phạm nhân thường xuyên ra ngoài buồng giam để lao động sản xuất, do đó chịu tác động mạnh về sạt lở giao thông, ngập úng đất sản xuất và nguy cơ trốn trại ngoài hiện trường. Ngược lại, Trại tạm giam có diện tích hẹp (vài ha), nằm ven đô thị, can phạm nhân bị giam giữ khép kín liên tục trong buồng giam, do đó chịu tác động nặng nề hơn về áp lực vi khí hậu buồng giam (nóng bức, thiếu khí), ô nhiễm môi trường cục bộ và sự cố quá tải hạ tầng sinh hoạt.
5. Luận án đã đề xuất những nhóm giải pháp thích ứng trọng tâm nào?
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp gồm 2 nhóm chính:
- Nhóm giải pháp chiến lược: Tích hợp yêu cầu thích ứng BĐKH vào quy hoạch ngành Công an; hoàn thiện thể chế, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giam giữ; nâng cao năng lực cho hệ thống cơ quan ƯPT các cấp.
- Nhóm giải pháp cụ thể: Kiên cố hóa buồng giam, chòi gác, tường rào an ninh; xây dựng bể ngầm trữ nước ngọt và hệ thống lọc nước mùa hạn; trang bị máy phát điện công suất lớn bảo đảm an ninh giam giữ; thiết lập quy trình diễn tập ứng phó khẩn cấp và chống trốn khi thiên tai xảy ra; điều chỉnh thời gian lao động sản xuất và tăng cường chăm sóc y tế dự phòng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Thị Thương Huyền là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu đầu tiên tại Việt Nam đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với hệ thống cơ sở giam giữ trong ngành Công an tại khu vực Bắc Trung Bộ. Luận án đã phát triển thành công phương pháp Chỉ số tổn thương tối giản thuần túy khí hậu, chi tiết hóa chuỗi số liệu quan trắc 54 năm và kịch bản BĐKH thế kỷ 21 cho 16 cơ sở giam giữ trọng điểm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an ninh trật tự và nâng cao năng lực ứng phó thiên tai của lực lượng Công an nhân dân trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu.