Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân hàng bán lẻ là mô hình kinh doanh tập trung cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho phân khúc khách hàng cá nhân, bao gồm tiền gửi tiết kiệm, quản lý tài khoản thanh toán, phát hành thẻ và cấp tín dụng tiêu dùng. Tại thị trường Việt Nam, với quy mô dân số đạt xấp xỉ 95 triệu người (thời điểm năm 2019) cùng sự gia tăng liên tục của mức thu nhập bình quân, mảng tín dụng bán lẻ đã trở thành phân khúc cạnh tranh trọng điểm của hệ thống các tổ chức tín dụng. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), việc mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân là định hướng chiến lược nhằm duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Đề tài "Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - VIB" được nhóm tác giả thực hiện tại Phòng Kinh doanh VIB Chi nhánh Hồ Chí Minh nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị chất lượng dịch vụ tín dụng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Phòng Kinh doanh VIB Chi nhánh Hồ Chí Minh.
  2. Đo lường mức độ tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân vay vốn.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng, thúc đẩy sự phát triển bền vững của hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ cho vay tín dụng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng Kinh doanh – Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Hồ Chí Minh (Địa chỉ: số 288A An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh quá trình hoạt động của VIB đến năm 2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập và phân tích trong năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu tiếp cận định nghĩa dịch vụ theo quan điểm của Zeithaml & Bitner (2000), coi dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện nhằm tạo ra giá trị sử dụng và thỏa mãn mong đợi của khách hàng, mang 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình (intangibility), tính không đồng nhất (heterogeneity), tính không thể tách rời (inseparability), và tính không thể cất trữ (unstorability).

Dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL và các nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng thương mại, mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhân tố tác động đến Sự hài lòng của khách hàng (HL):

  1. Sự hữu hình (HH): Cơ sở vật chất, trang thiết bị, trang phục nhân viên, vị trí giao dịch, công nghệ và bãi đỗ xe (5 biến quan sát: HH1 – HH5).
  2. Sự đảm bảo (DB): Tính chuyên nghiệp, thái độ niềm nở, kiến thức chuyên môn của cán bộ tín dụng và độ an toàn bảo mật thông tin (4 biến quan sát: DB1 – DB4).
  3. Sự tin cậy (TC): Thực hiện đúng cam kết, giải quyết nhanh sự cố và quy trình xử lý chuẩn xác không sai sót (3 biến quan sát: TC1 – TC3).
  4. Sự phản hồi (PH): Cung cấp thông tin kịp thời, tốc độ làm việc của cán bộ tín dụng và sự sẵn sàng tư vấn (3 biến quan sát: PH1 – PH3).
  5. Sự cảm thông (CT): Sự quan tâm chăm sóc trước và sau giải ngân, chính sách ưu đãi ngày lễ/kỷ niệm, lắng nghe lợi ích khách hàng (5 biến quan sát: CT1 – CT5).
  6. Giá cả (GC): Chính sách lãi suất linh hoạt, tính cạnh tranh của lãi suất và các mức phí giao dịch liên quan (3 biến quan sát: GC1 – GC3).
  7. Sự hài lòng (HL - Biến phụ thuộc): Đáp ứng nhu cầu vay, ý định tiếp tục sử dụng và ý định giới thiệu dịch vụ (3 biến quan sát: HL1 – HL3).

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và trực tuyến sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) với cỡ mẫu hợp lệ thu về là $N = 200$ khách hàng cá nhân.
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng, báo cáo thường niên của VIB qua các giai đoạn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 26.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và các biến quan sát.
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Alpha $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) bằng phương pháp trích Principal Component Analysis và phép quay Varimax.
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để xác định mức độ tác động của từng nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành, quy mô phát triển, cơ cấu tổ chức và kết quả kinh doanh của VIB cũng như Phòng Kinh doanh VIB Chi nhánh Hồ Chí Minh:

  • Quá trình phát triển của VIB: Thành lập ngày 18/09/1996 theo Giấy phép số 0060/NH-GP với số vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng và 23 cán bộ nhân viên, đặt trụ sở đầu tiên tại số 5 Lê Thánh Tông, Hà Nội. Sau các đợt tăng vốn điều lệ (lên 2.000 tỷ năm 2007, 4.000 tỷ năm 2010 khi CBA trở thành cổ đông chiến lược sở hữu 15% rồi tăng lên 20% năm 2011, 4.250 tỷ năm 2012), tính đến 30/06/2021, vốn điều lệ của VIB đạt trên 15.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 21.048 tỷ đồng và tổng tài sản đạt hơn 277.000 tỷ đồng. Mạng lưới hoạt động gồm 165 chi nhánh/phòng giao dịch tại 27 tỉnh/thành phố.
  • Kết quả kinh doanh: Năm 2019, tổng doanh thu đạt 8.114 tỷ đồng (tăng 33%), lợi nhuận trước thuế đạt 4.082 tỷ đồng (vượt 49% so với năm 2018), dẫn đầu thị phần cho vay mua ô tô tại Việt Nam (24%). Trong 6 tháng đầu năm 2021, tổng doanh thu đạt 7.308 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 3.952 tỷ đồng, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 32,8%, tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) giảm xuống 37%, tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,3%.
  • Phòng Kinh doanh VIB Chi nhánh Hồ Chí Minh: Tọa lạc tại 288A An Dương Vương, Phường 4, Quận 5. Cơ cấu nhân sự bao gồm 1 Trưởng phòng kinh doanh, 3 nhân viên tín dụng, 3 giao dịch viên, 1 nhân viên kế toán - ngân quỹ và 14 cộng tác viên.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

Chương 2 trình bày cơ sở lý luận về quy trình tín dụng 6 bước (Tiếp nhận hồ sơ $\rightarrow$ Thẩm định điều kiện $\rightarrow$ Phân tích tín dụng $\rightarrow$ Xét duyệt cho vay $\rightarrow$ Ký hợp đồng và giải ngân $\rightarrow$ Thu nợ), đồng thời công bố toàn bộ dữ liệu kiểm định định lượng từ khảo sát thực tế $N = 200$.

1. Đặc điểm mẫu khảo sát định tính

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Tần số (Frequency) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 113 56,5%
Nữ 87 43,5%
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 52 26,0%
Từ 25 đến 35 tuổi 95 47,5%
Từ 35 đến 45 tuổi 48 24,0%
Trên 45 tuổi 5 2,5%
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 18 9,0%
Từ 5 đến 10 triệu đồng 115 57,5%
Từ 10 đến 20 triệu đồng 61 30,5%
Trên 20 triệu đồng 6 3,0%
Nghề nghiệp Lao động phổ thông 74 37,0%
Nhân viên văn phòng 52 26,0%
Kinh doanh, dịch vụ 32 16,0%
Hưu trí 20 10,0%
Khác 22 11,0%

2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)

Thang đo nhân tố Số lượng biến Cronbach's Alpha Tương quan biến - tổng nhỏ nhất
Sự hữu hình (HH) 5 0,921 0,775 (HH2)
Sự đảm bảo (DB) 4 0,878 0,684 (DB3)
Sự tin cậy (TC) 3 0,832 0,678 (TC2)
Sự phản hồi (PH) 3 0,726 0,504 (PH1)
Sự cảm thông (CT) 5 0,908 0,730 (CT5)
Giá cả (GC) 3 0,810 0,640 (GC1)
Sự hài lòng (HL) 3 0,611 0,394 (HL3)

Toàn bộ 26 biến quan sát của 7 thang đo đều thỏa mãn điều kiện kiểm định (Alpha > 0.6 và Corrected Item-Total Correlation > 0.3), được giữ lại để đưa vào phân tích EFA.

3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

  • Biến độc lập: Chỉ số KMO = 0,894; kiểm định Bartlett có giá trị Chi-square = 2684,812 với mức ý nghĩa $Sig. = 0,000$ ($df = 253$). Trích được 6 nhân tố tại điểm dừng Eigenvalue = 1,081 với tổng phương sai trích đạt 73,603% (> 50%). Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của tất cả các biến đều đạt từ 0,691 đến 0,848 sau phép quay Varimax.
  • Biến phụ thuộc: Chỉ số KMO = 0,622; kiểm định Bartlett có Chi-square = 70,185 ($Sig. = 0,000$; $df = 3$). Trích được 1 nhân tố duy nhất giải thích 56,869% biến thiên của dữ liệu với Eigenvalue = 1,706.

4. Ma trận hệ số tương quan Pearson

Biến HH DB TC PH CT GC HL
HH 1 0,525** 0,360** 0,225** 0,215** 0,440** 0,450**
DB 0,525** 1 0,473** 0,331** 0,327** 0,509** 0,593**
TC 0,360** 0,473** 1 0,349** 0,408** 0,525** 0,608**
PH 0,225** 0,331** 0,349** 1 0,182** 0,382** 0,531**
CT 0,215** 0,327** 0,408** 0,182** 1 0,352** 0,420**
GC 0,440** 0,509** 0,525** 0,382** 0,352** 1 0,638**
HL 0,450** 0,593** 0,608** 0,531** 0,420** 0,638** 1

(Ghi chú: ** Tương quan có ý nghĩa thống kê ở mức 0,01 với $N = 200$)

5. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội

Mô hình Hệ số chưa chuẩn hóa (B) Sai số chuẩn (Std. Error) Hệ số chuẩn hóa ($\beta$) Giá trị t Mức ý nghĩa (Sig.) Hệ số VIF
(Hằng số) 0,149 0,198 — 0,750 0,454 —
HH 0,060 0,044 0,074 1,384 0,168 1,469
DB 0,172 0,049 0,201 3,486 0,001 1,733
TC 0,179 0,046 0,219 3,897 0,000 1,636
PH 0,244 0,047 0,255 5,223 0,000 1,234
CT 0,101 0,043 0,115 2,338 0,020 1,255
GC 0,209 0,048 0,250 4,342 0,000 1,727
  • Các chỉ số kiểm định tổng quát: Hệ số tương quan bội $R = 0,793$; Hệ số xác định $R^2 = 0,628$; Hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2_{adj} = 0,617$; Sai số ước lượng chuẩn = 0,43204; Thống kê kiểm định mô hình $F = 54,399$ ($Sig. = 0,000$); Hệ số Durbin-Watson = 2,032 (chứng minh không có hiện tượng tự tương quan bậc nhất). Tất cả các hệ số VIF đều nằm trong khoảng 1,234 – 1,733 (< 2), loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Kết quả hồi quy xác nhận 5 biến có tác động mang ý nghĩa thống kê tới Sự hài lòng của khách hàng ($Sig. < 0,05$), riêng biến Sự hữu hình (HH) có hệ số $Sig. = 0,168 > 0,05$, cho thấy nhân tố này chưa thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam và bài học kinh nghiệm

Trên cơ sở kết quả hồi quy và thực trạng hoạt động tại chi nhánh, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào các nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất:

  • Nâng cao chất lượng phản hồi (PH): Tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và phản hồi thông tin tín dụng, tăng cường giải đáp thắc mắc của khách hàng kịp thời và chính xác.
  • Hoàn thiện chính sách giá cả và lãi suất (GC): Xây dựng biểu lãi suất linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng và mục đích vay vốn; công khai, minh bạch các loại phí giao dịch; thiết kế các gói vay ưu đãi cạnh tranh với các NHTM trên địa bàn.
  • Củng cố độ tin cậy (TC) và sự đảm bảo (DB): Thực hiện nghiêm túc các cam kết giải ngân và điều khoản hợp đồng; bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng theo quy định; đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ thẩm định nhằm hạn chế sai sót trong quá trình xét duyệt tín dụng.
  • Nâng cao năng lực nguồn nhân lực và chăm sóc khách hàng: Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, khả năng xử lý tình huống và thái độ phục vụ cho đội ngũ giao dịch viên và cán bộ tín dụng; xây dựng hệ thống Contact Center đa kênh; cá nhân hóa chương trình chăm sóc khách hàng vào các dịp lễ, tết, kỷ niệm.
  • Bài học kinh nghiệm thực tế của nhóm nghiên cứu: Đúc kết 4 bài học lớn sau kỳ kiến tập thực tế tại VIB bao gồm: tinh thần chủ động trong công việc, vận dụng và đối chiếu lý thuyết vào thực tiễn, mở rộng và thiết lập các mối quan hệ đồng nghiệp chuyên nghiệp, trau dồi các kỹ năng tin học văn phòng và giao tiếp thực tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Phương trình hồi quy chuẩn hóa biểu diễn mối quan hệ giữa các nhân tố chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại VIB Chi nhánh Hồ Chí Minh:

$$HL = 0,255 \times PH + 0,250 \times GC + 0,219 \times TC + 0,201 \times DB + 0,115 \times CT$$

  1. Mô hình giải thích được 61,7% sự biến thiên của biến Sự hài lòng khách hàng cá nhân ($R^2_{adj} = 0,617$).
  2. Mức độ tác động của các nhân tố theo thứ tự giảm dần:
    • Sự phản hồi ($\beta = 0,255$): Nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng.
    • Giá cả ($\beta = 0,250$): Yếu tố lãi suất và chi phí vay giữ vai trò quyết định thứ hai.
    • Sự tin cậy ($\beta = 0,219$): Tính chuẩn xác và cam kết của ngân hàng.
    • Sự đảm bảo ($\beta = 0,201$): Trình độ nghiệp vụ và độ an toàn bảo mật.
    • Sự cảm thông ($\beta = 0,115$): Mức độ quan tâm, chăm sóc cá nhân hóa.
  3. Nhân tố Sự hữu hình ($\beta = 0,074, p = 0,168$) không có tác động mang ý nghĩa thống kê trong phạm vi mẫu nghiên cứu.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm định lượng rõ ràng về các thuộc tính dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Phòng Kinh doanh VIB Chi nhánh Hồ Chí Minh.
  • Xác định cụ thể trọng số tác động của từng khía cạnh dịch vụ, làm căn cứ thực tế để ban quản lý chi nhánh ưu tiên phân bổ nguồn lực vào cải thiện tốc độ phản hồi và chính sách lãi suất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô và địa bàn nghiên cứu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát trên mẫu $N = 200$ khách hàng cá nhân tại một đơn vị duy nhất (Phòng Kinh doanh VIB Chi nhánh Hồ Chí Minh), chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh/phòng giao dịch của VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh cũng như toàn quốc.
  • Hạn chế về số lượng nhân tố: Mô hình mới chỉ giải thích được 61,7% biến thiên sự hài lòng; còn 38,3% sự biến thiên chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình (như công nghệ ngân hàng số MyVIB, thủ tục hành chính, biến động vĩ mô).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát sang nhiều địa bàn, kết hợp so sánh giữa dịch vụ cho vay truyền thống tại quầy và quy trình vay số hóa qua ứng dụng di động.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Đồ án là tài liệu tham khảo chi tiết cho sinh viên khối ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Marketing trong việc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dịch vụ tài chính cá nhân và thực hiện quy trình phân tích dữ liệu định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy OLS).
  • Đối với quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp số liệu tham khảo thực tế cho các cán bộ tín dụng và nhà quản trị chi nhánh trong việc tối ưu hóa quy trình cho vay tiêu dùng, nâng cao năng lực phản hồi và định giá sản phẩm tín dụng bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu và đặc điểm nhân khẩu học chính của khách hàng trong nghiên cứu là gì?

Nghiên cứu khảo sát hợp lệ $N = 200$ khách hàng cá nhân tại VIB Chi nhánh Hồ Chí Minh. Mẫu gồm 56,5% nam và 43,5% nữ; nhóm tuổi 25–35 chiếm đa số (47,5%); phân khúc thu nhập phổ biến nhất là từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng (57,5%); ngành nghề tập trung nhiều nhất ở nhóm lao động phổ thông (37,0%) và nhân viên văn phòng (26,0%).

2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng vay tiêu dùng tại VIB?

Nhân tố Sự phản hồi (PH) có ảnh hưởng mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,255$ ($t = 5,223; Sig. = 0,000$), theo sát là nhân tố Giá cả (GC) với $\beta = 0,250$ ($t = 4,342; Sig. = 0,000$).

3. Vì sao nhân tố Sự hữu hình (HH) không xuất hiện trong phương trình hồi quy cuối cùng?

Trong kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội, biến Sự hữu hình (HH) có mức ý nghĩa kiểm định $Sig. = 0,168 > 0,05$. Do đó, giả thuyết về tác động của phương tiện hữu hình đến sự hài lòng bị bác bỏ do không đạt mức ý nghĩa thống kê cần thiết ở mức tin cậy 95%.

4. Hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh của mô hình đạt bao nhiêu và có ý nghĩa gì?

Hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt $0,617$, cho biết 5 nhân tố độc lập (Sự phản hồi, Giá cả, Sự tin cậy, Sự đảm bảo, Sự cảm thông) giải thích được 61,7% sự biến thiên của mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay cá nhân tại VIB Chi nhánh Hồ Chí Minh.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của nhóm tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng dịch vụ cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh thông qua mô hình nghiên cứu định lượng $N = 200$. Kết quả kiểm định thống kê chỉ ra rằng Sự phản hồi và Giá cả là hai nhân tố có ảnh hưởng quyết định hàng đầu đến mức độ hài lòng của người vay vốn. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ, linh hoạt hóa biểu lãi suất và hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng mang tính ứng dụng cao cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại đơn vị.