chương 1, qua đó xác định được mức độ hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo tại HUTECH.1 Tổng quát về dịch vụ đào tạo trường đại học HUTECH 2.1 Tổng quan về trường đại học HUTECH Tên trường: Trường Đại học Công nghệ TP. HCMI Tên viết tắt: HUTECH Địa chỉ: 475A (số cũ 144/24) Điện Biên Phủ, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Email: hutech@hutech.vn Website: https://www.2 Lịch sử hình thành và phát triển của trường Đại học Công nghệ TP. HCM Trường Đại học Công nghệ TP.
HCMI - HUTECH tiền thân là Công Nghệ Kỹ Thuật TP. HCM được thành lập ngày 26/4/1995 theo quyết định số 235/TTg của Thủ tướng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động theo quyết định số 2128/tiD-ĐT ngày 24/06/1995 của Bộ trưởng Bộ tiiáo dục và Đào tạo. Trường chính thức chuyển từ loại Trang 16 hình dân lập sang tư thục theo quyết định số 702/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ kể từ ngày 19/05/2010. Đại học HUTECH sở hữu 3 khu học xá tại khu vực trung tâm TP.
Hồ Chí Minh với tổng diện tích trên 100. HUTECH đã đưa vào sử dụng Trung tâm Đào tạo nhân lực chất lượng cao HUTECH và Viện Công nghệ cao HUTECH vào năm 201ó. Tháng 11/2022, HUTECH được chứng nhận quốc tế Qtí títars 4 tíao tử Quacquarelli tiymonds (Qti) - một trong những tổ chức đánh giá xếp hạng các trường đại học nổi tiếng toàn cầu, ghi dấu ấn khẳng định chất lượng quốc tế trên hành trình phát triển.3 Hoạt động đào tạo của trường Đại học Công nghệ TP. HCM Quy mô và ngành nghề đào tạo Đào tạo từ trình độ Đại học, Thạc sĩ đến Tiến sĩ với gần ó0 ngành nghề thuộc các lĩnh vực: Kỹ thuật - Công nghệ, Kinh tế - Quản trị, Kiến trúc - Mỹ thuật, Khoa học tiức khỏe, Luật, Khoa học xã hội - nhân văn, Ngoại ngữ và Nghệ thuật.
Đối với các chương trình tíau đại học, HUTECH được phép đào tạo Thạc sĩ 15 chuyên ngành thuộc các lĩnh vực Kỹ thuật, Kinh tế, Du lịch, Ngoại ngữ, Luật; đào tạo trình độ Tiến sĩ với 02 chuyên ngành Kỹ thuật điện và Quản trị kinh doanh. Đội ngũ giảng viên và cán bộ của trường Trong tổng số cán bộ viên nhà trường có 1875 giảng viên cơ hữu gồm 15 tiiáo sư, 45 Phó tiiáo sư, 249 Tiến sĩ khoa học - Tiến sĩ, 122á Thạc sĩ.8 2,4 100 (*) Ké cA cAn bé lanh đạo và quản lý trường Cơ sở vật chất Trường Đại học Công nghệ TP.HCMI (HUTECH) hiện có 04 cơ sở: tiai tion Campus va Ung Van Khiem Campus (quan Binh Thanh, TP. Day la noi hec tập của sinh viên các ngành kinh tế - quản trị, luật, ngoại ngữ, khoa học xã hội và nhân Trang 17 văn. Về các hoạt động thể dục thể thao, nhà trường còn có phòng tiYM, sân bóng chuyền, bóng rổ phòng học thanh nhạc, phòng tập nhảy, studio.
nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu giải trí của sinh viên. Ngoài ra nhà trường có 2 cơ sở ở Khu Công nghệ cao TP. HCM (tiHTP) là Thu Duc Campus và Hitech Park Campus. Với hệ thống phòng thí nghiệm - thực hành được trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, cơ sở này dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật - công nghệ như Công nghệ kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật xây dựng.
thoải mái học tập. Đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo hiện nay của nhà trường: HUTECH đã có 13 ngành hoàn thành đánh giá chất lượng cấp chương trình đào tạo, trong đó có 10 ngành được công nhận đạt tiêu chuẩn (03 ngành còn lại kết thúc khảo sát vào tháng 3/2021). Mỗi năm có trên 95% sinh viên HUTECH tìm được việc làm phù hợp với chuyên môn đào tạo. HUTECH là một trong những trường đại học dẫn đầu cả nước về tỷ lệ có việc làm của sinh viên.4 Cơ cấu tổ chức KHỐI CÁC KHOA, VIỆN, KHOI CAC PHONG, BAN, ——= TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TRUNG TÂM CHÚC NĂNG Văn phòng Phòng Phòng Trường Tài chính Quản trị Phòng Thương mọi Phòng Phòng Công tác Đào tạo Khảo thí Sinh viên Khoo Khoa Khoa Khoa Hệ thống Xey dựng Dược Luột thông tin quản lý Phòng Phòng Phòng Khoa học Phát triển Kế toón Khoa Khoa Khoa Khoa Công nghệ Dự án Quản trị Tiếng Anh Nh@t te Ban Trung Quốc HànheeQuốc Khoa ; Khoa Khoa Ban Thư viện Trung tam Quảntr) Du lich- Khoa hoe Xa hội Marketing- Thanh tra Trung tam Y té - & Quan Kinh doanh Khách sọn Công c| quốc tế Trung tam Trung nes tam Tu vén roe a : Tuyển sinh reyea trông ~ Phớt kiến thương hiệu Trung tam Trung tôm ie Parl Hop tac Hợp tác & Dim boo Doanh nghiép Quốc tế Chất lượng Trung tam Trung tam — Trung tam Thye hanh oko Quan ly Van héa ae KH Quốc phòng ee.
Í ngỡ- Kỹ năng ae aa máy tính Công nghệ thông tin Nghệ thuật Trang 19 2.2 Chất lượng dich vu 2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ trong tiếng Anh được gọi là service quality. Dịch vụ theo nghĩa rộng, dịch vụ là lĩnh vực kinh tế thứ ba trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp. Theo nghĩa hẹp, dịch vụ là những hoạt động có ích của con người tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới hình thái vật chất, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn đầy đủ, kịp thời, thuận tiện, văn mỉnh các nhu cầu của sản xuất và của đời sống xã hội. Chất lượng dịch vụ trên giác độ nhà sản xuất, chất lượng dịch vụ là việc bảo đảm cung cấp dịch vụ theo đúng kịch bản với kĩ năng nghiệp vụ cao của nhân viên cung ứng và đội ngũ cán bộ quản lí.
Trên giác độ khách hàng, chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu mong đợi của khách háng, tương xứng với chỉ phí mà khách hàng phải thanh toán.2 Khách hàng của dịch vụ đào tạo Trong hoạt động cung cấp dịch vụ, khách hàng được xác định là người trả tiền để nhận tiện ích do sự cung ứng dịch vụ mang lại.Ttí Lê Phước Lượng (tiử dụng mô hình thang đo tíERVPERF nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên trong dạy - học, kỷ yếu nghiên cứu khoa học 2011 - trường ĐH Nha Trang), đối với dịch vụ đào tạo đại học, có thể nhận diện các loại khách hàng sau đây: 4) Phụ huynh của sinh viên: là người chỉ trả để sinh viên - con em của họ - nhận tiện ích của dịch vụ, với mong muốn con em của họ sẽ nhận được kiến thức, kỹ năng cần thiết, có thể sống tự lập sau quá trình đào tạo tại trường. 2) Tổ chức, cơ quan tuyển dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp: là nơi sẽ sử dụng và khai thác trực tiếp kết quả đào tạo của Nhà trường. Trang 20 3) tiiẳng viên: là những người được mời sử dụng các dịch vụ của Nhà trường, tổ chức giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho sinh viên. Chính quyền hay xã hội: với tư cách là người thiết lập, vận hành chính sách, ® hỗ trợ tài chính cho Nhà trường để đảm bảo cho sự đóng góp hiệu quả của kết quả đào tạo vào sự phát triển kinh tế - xã hội.
tính viên: là người có quyền chọn trường, chọn ngành, chọn giảng viên và ¬ cũng là người trực tiếp sử dụng các dịch vụ mà nhà trường cung cấp cho họ. Tuy nhiên, với tư cách là khách hàng trong đào tạo, sinh viên có những điểm khác biệt so với khách hàng của các dịch vụ thông thường (Kamvounias, 1999) các điểm khác biệt cơ bản có thể kể ra sau đây: - _ Khách hàng có quyên chỉ trả tiền để có được bất cứ sản phẩm dịch vụ nào mà họ mong muốn. tíinh viên thì chỉ có thể được học một số môn học/học phần giới hạn. -_ Khách hàng chỉ trả cho sản phẩm dịch vụ bằng tiền của mình, nhưng sỉnh viên thì chưa hẳn, vì có thể họ được tài trợ của gia đình và xã hội.
- _ Khách hàng không cần phải chứng minh năng lực tiêu thụ của mình, nhưng sinh viên thì phải chịu sự kiểm soát/kiểm tra và đánh giá về học tập của Nhà trường: thậm chí phải buộc ngừng hành vi sử dụng dịch vụ đào tạo (thôi học). -_ tinh viên đồng thời là sản phẩm của dịch vụ đào tạo đại học. Họ vào trường với tư cách là một nguyên liệu, trải qua quá trình đào tạo rèn luyện phức tạp của Nhà trường, sinh viên tích lũy kiến thức, kỹ năng và trở thành thành phẩm sau khi kết thúc quá trình đào tạo. Trong quá trình được đào tạo, sinh viên phải thực hiện các công việc như làm bài tập, nghiên cứu, thuyết trình, kiểm tra và thi cử.
dưới sự kiểm tra và đánh giá của giảng viên, nhân viên thuộc sự quản lý của Nhà trường. Như vậy, sinh viên đã tham gỉa vào quá trình cung ứng dịch vụ với tư cách của một “nhân viên” và phải chịu trách nhiệm một phần về chất lượng đào tạo. Tóm lại, sinh viên đã tham gia trực tiếp, đóng vai trò quan trọng trong dịch vụ đào tạo và là khách hàng trọng tâm của Nhà trường.3 Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ bằng thang đo SERVQUAL Theo Parasuraman (1985, 1988) chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ. Ông được xem là những người đầu tiên nghiên cứu chất lượng dịch vụ một cách cụ thể và chỉ tiết trong lĩnh vực tiếp thị với việc đưa ra mô hình 5 khoảng cách trong chất lượng dịch vụ.
Khoảng cách 5 Khách Dịch vụ cảm nhận Khoảng eee > cach 1 Khoang cach 4 Dịch vụ chuyển giao Thông tin đến khách hàng | Khoang cach 3 ¥ Chuyển đổi cảm nhận của công ty thành + ----—---> Khoảng cách 2 Nhận thức của BE công ty về kỳ vọng Hình 2.1: Mô hình thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL Trang 22 Khoảng cách thứ nhất: xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ và nhà quản trị dịch vụ cảm nhận về kỳ vọng này của khách hàng. Điểm cơ bản của sự khác biệt này là do công ty dịch vụ không hiểu biết được hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng của dịch vụ mình cũng như cách thức chuyển giao chúng cho khách hàng để thỏa mãn nhu cầu của họ.