Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chƣơng 1 đã giới thiệu một cách tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu, phƣơng pháp, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu và trình bày bố cục luận văn một cách cụ thể Chương 2: Cơ sở khoa học và thực trạng Chƣơng này giới thiệu cơ sở lý thuyết về dịch vụ chuyển tiền thanh toán hàng hoá nhập khẩu và cơ sở thực tiễn về việc kinh doanh và cung cấp dịch vụ chuyển tiền thanh toán hàng hoá nhập khẩu. Chương3: Mô hình nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3 trình bày quy trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu đề xuất và thiết kế nghiên cứu sơ bộ, thiết kế nghiên cứu chính thức (thiết kế mẫu, phƣơng pháp chọn mẫu, điều tra thu thập thông tin, phƣơng pháp phân tích và kiểm định kết quả nghiên cứu). Chương4: Kết quả nghiên cứu Nêu lên kết quả thực hiện nghiên cứu bao gồm: mô tả dữ liệu thu thập đƣợc, tiến hành đánh giá và kiểm định thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đề ra, qua đó, xác định đƣợc mức độ tác động của các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ chuyển tiền bằng điện (T/T) thanh toán hàng hóa nhập khẩu của Sacombank. Chương5: Kết luận và kiến nghị Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, từ đó nêu lên những đóng góp của đề tài, hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƢƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TRẠNG 2. Khái quát về thanh toán quốc tế 2. Khái niệm Thanh toán quốc tế là một hoạt động khá phổ biến trong thời kỳ kinh tế hội nhập nhƣ hiện nay.
Sau đây là một số khái niệm về dịch vụ thanh toán quốc tế: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thƣơng mại, tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nƣớc khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ tiền trên các tài khoản tại ngân hàng. Thanh toán quốc tế là việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thƣơng mại giữa các quốc gia làm phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền của nƣớc này đối với một nƣớc khác trong từng giao dịch hoặc trong từng định kỳ chi trả do hai nƣớc quy định. Theo Nghị định 101/2012/NĐ-CP, thanh toán quốc tế đƣợc định nghĩa một cách đơn giản là hoạt động thanh toán trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.TS Trần Hoàng Ngân và TS.Nguyễn Minh Kiều (2010), thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng XNK thông qua NH bằng cách trích tiền từ tài khoản của ngƣời NK chuyển vào tài khoản của ngƣời XK căn cứ vào hợp đồng ngoại thƣơng và chứng từ do hai bên cung cấp cho NH. Nói tóm lại, ta có thể hiểu thanh toán quốc tế là một trong số các dịch vụ của ngân hàng dựa trên các chứng từ dùng trong việc thanh toán cho các hoạt động mậu dịch và phi mậu dịch phát sinh giữa hai chủ thể trong đó có ít nhất một bên ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Các phƣơng thức thanh toán quốc tế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Hiện nay, vẫn còn khá nhiều các cách phân loại phƣơng thức TTQT khác nhau. Tuy nhiên, cách phân loại mang tính tổng quan và đƣợc nhiều tổ chức thừa nhận nhất là phân chia theo 4 phƣơng thức thanh toán cơ bản: - Phƣơng thức chuyển tiền là phƣơng thức cơ bản và thông dụng nhất hiện nay. Khái niệm sẽ đƣợc trình bày ở phần sau. - Phƣơng thức nhờ thu: Nhờ thu là phƣơng thức thanh toán trong đó ngƣời XK sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ ngƣời NK dựa trên cơ sở hối phiếu và/hoặc chứng từ do ngƣời XK lập ra.
Có hai loại hình dịch vụ nhờ thu chủ yếu đƣợc cung cấp trên thế giới hiện nay gắn liền với hai phƣơng thức nhờ thu: nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ. - Phƣơng thức tín dụng chứng từ: Tín dụng chứng từ là phƣơng thức thanh toán mà trong đó ngân hàng phục vụ nhà NK (ngân hàng mở thƣ tín dụng) dựa theo yêu cầu của ngƣời này (ngƣời đề nghị mở thƣ tín dụng) phát hành thƣ tín dụng cam kết trả một số tiền nhất định cho ngƣời thứ ba (ngƣời hƣởng lợi) hoặc trả theo lệnh của ngƣời này, hoặc chấp nhận hối phiếu do ngƣời này ký phát trong phạm vi số tiền đó với điều kiện ngƣời XK xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản, điều kiện đã ghi trong thƣ tín dụng. Cũng giống nhƣ các dịch vụ khác, dịch vụ tín dụng chứng từ cũng đƣợc phân chia thành nhiều loại dịch vụ con khác nhau, ví dụ: tín dụng chứng từ trả ngay, trả chậm hay hỗn hợp - Phƣơng thức ghi sổ: Ghi sổ là phƣơng thức thanh toán trong đó ngƣời bán mở một tài khoản hoặc một quyển sổ để ghi nợ ngƣời mua sau khi ngƣời bán đã hoàn thành giao hàng, đến từng định kỳ ngƣời mua trả tiền cho ngƣời bán. Khái quát dịch vụ chuyển tiền bằng điện (T/T) thanh toán hàng hoá nhập khẩu 2.
Khái niệm Nhƣ đã nói ở trên chuyển tiền là một hình thức TTQT khá thông dụng trong kinh doanh thƣơng mại hiện nay.TS Trần Hoàng Ngân và TS.Nguyễn Minh Kiều (2010), chuyển tiền là phƣơng thức thanh toán trong đó một khách hàng của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 ngân hàng yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho ngƣời thụ hƣởng ở một địa điểm nhất định. Trong phƣơng thức chuyển tiền, chuyển tiền bằng điện (T/T) thanh toán hàng hoá nhập khẩu là dịch vụ cơ bản mà các ngân hàng thƣờng cung cấp cho khách hàng của mình. Theo đó, chuyển tiền bằng điện (T/T) thanh toán hàng hoá nhập khẩu là phƣơng thức trong đó khách hàng ( ngƣời trả tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngƣời khác (ngƣời hƣởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng điện thông qua hệ thống SWIFT (MT103) nhằm thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho các hợp đồng thƣơng mại đƣợc ký kết. Hình thức chuyển tiền này là một hình thức thanh toán đơn giản nhất có thể mô tả theo sơ đồ: (1): Giao dịch thƣơng mại.
(2): Ngƣời chuyển tiền yêu cầu Ngân hàng nƣớc mình chuyển một số tiền nhất định cho ngƣời hƣởng lợi ở nƣớc ngoài. (3): Ngân hàng chuyển tiền nhận thực hiện yêu cầu của ngƣời chuyển tiền, làm thủ tục của ngƣời chuyển tiền ra nƣớc ngoài. (4): Ngân hàng đại lý sau khi đã nhận đƣợc tiền chuyển đến, thực hiện trả tiền cho ngƣời nhận. Đặc điểm của dịch vụ chuyển tiền bằng điện (T/T) thanh toán hàng hoá nhập khẩu Dịch vụ chuyển tiền bằng điện (T/T) thanh toán hàng hoá nhập khẩu bao gồm các các đặc điểm cơ bản của dịch vụ nhƣ: (1) Tính vô hình tức là không thể đếm đƣợc, không thể lƣu kho tồn trữ…; (2) Tính không đồng nhất tức là với cùng một loại hình dịch vụ thì có thể rất khác nhau giữa các nhà cung cấp khác nhau, giữa các khách hàng khác nhau và các thời điểm khác nhau; (3) Tính không thể tách rời tức là quá trình tiêu dùng và cung cấp dịch vụ xảy ra đồng thời với nhau (Parasuraman và các cộng sự, 1985).
Chính những đặc điểm trên làm cho việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ trở nên khác biệt so với việc sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm hữu hình thông thƣờng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sự khác nhau giữa hàng hóa thông thường và dịch vụ Hàng hóa thông thường Dịch vụ Tính hữu hình Tính vô hình Tính đồng nhất Tính không đồng nhất Quá trình sản xuất và tiêu dùng là 2 quá Quá trình sản xuất và tiêu dùng thống trình khác nhau nhất Giá trị cốt lõi phát sinh trong quá trình Giá trị cốt lõi phát sinh trong quá trình sản xuất tiêu dùng dịch vụ Khách hàng thƣờng không tham gia quá Khách hàng tham gia quá trình sản xuất trình sản xuất ra dịch vụ Có thể lƣu trữ đƣợc Không thể lƣu trữ đƣợc Có thể chuyển giao quyền sở hữa đƣợc Không thể chuyển giao quyền sở hữu đƣợc Nguồn: Grönroos, C., 1984 (A Service Quality Model and its Marketing Implications) Bên cạnh đó, dịch vụ chuyển tiền thanh toán hàng hoá nhập khẩu còn có các đặc điểm riêng có khác nhƣ: - Dịch vụ chuyển tiền thanh toán hàng hoá nhập khẩu có đặc điểm đó là loại hình dịch vụ đƣợc cung ứng qua biên giới quốc gia: Trong cung ứng này, chỉ có dịch vụ đƣợc chuyển qua biên giới, còn ngƣời cung ứng dịch vụ thì không dịch chuyển. Ngƣời cung ứng dịch vụ không xuất hiện trên lãnh thổ của nƣớc tiêu dùng dịch vụ đó. - Việc tiêu dùng dịch vụ thƣờng diễn ra ở nƣớc ngoài.
Nói cách khác, dịch vụ đƣợc cung ứng cho ngƣời tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ mà ngƣời cƣ trú đó tiêu dùng thƣờng xuyên. - Do hai lý do trên, việc cung ứng dịch vụ ở nƣớc ngƣời tiêu dùng đòi hỏi phải có sự hiện diện của cung ứng dịch vụ ở nƣớc ngƣời tiêu dùng dịch vụ. Các ngân hàng thƣờng thiết lập quan hệ ngân hàng đại lí với các ngân hàng sở tại hoặc cao hơn nữa là thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nƣớc tiêu thụ dịch vụ để thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế hiệu quả hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Ƣu và nhƣợc điểm của phƣơng thức chuyển tiền bằng điện (T/T) thanh toán hàng hoá nhập khẩu sao với các phƣơng thức TTQT khác: Ƣu điểm: Thanh toán đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng. Chi phí thanh toán chuyển tiền hàng hoá nhập khẩu qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh toán LC. Bên mua không bị đọng vốn ký quỹ đảm bảo phát hành LC. Chứng từ hàng hoá không phải làm cẩn thận nhƣ thanh toán LC.
Vì họ không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu đƣợc tiền hàng ngay nếu sử dụng phƣơng thức điện chuyển tiền. Chuyển tiền trả trƣớc thuận lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận đƣợc tiền trƣớc khi giao hàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm trả.