Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ từ các ngân hàng trong cùng hệ thống mà còn từ các định chế tài chính phi ngân hàng như công ty tài chính, công ty bảo hiểm và công ty cho thuê tài chính. Hoạt động cho vay tiêu dùng được xác định là phân khúc thị trường giàu tiềm năng, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và kết nối cung - cầu vốn trong nền kinh tế. Chiến lược kinh doanh định hướng khách hàng trở thành yêu cầu then chốt, đòi hỏi các ngân hàng phải liên tục cải tiến chất lượng dịch vụ để gia tăng mức độ thỏa mãn và duy trì lòng trung thành của khách hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Đông Á – Chi nhánh Huế đã đẩy mạnh triển khai dịch vụ cho vay tiêu dùng cho khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, quá trình cung ứng dịch vụ thực tế vẫn bộc lộ một số khó khăn, thách thức từ cả phía ngân hàng lẫn người vay vốn. Để làm rõ thực trạng này, tác giả Ngô Thị Ngọc Thảo thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng.
    • Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại chi nhánh đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng cá nhân về việc sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về thực trạng hoạt động và tài chính được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021; các giải pháp định hướng ứng dụng trong giai đoạn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ của Philip Kotler (1995), quy định tại Luật Giá năm 2013, cùng các lý thuyết về sự thỏa mãn khách hàng của Fornell (1995), Hoyer & MacInnis (2001), Hansemark & Albinsson (2004). Về mô hình đo lường, tác giả tổng thuật mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988), mô hình chất lượng cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) và chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (ECSI).

Tác giả kế thừa mô hình SERVPERF và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan (Nguyễn Lâm Hoàng Yến, 2013; Nguyễn Thị Anh Thơ, 2019) để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng cá nhân.

Yếu tố phương pháp Nội dung cụ thể trong nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính Phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm, tiến hành khảo sát thử nghiệm trên mẫu sơ bộ $n = 30$ khách hàng để hiệu chỉnh bảng hỏi và thang đo.
Phương pháp nghiên cứu định lượng Khảo sát trực tiếp khách hàng cá nhân qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Quy mô mẫu điều tra Xác định theo tỷ lệ 5 mẫu/1 biến quan sát ($n = 23 \times 5 = 115$). Thực tế phát ra và thu về 125 phiếu hợp lệ từ khách hàng giao dịch tại quầy và địa bàn.
Phương pháp phân tích số liệu Xử lý bằng phần mềm SPSS 20: Thống kê mô tả (Frequency); Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội; Kiểm định T-test (One-Sample, Independent Samples, Paired Sample).
Nguồn dữ liệu - Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng cá nhân (10/2020 - 01/2021).
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài sản, nguồn vốn, nhân sự và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế; văn bản quy định nội bộ và website ngân hàng.

Tiêu chuẩn thống kê áp dụng trong xử lý dữ liệu: Hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$; phân tích EFA yêu cầu $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, trị số Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$ (phù hợp với cỡ mẫu từ 120 đến dưới 350).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng, bản chất của dịch vụ (quá trình vận hành, diễn ra theo trình tự, gắn liền với hiệu suất) và 5 đặc tính cơ bản: tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể cất trữ, tính không chuyển quyền sở hữu, tính vô hình. Khái niệm chất lượng dịch vụ được phân tích theo 3 cấp độ thuộc tính và 5 thành phần cốt lõi: Tin cậy, Đáp ứng, Hữu hình, Đảm bảo, Cảm thông.

Về hoạt động cho vay tiêu dùng, tác giả phân loại chi tiết theo các tiêu thức:

  • Theo thu nhập: Nhóm thu nhập thấp, thu nhập trung bình, thu nhập cao.
  • Theo tình trạng công tác: Cán bộ công nhân viên chức, người kinh doanh riêng, người hành nghề chuyên nghiệp, người lao động tự do.
  • Theo mục đích vay: Cho vay tiêu dùng cư trú (mua sắm, xây dựng, sửa chữa nhà) và phi cư trú (mua sắm đồ dùng, xe cộ, học hành, du lịch).
  • Theo phương thức hoàn trả: Trả góp, phi trả góp, cho vay tuần hoàn (thấu chi, thẻ tín dụng).
  • Theo nguồn gốc khoản nợ: Cho vay gián tiếp và cho vay trực tiếp.
  • Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân: Hệ thống hóa thành quy trình chuẩn gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định điều kiện vay; (3) Phân tích tín dụng; (4) Xét duyệt cho vay; (5) Ký kết hợp đồng và giải ngân; (6) Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới.

Tác giả phân tích các mô hình ACSI, ECSI, đối chiếu sự chuyển biến từ thang đo SERVQUAL sang SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 23 biến quan sát với 5 giả thuyết nghiên cứu từ $H_1$ đến $H_5$ (giả định mối quan hệ cùng chiều giữa từng khía cạnh chất lượng dịch vụ với sự hài lòng).

Mã nhóm nhân tố Số biến quan sát Nội dung các biến quan sát đo lường
Sự tin cậy (TINCAY) 4 biến (TINCAY1 - TINCAY4) Thực hiện đúng cam kết; bảo mật thông tin; ngân hàng có uy tín; cung cấp thông tin chính xác.
Năng lực phục vụ (PHUCVU) 4 biến (PHUCVU1 - PHUCVU4) Trình độ chuyên môn của nhân viên; làm việc nhanh chóng, chính xác; cung cấp thông tin cần thiết; giải quyết thỏa đáng khiếu nại.
Khả năng đáp ứng (DAPUNG) 4 biến (DAPUNG1 - DAPUNG4) Nhân viên sẵn sàng phục vụ; tiên phong cung cấp sản phẩm/gói dịch vụ mới; biểu mẫu tín dụng đơn giản, rõ ràng; thời gian vay vốn nhanh chóng.
Phương tiện hữu hình (HUUHINH) 4 biến (HUUHINH1 - HUUHINH4) Trang phục nhân viên gọn gàng, lịch sự; cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại; không gian giao dịch sạch sẽ, thoáng mát; chỗ để xe thuận tiện và an toàn.
Sự đồng cảm (DONGCAM) 4 biến (DONGCAM1 - DONGCAM4) Quan tâm, thăm hỏi khách hàng trước và sau giải ngân; chương trình khuyến mãi/quà tặng dịp lễ, sinh nhật; bố trí nhân viên đáp ứng yêu cầu; lắng nghe ý kiến đóng góp.
Sự hài lòng (HAILONG) 3 biến (HAILONG1 - HAILONG3) Hài lòng chung với chất lượng dịch vụ; ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ; sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè.

Chương 1 khép lại bằng việc đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ Ngân hàng TMCP Á Châu - ACB (liên kết quản lý tài khoản chứng khoán, gói tiết kiệm linh hoạt) và Ngân hàng TMCP Kỹ thương - Techcombank (liên kết với 16 cửa hàng xe máy tại TP. Huế cho vay trực tiếp điểm bán, tính lãi theo dư nợ giảm dần), rút ra 5 bài học cho Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế về phát triển sản phẩm, cập nhật chính sách vĩ mô, đào tạo nhân sự, quản trị nguồn vốn và kiểm soát tỷ trọng cho vay bất động sản trung - dài hạn để đảm bảo thanh khoản.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế, sơ đồ cơ cấu tổ chức, thực trạng tài sản, nguồn vốn, nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019. Tiếp đó, tác giả tiến hành phân tích số liệu điều tra từ 125 khách hàng cá nhân:

  1. Phân tích mẫu khảo sát: Đánh giá cơ cấu mẫu theo đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp) và đặc điểm hành vi vay vốn (mục đích vay tiêu dùng, phương thức hoàn trả, thời hạn vay).
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá độ tin cậy của 5 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc, loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng không đạt yêu cầu.
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett's Test cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc nhằm rút trích các nhân tố đặc trưng, kiểm tra tính hội tụ và giá trị phân biệt.
  4. Thống kê mô tả cảm nhận khách hàng: Phân tích điểm trung bình (Mean) của các biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố: Sự tin cậy (Bảng 14), Năng lực phục vụ (Bảng 15), Sự đồng cảm (Bảng 16), Phương tiện hữu hình (Bảng 17), Khả năng đáp ứng (Bảng 18) và mức độ Hài lòng chung (Bảng 19).
  5. Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình:
    • Kiểm định ma trận tương quan Pearson giữa 5 biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 20).
    • Thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$.
    • Kiểm định mức độ phù hợp qua hệ số $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh (Bảng 22), phân tích phương sai ANOVA (Bảng 23).
    • Kiểm tra các khuyết tật của mô hình: kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm tra hiện tượng tự tương quan, đánh giá phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ tần số Histogram (Biểu đồ 1).
  6. Đánh giá chung thực trạng: Tổng kết các kết quả tích cực chi nhánh đạt được, đồng thời chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại trong quy trình cho vay tiêu dùng và nguyên nhân phát sinh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế

Dựa trên định hướng phát triển của chi nhánh đến năm 2025 và kết quả phân tích định lượng, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp toàn diện:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quản trị và quy trình:

    • Hoàn thiện quy trình và chính sách cho vay tiêu dùng: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ, rút ngắn thời gian xét duyệt và giải ngân.
    • Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực: Nâng cao kỹ năng giao tiếp, kiến thức nghiệp vụ và tính tuân thủ pháp luật cho cán bộ tín dụng.
    • Đầu tư cơ sở vật chất và hiện đại hóa hệ thống thu thập, xử lý thông tin: Nâng cấp không gian giao dịch, phần mềm quản lý dữ liệu khách hàng.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm phát hiện và phòng ngừa rủi ro tín dụng tiêu dùng.
  • Nhóm giải pháp theo các nhân tố chất lượng dịch vụ:

    • Nâng cao mức độ tin cậy: Thực hiện đúng cam kết thời gian giải ngân, bảo mật thông tin tài khoản và dữ liệu cá nhân.
    • Nâng cao khả năng đáp ứng: Đa dạng hóa các gói vay tiêu dùng phù hợp với nhiều mức thu nhập, tinh gọn biểu mẫu tín dụng.
    • Nâng cao năng lực phục vụ: Tăng tính chuẩn xác trong tư vấn lãi suất, phí và quy trình thẩm định; xử lý khiếu nại nhanh chóng.
    • Nâng cao phương tiện hữu hình: Quy định trang phục chuẩn mực, bố trí bãi đỗ xe an toàn, nâng cấp tiện nghi phòng giao dịch.
    • Nâng cao sự đồng cảm: Thiết lập chính sách chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi giải ngân; tổ chức chương trình ưu đãi, tặng quà ngày kỷ niệm, sinh nhật; tăng cường lắng nghe phản hồi.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể về mặt học thuật và thực tiễn:

  • Kết quả đo lường thực nghiệm: Hệ thống hóa và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 23 biến quan sát đo lường 5 thành phần chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng tại địa bàn TP. Huế. Mô hình khẳng định sự phù hợp của cấu trúc SERVPERF trong môi trường ngân hàng bán lẻ tại địa phương.
  • Hệ thống hóa số liệu thực trạng: Tổng hợp bức tranh hoạt động kinh doanh, biến động tài sản, nguồn vốn và lao động của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế giai đoạn 2017 – 2019, làm căn cứ thực tiễn cho việc nhận diện hạn chế.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp phân tầng (từ cấp độ quản lý quy trình, nhân sự, kiểm soát rủi ro đến cấp độ can thiệp trực tiếp vào từng khía cạnh cảm nhận chất lượng dịch vụ) có giá trị áp dụng thực tế cho chi nhánh đến năm 2025.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận mở rộng phạm vi kiểm chứng mô hình SERVPERF vào phân khúc cho vay tiêu dùng cá nhân tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể ở Thừa Thiên Huế, bổ sung các hàm ý quản trị rủi ro thanh khoản từ bài học thực tế của các ngân hàng thương mại khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Giới hạn quy mô mẫu: Khảo sát dừng lại ở quy mô mẫu $n = 125$ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế, mang tính chất đại diện cục bộ cho một chi nhánh.
  • Giới hạn thời gian và không gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2017 – 2019; khảo sát sơ cấp diễn ra từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021 tại khu vực TP. Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng kích thước mẫu, tiến hành khảo sát so sánh chéo giữa nhiều chi nhánh hoặc giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau trên cùng địa bàn; bổ sung các biến số kiểm soát hoặc tích hợp các yếu tố về công nghệ ngân hàng số vào mô hình đánh giá.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng khung nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dịch vụ tài chính, quy trình mã hóa và xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, T-test).
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo mô hình phân loại khách hàng vay tiêu dùng, 6 bước trong quy trình cấp tín dụng cá nhân và các biện pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng tại quầy giao dịch.
  • Phần nội dung đáng chú ý: Bảng mã hóa chi tiết 23 biến quan sát (trang 34-35) và quy trình 6 bước cho vay tiêu dùng cá nhân (trang 27).

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận bao gồm những nhân tố nào và quy mô thang đo ra sao?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Sự đồng cảm) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng cá nhân), được đo lường thông qua tổng cộng 23 biến quan sát (20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc) sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.

2. Tác giả xác định cỡ mẫu khảo sát dựa trên nguyên tắc nào và thực tế điều tra bao nhiêu khách hàng?
Tác giả áp dụng nguyên tắc xác định cỡ mẫu theo tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($n = 23 \times 5 = 115$). Để tăng tính đại diện, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế trên 125 khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế.

3. Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân được tác giả hệ thống hóa qua mấy bước cụ thể?
Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân trong khóa luận được hệ thống hóa thành 6 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định điều kiện vay tiêu dùng cá nhân; (3) Phân tích tín dụng; (4) Xét duyệt cho vay tiêu dùng cá nhân; (5) Ký kết hợp đồng và giải ngân; (6) Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới.

4. Bài học kinh nghiệm từ ACB và Techcombank được đúc kết cho Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế gồm những điểm chính nào?
Nghiên cứu rút ra 5 bài học chính: (1) Nghiên cứu phát triển sản phẩm sát nhu cầu thực tế; (2) Cập nhật chính sách vĩ mô và thị trường tài chính - bất động sản; (3) Đào tạo cán bộ tín dụng tinh thông nghiệp vụ và pháp luật; (4) Tự cân đối nguồn vốn đảm bảo cạnh tranh về lãi suất và phí; (5) Hạn chế dùng nguồn vốn ngắn hạn cho vay bất động sản trung - dài hạn để tránh rủi ro mất thanh khoản.

5. Tiêu chuẩn thống kê nào được thiết lập để đánh giá thang đo và phân tích nhân tố EFA?
Thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$. Trong phân tích EFA, điều kiện chấp nhận gồm: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$ đối với quy mô mẫu nghiên cứu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Ngọc Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân trong hệ thống ngân hàng thương mại. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 125 khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế, tác giả đã kiểm định mô hình SERVPERF và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp quản trị và nghiệp vụ đồng bộ, có tính thực tiễn cao nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh trong giai đoạn đến năm 2025.