Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ MOBILE BANKING 1. GIỚI THIỆU Chương này trình bày một cách khái quát về dịch vụ Mobile Banking, bao gồm: (1) các khái niệm nghiên cứu cơ bản, (2) các loại dịch vụ Mobile Banking, (3) các kênh truyền thông di động hay các hình thái Mobile Banking, (4) những ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ Mobile Banking. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1. Định nghĩa Mobile banking là việc cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng qua các thiết bị viễn thông di động.
Bao gồm các cơ sở để thực hiện các giao dịch ngân hàng và các giao dịch trên thị trường chứng khoán, quản lý tài khoản và truy cập thông tin khách hàng [19, tr. Phân loại dịch vụ Mobile Banking Theo cách định nghĩa như trên, dịch vụ Mobile Banking được chia thành 3 loại: Tài khoản di động (Mobile Accounting); Môi giới di động (Mobile Brokerage) và Thông tin tài chính di động (Mobile financial information). a) Tài khoản di động (Mobile Accounting) Tài khoản di động là việc cung cấp những dịch vụ xoay quanh một tài khoản ngân hàng được thực hiện qua thiết bị di động [19, tr. Tài khoản di động được chia thành 2 loại: vận hành tài khoản và quản lý tài khoản, được trình bày cụ thể trong bảng 1.
Luan van 5 Bảng 1.1: Tài khoản di động (Mobile Accounting) Tài khoản di động (Mobile Accounting) Vận hành tài khoản (account Quản lý tài khoản (account operation) administration) Chuyển và nhận tiền qua tài khoản Quản lý tài khoản Thanh toán hoa đơn qua tài khoản Thay đổi tài khoản, user ID và PIN Chuyển tiền vào tài khoản phụ Chặn thẻ trường hợp bị mất hoặc đánh cắp Đăng ký chính sách bảo hiểm Yêu cầu sổ séc b) Môi giới di động (Mobile Brokerage) Môi giới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng là những dịch vụ trung gian liên quan đến thị trường chứng khoán như: mua bán cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, công cụ phái sinh và trao đổi ngoại tệ. Môi giới di động có thể được định nghĩa là các dịch vụ tài chính di động xoay quanh một tài khoản chứng khoán [19, tr. Môi giới di động được chia thành 2 loại: vận hành tài khoản chứng khoán và quản lý tài khoản chứng khoán, được trình bày cụ thể trong bảng 1.2: Môi giới di động (Mobile Brokerage) Môi giới qua thiết bị di động (Mobile Brokerage) Hoạt động tài khoản chứng Quản lý tài khoản chứng khoán khoán Quản lý truy cập Mua bán các công cụ tài chính Quản lý danh mục đầu tư c) Thông tin tài chính di động (Mobile Financial Information) Thông tin tài chính di động là các dịch vụ tài chính ngân hàng phi giao dịch và có tính chất thông tin [19, tr. Dịch vụ thông tin tài chính di động cung cấp những thông tin liên quan Luan van 6 đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và những thông tin liên quan đến thị trường.
Thông tin tài chính di động được phân thành 2 nhóm: Thông tin tài khoản và thông tin thị trường, được trình bày cụ thể trong bảng 1.3: Thông tin tài chính di động (Mobile information) Thông tin tài chính di động (Mobile Financial Information) Thông tin tài khoản Thông tin thị trường Vấn tin số dư tài khoản Tỷ giá hối đoái Liệt kê các giao dịch gần nhất Lãi suất Tình trạng séc Giá cả hàng hoá Thông tin thẻ tín dụng Địa điểm các chi nhánh và địa điểm đặt máy ATM Cảnh báo về ngưỡng giao dịch, Bảng giá và báo cáo về thị trường ngưỡng số dư, ngưỡng giá chứng chứng khoán khoán. Đường dây hỗ trợ và liên hệ khẩn cấp Cung cấp thông tin về sản phẩm 1. Kênh truyền thông di động Cùng với việc tạo ra dịch vụ Mobile Banking, Ngân hàng và các tổ chức tài chính trên thế giới đã sử dụng đa dạng các kênh truyền thông di động hay còn gọi các hình thái Mobile Banking, bao gồm các hình thái chính sau: Short Message Service (SMS), Mobile Web và Mobile Client Applications. Mỗi hình thái có những ưu điểm và những mặt hạn chế riêng của nó.
Tuy nhiên nó đóng vai trò rất quan trọng trong việc truyền thông. Mỗi ngân hàng tự quyết định loại kênh truyền thông để cung ứng dịch vụ Mobile Banking của ngân hàng mình. Khi cung cấp dịch vụ Mobile Banking cho khách hàng, hầu hết các ngân hàng thường triển khai theo từng giai đoạn, thông thường bắt đầu với hình thái SMS, sau đó tiến tới Mobile Web và Mobile Client Applications. Short Message Service (SMS) Luan van 7 Phần lớn các loại điện thoại di động trên thị trường đều cung cấp chức năng tin nhắn.
Vì vậy, việc lựa chọn kênh này để cung ứng dịch vụ sẽ giúp các ngân hàng đáp ứng nhu cầu của đại bộ phận khách hàng. Hơn nữa đây là một ứng dụng đơn giản, chi phí để áp dụng cũng thấp hơn công nghệ khác, vì vậy, hầu hết các ngân hàng đều sử dụng hình thái này. Những ưu điểm và nhược điểm của SMS [15, tr.3] a) Ưu điểm -Dễ sử dụng -Quen thuộc với người tiêu dùng -Áp dụng với tất cả các thiết bị không dây -Giá cả phải chăng cho người tiêu dùng -Không phải cài đặt phần mềm -Truy cập các tin nhắn đã được lưu trữ mà không cần kết nối mạng b) Nhược điểm - Chỉ có dạng văn bản thông thường (text-only) và số lượng ký tự giới hạn từ 140-160 ký tự cho mỗi tin nhắn -Không cung cấp một môi trường an toàn -Không hỗ trợ các ứng dụng đa phương tiện 1. Mobile web Mobile Web cho phép truy cập các trang web dựa trên một trình duyệt, từ một thiết bị cầm tay di động kết nối với một mạng di động hoặc một mạng không dây.
Điều này giúp người dùng thực hiện các nhu cầu, giao dịch của mình thông qua web. Những ưu điểm và nhược điểm của Mobile Web [15, tr. 4] a) Ưu điểm -Người dùng quen với với việc truy cập internet thì sẽ thích thú hơn và sử dụng được các ứng dụng đa phương tiện Luan van 8 -Cho phép người sử dụng cuối thực hiện các ứng dụng kết hợp -Kết nối bảo mật được thực hiện trên hầu hết các trình duyệt b) Nhược điểm -Nhiều thiết bị cầm tay không tương thích -Hạn chế về tốc độ, băng thông, trình duyệt -Không làm việc được khi không có Internet (offline) -Khả năng không Off-line trừ phạm vi bảo hiểm. Mobile Client Applications Đây là công nghệ mà hầu hết các ngân hàng trên thế giới đang sử dụng vì tính an toàn, bảo mật và khả năng làm việc liên tục của nó.
Công nghệ này sẽ cài trên điện mỗi máy điện thoại một phần mềm riêng biệt giúp cho khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng 24/24 qua điện thoại di động. Những ưu điểm và nhược điểm của Mobile Client Applications [15, tr. a) Ưu điểm - Cung cấp nhiều dịch vụ đa phương tiện - Khả năng làm việc ngay cả khi không kết nối mạng Internet - Độ bảo mật cao với những ứng dụng riêng - Có khả năng xoá sạch thông tin từ xa trong trường hợp thiết bị di động bị mất hoặc bị đánh cắp b) Nhược điểm -Đòi hỏi máy phải có hệ điều hành phù hợp -Sự khác biệt giữa các hệ điều hành và các loại máy điện thoại sẽ là cản trở lớn cho hình thái này. NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ MOBILE BANKING Nhìn chung dịch vụ Mobile banking mang lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng.
Luan van 9 a) Về phía Ngân hàng -Gia tăng sức cạnh tranh trong ngân hàng Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng gia tăng với sự trợ giúp của mạng máy tính trải dài toàn cầu. Mạng lưới máy tính toàn cầu cung cấp cho khách hàng với dịch vụ trên khắp thế giới. Quá trình toàn cầu hoá cho phép các ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ tới tận vùng xa mà không cần phải đầu tư xây dựng các chi nhánh ngân hàng và thuê thêm đội ngũ nhân viên. Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hoá và sự phát triển của công nghệ đã giảm bớt các rào cản vì vậy số lượng các ngân hàng có uy tín ngày càng gia tăng đồng nghĩa với việc gia tăng sức cạnh tranh.
- Đáp ứng yêu cầu của nhóm khách hàng Sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi mọi mặt đời sống kinh tế xã hội cũng như nhận thức của con người. Nhu cầu của con người cũng đang tăng dần từ thấp đến cao. Khách hàng mong muốn được thực hiện giao dịch với ngân hàng mọi lúc, mọi nơi. Dịch vụ Mobile banking ra đời giúp các ngân hàng đáp ứng yêu cầu này của khách hàng.
Nhóm khách hàng mục tiêu của dịch vụ Mobile Banking được chia thành 3 nhóm: Nhóm thanh thiếu niên: từ 14-18 tuổi, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của viễn thông di động và các dịch vụ đi kèm. Nhóm khách hàng này rất ưa thích công nghệ và sẵn sàng thử nghiệm các sản phẩm dịch vụ mới. Nhóm này thường xuyên di chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ mọi lúc mọi nơi. Mặc dù dưới góc độ tài chính nhóm này ít giao dịch với ngân hàng nhưng sẽ là khách hàng tiềm năng, vì vậy cần được đưa vào chiến lược marketing dài hạn của ngân hàng.
Nhóm khách hàng trẻ tuổi: Nhóm khách hàng này được cho là thân thiện với công nghệ và sự đổi mới. Mặc dù nhóm này chưa có tiềm lực mạnh về tài chính nhưng nhiều thành viên trong nhóm này có tham gia thị trường Luan van 10 chứng khoán. Nhóm này dự kiến sẽ nhanh chóng trở thành những nhà cung cấp chuyên nghiệp, vì vậy cần phải quan tâm lưu ý. Nhóm khách hàng kinh doanh: Nhóm này thường có độ tuổi từ 26 đến 50 tuổi, được xem là nhóm khách hàng quan trọng nhất cho dịch vụ Mobile Banking.
Nhóm này thường có trình độ và khả năng tài chính, vì vậy họ cần được phục vụ chuyên nghiệp. Họ là những người thường xuyên di chuyển và luôn mang theo thiết bị di động để đảm bảo khả năng truy cập. - Gia tăng kênh phân phối Mobile Banking giúp gia tăng số lượng kênh phân phối hiện có của ngân hàng sử dụng để cung cấp dịch vụ của mình tới khách hàng. - Gia tăng doanh số Một trong những nhiệm vụ chính của một kênh phân phối là gia tăng nhu cầu về sản phẩm của khách hàng tại mức giá có lợi nhất.
Hơn nữa việc đáp ứng nhanh chóng những yêu cầu của khách hàng sẽ tạo ấn tượng tốt, giúp gia tăng nhu cầu về các dịch vụ đi kèm khác của khách hàng. Mobile Banking giúp đạt được mục tiêu này bằng cách mang lại những tiện ích sau: + Có thể sử dụng dịch vụ ngân hàng mọi lúc mọi nơi.