Nghiên cứu sự biến đổi tâm sinh lý của sinh viên miền Bắc Việt Nam trong phòng thí nghiệm nhiệt ẩm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu sự biến đổi một vài thông số tâm sinh lý của sinh viên miền bắc việt nam trong phòng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Nhân chủng học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

80
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số khái niệm về thân nhiệt

1.2. Một số cấu trúc của cơ thể có vai trò quan trọng trong điều hòa nhiệt độ cơ thể

1.3. Đáp ứng của hệ thống tim mạch trong quá trình điều nhiệt

2. CHƯƠNG 2

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Chọn đối tượng nghiên cứu

2.4. Chuẩn bị đối tượng

2.5. Chỉ số nghiên cứu

2.6. Trang thiết bị, dụng cụ

2.7. Chế độ nhiệt thực nghiệm

2.8. Quy trình thực nghiệm

2.9. Xử lý số liệu

2.10. Tính diện tích da

2.11. Tính nhiệt độ da trung bình của 3 điểm

2.12. Tính lượng mồ hôi bài tiết

2.13. Đánh giá cảm giác chủ quan

2.14. Xử lý các thông số tâm sinh lý thu được trong thực nghiệm

2.15. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Chế độ nhiệt thực nghiệm

3.2. Sự thay đổi nhiệt độ trung tâm ở các môi trường thí nghiệm

3.3. Sự biến đổi nhiệt trung tâm giữa 2 quy trình 60 phút và 120 phút

3.4. Sự thay đổi nhiệt độ trung tâm của đối tượng Nam và Nữ nghiên cứu

3.5. Sự thay đổi nhiệt độ trung tâm của đối tượng nghiên cứu theo chế độ nhiệt thực nghiệm

3.6. Sự thay đổi nhiệt độ da ở các môi trường thí nghiệm

3.7. Sự biến đổi nhiệt độ da ở 2 quy trình 60 phút và 120 phút

3.8. Sự thay đổi nhiệt độ da giữa đối tượng Nam và Nữ nghiên cứu

3.9. Sự thay đổi nhiệt độ da của đối tượng nghiên cứu theo các chế độ nhiệt thực nghiệm

3.10. Sự thay đổi nhịp tim ở các môi trường thí nghiệm

3.11. Sự biến đổi nhịp tim ở quy trình 60 phút và 120 phút

3.12. Sự thay đổi nhịp tim giữa đối tượng Nam và Nữ nghiên cứu

3.13. Sự thay đổi nhịp tim của đối tượng nghiên cứu theo chế độ nhiệt thực nghiệm

3.14. Lượng mồ hôi bài tiết của đối tượng thực nghiệm

3.15. Kết quả đánh giá chủ quan của đối tượng nghiên cứu khi ngồi trong các môi trường nhiệt khác nhau

3.16. Cảm giác về trạng thái nhiệt cá nhân của đối tượng nghiên cứu

3.17. Cảm giác về mức tiện nghi nhiệt của đối tượng nghiên cứu

3.18. Mức nhiệt mong muốn của đối tượng nghiên cứu

3.19. Chấp nhận môi trường nhiệt của đối tượng nghiên cứu

3.20. Khả năng chịu đựng môi trường nhiệt của đối tượng nghiên cứu

3.21. Nhiệt độ thích hợp trong môi trường nghiên cứu

3.22. Tương quan giữa nhiệt độ phòng, nhiệt độ trực tràng và nhiệt độ da trung bình

3.23. Sự biến đổi nhịp tim và lượng mồ hôi ở các môi trường nhiệt nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự biến đổi tâm sinh lý sinh viên miền Bắc Việt Nam

Nghiên cứu sự biến đổi tâm sinh lý của sinh viên miền Bắc Việt Nam trong điều kiện nhiệt ẩm là một chủ đề quan trọng. Môi trường sống với khí hậu nóng ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tâm lý của sinh viên. Việc hiểu rõ sự biến đổi này giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và học tập của sinh viên.

1.1. Khái niệm về tâm sinh lý sinh viên

Tâm sinh lý sinh viên bao gồm các yếu tố như cảm xúc, tâm trạng và sức khỏe tinh thần. Những yếu tố này có thể bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường, đặc biệt là trong điều kiện nhiệt ẩm.

1.2. Tác động của điều kiện nhiệt ẩm đến sinh viên

Điều kiện nhiệt ẩm có thể gây ra stress, mệt mỏi và giảm khả năng tập trung của sinh viên. Nghiên cứu cho thấy rằng sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm có thể làm tăng cảm giác khó chịu và giảm hiệu suất học tập.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu tâm sinh lý sinh viên

Nghiên cứu về sự biến đổi tâm sinh lý của sinh viên miền Bắc Việt Nam gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như sự đa dạng trong môi trường học tập và sinh hoạt, cũng như sự khác biệt về thể trạng giữa các sinh viên là những vấn đề cần được xem xét.

2.1. Sự đa dạng trong môi trường học tập

Mỗi sinh viên có một môi trường học tập khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến tâm sinh lý. Những sinh viên học trong môi trường có điều kiện nhiệt ẩm cao thường gặp khó khăn hơn trong việc duy trì sự tập trung.

2.2. Khác biệt về thể trạng giữa sinh viên

Thể trạng của sinh viên cũng ảnh hưởng đến khả năng thích nghi với điều kiện nhiệt ẩm. Những sinh viên có sức khỏe tốt hơn thường có khả năng điều chỉnh tâm sinh lý tốt hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu sự biến đổi tâm sinh lý sinh viên

Để nghiên cứu sự biến đổi tâm sinh lý của sinh viên, các phương pháp thực nghiệm và khảo sát được áp dụng. Những phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác về ảnh hưởng của điều kiện nhiệt ẩm.

3.1. Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu

Phương pháp thực nghiệm cho phép đánh giá sự thay đổi các thông số tâm sinh lý trong điều kiện nhiệt ẩm. Các chỉ số như nhiệt độ cơ thể, nhịp tim và cảm giác chủ quan được ghi nhận.

3.2. Khảo sát và phân tích dữ liệu

Khảo sát được thực hiện để thu thập ý kiến của sinh viên về cảm giác của họ trong điều kiện nhiệt ẩm. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để đưa ra kết luận chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến đổi tâm sinh lý của sinh viên miền Bắc Việt Nam trong điều kiện nhiệt ẩm có nhiều điểm đáng chú ý. Những phát hiện này có thể được ứng dụng để cải thiện môi trường học tập.

4.1. Sự thay đổi nhiệt độ cơ thể và nhịp tim

Nghiên cứu cho thấy nhiệt độ cơ thể và nhịp tim của sinh viên có sự thay đổi rõ rệt khi ở trong môi trường nhiệt ẩm. Điều này cho thấy cơ thể cần điều chỉnh để thích nghi với điều kiện này.

4.2. Ứng dụng kết quả vào cải thiện môi trường học tập

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để thiết kế các chương trình hỗ trợ sinh viên trong việc quản lý stress và cải thiện sức khỏe tâm lý trong điều kiện nhiệt ẩm.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu tâm sinh lý sinh viên

Nghiên cứu về sự biến đổi tâm sinh lý của sinh viên miền Bắc Việt Nam trong điều kiện nhiệt ẩm là cần thiết. Những kết quả đạt được sẽ mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tâm sinh lý

Nghiên cứu tâm sinh lý giúp hiểu rõ hơn về sức khỏe và sự phát triển của sinh viên. Điều này có thể dẫn đến những cải tiến trong chính sách giáo dục và chăm sóc sức khỏe.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các biện pháp can thiệp hiệu quả hơn để hỗ trợ sinh viên trong điều kiện nhiệt ẩm, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và học tập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu sự biến đổi một vài thông số tâm sinh lý của sinh viên miền bắc việt nam trong phòng thí nghiệm nhiệt ẩm

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Cải thiện cuộc sống luôn là mục tiêu hướng tới của con người trong thời đại văn minh hiện đại, vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người. Môi trường toàn cầu hiện đang có những biến đổi đáng lo ngại như hiện tượng nóng dần lên của trái đất, ô nhiễm chất thải công nghiệp, vũ khí phóng xạ. Trong một chừng mực nào đó ta hoàn toàn có thể cải thiện được một số yếu tố không có lợi của môi trường, tạo điều kiện nâng cao sức khỏe và năng suất lao động. Các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió là những yếu tố quan trọng của môi trường sống.

Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới phản ứng sinh lí của cơ thể cả khi nghỉ ngơi cũng như lao động. Trên thế giới đã có nhiề u nghiên cứu (chủ yếu ở các nước Tây Âu và Bắc Mỹ) về mức độ ô nhiễm nhiê ̣t với sự thay đổi các thông số tâm sinh lý của con người tại nơi làm việc và trong phòng thí nghiệm. Kết quả các công trình nghiên cứu đó là cơ sở khoa học để xây dựng nên các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về môi trường nhiệt. Nhiều tiêu chuẩn quốc tế về môi trường nhiệt đã được Viện tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam chấp nhận thành Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) [29], [30], [31], [32] Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm.

Trung bình một năm nước ta có tới 233 ngày có khí hậu nóng ẩm, độ ẩm trên 80%, bức xạ nhiệt khoảng 136 kcal/cm2/năm. Vì thế, đã có nhiều công trình nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá mô tả thực trạng sự biến đổi các chỉ tiêu sinh lý điều hòa nhiệt của cơ thể tại các cơ sở ở thực địa[5],[7],[9],[22]. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm nhiệt ẩm để phân tích đánh giá sự biến đổi các chỉ tiêu sinh lý điều hòa nhiệt của cơ thể theo các thang gánh nặng nhiệt (nhiệt độ, độ ẩm, chuyển động không khí, bức xạ nhiệt) còn rất ít do không có phòng thí nghiệm. Mô phỏng môi trường nhiệt ẩm trong phòng thí nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của nó đến sự biến đổi các thông số tâm sinh lý của người 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Việt Nam để kiểm chứng mức độ phù hợp của các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường nhiệt đã được Việt Nam chấp nhận thành Tiêu chuẩn Việt Nam là rất cần thiết.

Để góp phần nhỏ bé vào hướng nghiên cứu này, đề tài “Nghiên cứu sự biến đổi một vài thông số tâm sinh lý của sinh viên miền Bắc Việt Nam trong phòng thí nghiệm nhiệt ẩm” của chúng tôi với mục tiêu: 1. Mô tả sự thay đổi nhiệt độ trung tâm, nhiệt độ da, nhịp tim, lượng mồ hôi bài tiết của sinh viên một số tỉnh miền Bắc khi thay đổi nhiệt độ phòng thí nghiệm. Xác định nhiệt độ tiện nghi cho sinh viên một số tỉnh miền Bắc theo cảm giác chủ quan của họ. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.

Một số khái niệm về thân nhiệt 1. Nhiệt độ trung tâm 1. Định nghĩa và giá trị nhiệt độ trung tâm Nhiệt độ trung tâm hay còn gọi là nhiệt độ lõi (core temperature) là nhiệt độ cơ thể đo ở những vùng sâu của cơ thể như gan, não, các tạng. NĐTT có giá trị tương đối ổn định và dao động xung quanh giá trị 370C.

NĐTT phản ánh và ảnh hưởng trực tiếp tới các quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể. Điều hòa nhằm ổn định NĐTT là mục đích của các cơ chế điều hòa thân nhiệt Giá trị của nhiệt độ trung tâm thường là 370C và nó luôn được điều hòa để duy trì một giá trị tương đối ổn định. Tuy nhiên NĐTT có thể thay đổi trong một số trường hợp nhất định như tăng trong lao động, hoạt động thể thao, sốt… hoặc thay đổi theo chu kì ngày đêm, chu kì kinh nguyệt. Các vị trí đo nhiệt độ trung tâm Nhiệt độ trung tâm thường được đo ở miệng, trực tràng, hố nách, thực quản, màng nhĩ…Trong các điểm đo nhiệt độ trung tâm trên thì không có vị trí nào là hoàn toàn lí tưởng, về nguyên tắc bất cứ một phương pháp nào cũng cần đảm bảo rằng nó không bị sai số bởi những ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường bên ngoài Đo nhiệt độ trung tâm ở miệng: Lưỡi là cơ quan được tưới máu rất nhiều do vậy đo NĐTT ở miệng tương đương với nhiệt độ dòng máu, nhiệt độ ở miệng thường thấp hơn nhiệt độ trực tràng khoảng 0,30C - 0,50C.

Tuy nhiên khi làm lạnh vùng mặt, cổ hay miệng, nuốt nước bọt, tăng thở có thể làm thay đổi NĐTT nên thiếu chính xác. Nhiệt độ màng nhĩ: Năm 1959 Benzinger sử dụng phương pháp đo nhiệt độ màng nhĩ và coi đó là chỉ số có giá trị trong nghiên cứu sinh lí, theo tác giả 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com này thì nhiệt độ màng nhĩ đáp ứng sự thay đổi cường độ chuyển hóa nhanh hơn nhiệt độ trực tràng và do đó có lợi thế nhất định trong khi sử dụng vào nghiên cứu. Tuy nhiên các tác giả sau này cho rằng NĐTT đo ở màng nhĩ dễ bị thay đổi do nhiệt độ vùng da đầu và cổ, dễ bị ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài. Nhiệt độ trực tràng: Có giá trị cao hơn các vị trí khác trên cơ thể khoảng vài phần mười độ.

Trực tràng được cách nhiệt tốt với môi trường bên ngoài, do đó nhiệt độ trực tràng là một chỉ số thân nhiệt tin cậy được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng cũng như nghiên cứu sinh lí nhiệt. Nhiệt độ nách: Dễ đo nhưng khó đảm bảo độ chính xác. Khi đo nhiệt độ nách đối tượng nghiên cứu phải co tay lên ngực và ép cánh tay vào hố nách, nhiệt độ sẽ tăng dần đạt tới nhiệt độ ổn định so với nhiệt độ trung tâm ở các vị trí khác. Tuy nhiên nhiệt độ nách chỉ đạt giá trị ổn định khi đối tượng nghiên cứu giữ nguyên tay như vậy trong 30 phút, và các giá trị đạt được cũng tương đối dao động, thấp hơn nhiệt độ trực tràng khoảng 0,50C - 0,80C, do vậy nó ít được sử dụng trong nghiên cứu để xác định giá trị nhiệt độ trung tâm.

Định nghĩa và vai trò của nhiệt độ da Nhiệt độ da là nhiệt độ cơ thể đo ở da. Nhiệt độ da còn được gọi là nhiệt độ vỏ của cơ thể, dễ biến động theo nhiệt độ môi trường và thấp hơn nhiệt độ trung tâm. Nhiệt độ da có vai trò quan trọng trong truyền nhiệt và điều hòa nhiệt độ cơ thể, phần lớn nhiệt độ của cơ thể truyền ra ngoài môi trường là qua bề mặt da. Nhiệt độ da biến động nhiều hơn nhiệt độ trung tâm và bị ảnh hưởng bởi các đáp ứng trong cơ chế điều nhiệt như lượng máu tới da, mồ hôi, nhiệt độ các mô dưới da và các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm không khí, tốc độ gió, bức xạ nhiệt.

Khác với NĐTT nhiệt độ da là một chỉ số quan trọng đánh giá việc truyền nhiệt từ cơ thể vào môi trường. Nhiệt độ da cung cấp cho hệ thống điều 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hòa thân nhiệt của cơ thể những thông tin quan trọng quyết định nhu cầu thải nhiệt hay giữ nhiệt của cơ thể thông qua các receptor nhiệt tại da [46] 1. Nhiệt độ da trung bình và nhiệt độ trung bình cơ thể Nhiệt độ da thường có giá trị khác nhau khi đo ở các vị trí khác nhau trên cơ thể. Nhiệt độ da thường thấp ở chi (khoảng 300C), cao hơn và ổn định hơn là nhiệt độ da ở vùng đầu và ngực (320C và 340C).

Do vậy, người ta thường tính nhiệt độ da trung bình (Tdat) bằng cách đo nhiệt độ da tại một số vị trí nhất định trên cơ thể rồi tính toán dựa và diện tích da tại vùng đó. Tdat là trung bình nhiệt độ các phần da khác nhau trên cơ thể Công thức tính Tdat [20] Tdat = a1ta1 + a2ta2 + a3ta3 + …+antan Trong đó: a1, a2, a3,…, an là những hệ số biểu thị cho phần diện tích da của các phần cơ thể so với diện tích da của toàn bộ cơ thể. t1 ,t2 ,t3 …tn là nhiệt độ da các vùng tương ứng Người ta thấy rằng có thể xác định Tdat nhờ vào đo tối thiểu là 3 điểm nhiệt độ da và tối đa là 18 điểm (về nguyên tắc thì càng lấy nhiều vị trí càng tốt). Ngày nay, phần lớn các nghiên cứu trong môi trường lạnh đều thông qua đo nhiệt độ da tại 7 điểm trên cơ thể (trán, cẳng tay, mu bàn tay, ngực, đùi, cẳng chân, mu bàn chân) rồi từ đó tính ra Tdat dựa vào công thức của Hardy- Duboi cải tiến: Tdat = 0.07Tmuc Đối với môi trường nóng người ta thường đo nhiệt độ da tại 3 điểm, được tính theo công thức tính nhiệt độ da trung bình trong thường quy kĩ thuật [54].39 Tcangc Để xác định trạng thái nhiệt của cơ thể người ta thường tính nhiệt độ cơ thể trung bình ( Tcot ) thông qua nhiệt độ trung tâm và nhiệt độ da trung bình đã biết: Tcot = 0.35 Tdat 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong đó: T ttuct là nhiệt độ trực tràng, trong nghiên cứu này chúng tôi dùng T ttuct là nhiệt độ trung tâm.

Tdat là nhiệt độ da trung bình.2 Một số cấu trúc của cơ thể có vai trò quan trọng trong điều hòa nhiệt độ cơ thể Đặc điểm cấu trúc của cơ thể tạo ra sự thuận lợi trong việc thải nhiệt nhưng ngược lại cũng thuận lợi cho việc giữ nhiệt cho cơ thể tùy nhu cầu, đó là lớp cách nhiệt và hệ tỏa nhiệt. Lớp cách nhiệt gồm da, các mô mỡ dưới da, trong đó các mô mỡ dưới da có tác dụng cách nhiệt tốt nhất vì độ nhiệt của mỡ chỉ bằng 2/3 các mô khác. Lớp mỡ dưới da của nữ dày hơn nam do đó lớp cách nhiệt của nữ tốt hơn nam. Người ta còn gọi lớp “vỏ”, lớp này dày hơn ở người xứ lạnh và mỏng hơn ở người xứ nóng.

Một người ở xứ lạnh sang xứ nóng thì lớp “vỏ” có thể bị mỏng dần theo thời gian. Người Việt Nam có tỉ lệ diện tích da trên cân nặng lớn hơn người Châu Âu, lớp mỡ dưới da mỏng hơn người Châu Âu do vậy tác dụng thải nhiệt của da cũng tốt hơn [24, 20]. Hệ tỏa nhiệt là dòng máu mang nhiệt từ trung tâm cơ thể ra lớp da, khác với lớp cách nhiệt, hệ này có tính chất chủ động cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ