Luận văn thạc sĩ về người đại diện doanh nghiệp và quy định pháp luật liên quan

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh người đại diện doanh nghiệp và các quy định liên quan một nghiên cứu so sánh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ luật học

2018

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

1.1. ĐỊNH NGHĨA VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT

1.2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ ĐIỀU LỆ CÔNG TY

1.3. PHÂN BIỆT GIỮA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP

1.4. CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ RÀNG BUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN VỚI CỔ ĐÔNG CỦA CÔNG TY

1.5. CÁC QUY ĐỊNH XỬ LÝ KHI NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP LỢI DỤNG VỊ TRÍ CỦA MÌNH ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIAO DỊCH TƯ LỢI HAY VƯỢT QUÁ THẨM QUYỀN

2. CHƯƠNG 2: ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP THEO LUẬT CÔNG TY ANH

2.1. QUY ĐỊNH VỀ PHÁP LUẬT VÀ ĐẠO ĐỨC CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN CÔNG TY THEO LUẬT CÔNG TY ANH

2.2. CÁC HÌNH THỨC ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP THEO LUẬT CÔNG TY ANH

2.3. Quy định về giám đốc hợp pháp (De jure directors) theo luật công ty Anh

2.4. Vị trí và vai trò của Giám đốc thực tế (De facto directors) theo luật công ty Anh

2.5. Vị trí và vai trò của Giám đốc bù nhìn (Puppet directors) theo luật công ty Anh

2.6. Vị trí và vai trò của Giám đốc ẩn danh (Shadow directors) theo luật công ty Anh

2.7. PHÂN TÍCH MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THỰC TẾ VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP CỦA MÌNH LỢI DỤNG VỊ TRÍ CỦA MÌNH THỰC HIỆN CÁC GIAO DỊCH MANG TÍNH TƯ LỢI

3. CHƯƠNG 3: SO SÁNH NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VAI TRÒ GIÁM ĐỐC ẨN DANH TRONG DOANH NGHIỆP THEO LUẬT VIỆT NAM VÀ LUẬT ANH

3.1. ĐỊNH NGHĨA VỀ GIÁM ĐỐC ẨN DANH THEO LUẬT VIỆT NAM VÀ LUẬT CÔNG TY ANH

3.1.1. Định nghĩa về giám đốc ẩn danh theo Luật Việt Nam

3.1.2. Định nghĩa về giám đốc ẩn danh theo Luật Công ty Anh

3.2. NGƯỜI ĐẠI DIỆN ẨN DANH VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LUẬT THEO LUẬT CÔNG TY ANH

3.3. NGƯỜI ĐẠI DIỆN ẨN DANH TRONG CÔNG TY VIỆT NAM VÀ NHỮNG ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

4. CHƯƠNG 4: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ KHI NGƯỜI THỰC HIỆN THỰC HIỆN MỘT SỐ GIAO DỊCH KHÔNG LÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN CÔNG TY

4.1. NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP THEO ỦY QUYỀN

4.2. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT KHI MỘT SỐ GIAO DỊCH CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI NGƯỜI KHÔNG PHẢI LÀ ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CŨNG KHÔNG THEO ỦY QUYỀN

4.3. Những vụ án cụ thể về trường hợp người ký hợp đồng không đủ thẩm quyền để ký được xử theo Luật Việt Nam

4.4. Phân tích án lệ của Anh về trường hợp người ký hợp đồng chưa được ủy quyền

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy định người đại diện doanh nghiệp tại Việt Nam và Anh

Nghiên cứu về quy định người đại diện doanh nghiệp là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực pháp luật kinh doanh. Tại Việt Nam, người đại diện theo pháp luật được quy định rõ ràng trong Luật Doanh Nghiệp 2014. Trong khi đó, tại Anh, quy định về người đại diện doanh nghiệp lại có sự phân chia rõ ràng giữa các loại giám đốc khác nhau. Sự khác biệt này không chỉ ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của doanh nghiệp mà còn tác động đến trách nhiệm pháp lý của các cá nhân liên quan.

1.1. Định nghĩa người đại diện doanh nghiệp theo pháp luật

Người đại diện doanh nghiệp theo pháp luật là cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong các giao dịch. Tại Việt Nam, quy định này được ghi nhận trong Điều 13 của Luật Doanh Nghiệp 2014. Trong khi đó, tại Anh, khái niệm này được mở rộng với nhiều loại giám đốc như giám đốc hợp pháp, giám đốc thực tế và giám đốc ẩn danh.

1.2. Sự khác biệt trong quy định giữa Việt Nam và Anh

Tại Việt Nam, người đại diện doanh nghiệp chủ yếu là giám đốc hoặc người được ủy quyền. Ngược lại, tại Anh, có sự phân chia rõ ràng giữa các loại giám đốc, mỗi loại có quyền hạn và trách nhiệm khác nhau. Điều này tạo ra sự linh hoạt hơn trong quản lý doanh nghiệp tại Anh.

II. Vấn đề và thách thức trong quy định người đại diện doanh nghiệp

Mặc dù có những quy định rõ ràng, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức trong việc thực thi các quy định về người đại diện doanh nghiệp. Tại Việt Nam, việc xác định trách nhiệm của người đại diện trong các giao dịch vẫn còn nhiều bất cập. Tại Anh, mặc dù có nhiều quy định hơn, nhưng việc quản lý giám đốc ẩn danh cũng gặp phải những khó khăn nhất định.

2.1. Thách thức trong việc xác định trách nhiệm pháp lý

Tại Việt Nam, nhiều trường hợp người đại diện không thực hiện đúng quyền hạn của mình, dẫn đến việc khó xác định trách nhiệm pháp lý. Điều này gây ra rủi ro cho doanh nghiệp và cổ đông.

2.2. Vấn đề giám đốc ẩn danh tại Anh

Giám đốc ẩn danh tại Anh có thể gây ra những rủi ro cho doanh nghiệp, khi họ không chịu trách nhiệm trực tiếp về các quyết định của mình. Điều này dẫn đến việc cần có các quy định chặt chẽ hơn để quản lý các giám đốc này.

III. Phương pháp và giải pháp cải thiện quy định người đại diện doanh nghiệp

Để cải thiện quy định về người đại diện doanh nghiệp, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc áp dụng các quy định từ luật pháp nước ngoài có thể là một hướng đi khả thi. Đồng thời, cần tăng cường công tác giám sát và kiểm tra để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp.

3.1. Áp dụng quy định từ luật pháp nước ngoài

Việc tham khảo và áp dụng các quy định từ luật pháp Anh có thể giúp Việt Nam hoàn thiện hơn trong việc quản lý người đại diện doanh nghiệp. Các quy định về giám đốc ẩn danh có thể được áp dụng để tăng cường trách nhiệm của các cá nhân này.

3.2. Tăng cường giám sát và kiểm tra

Cần có các cơ chế giám sát và kiểm tra chặt chẽ hơn để đảm bảo rằng người đại diện thực hiện đúng quyền hạn và trách nhiệm của mình. Điều này sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của cổ đông và doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về quy định người đại diện doanh nghiệp không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn quan trọng. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quy định có thể giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn chưa nắm rõ các quy định về người đại diện. Việc này dẫn đến nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh và pháp lý.

4.2. Ứng dụng các quy định mới

Việc áp dụng các quy định mới về người đại diện doanh nghiệp có thể giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kết luận, quy định về người đại diện doanh nghiệp tại Việt Nam và Anh có nhiều điểm khác biệt, nhưng cũng có những điểm tương đồng. Việc cải thiện các quy định này là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động của doanh nghiệp. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý và tăng cường công tác giám sát.

5.1. Tóm tắt các điểm chính

Các quy định về người đại diện doanh nghiệp cần được cải thiện để phù hợp với thực tiễn. Việc áp dụng các quy định từ nước ngoài có thể là một giải pháp khả thi.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về quy định người đại diện doanh nghiệp để đưa ra các kiến nghị phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh người đại diện doanh nghiệp và các quy định liên quan một nghiên cứu so sánh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 1. ĐỊNH NGHĨA VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT Cụm từ “Người đại diện pháp luật” thường được nhắc đến trong các văn bản pháp Luật. BLDS 201518 không định nghĩa “người đại diện pháp luật” là gì nhưng có đề cập đến những trường hợp có thể trở thành “đại diện pháp luật” của doanh nghiệp, có thể do điều lệ hay do pháp luật quy định.19 Trong khi đó, Luật doanh nghiệp Việt Nam 2014 có định nghĩa “Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật”20. Theo định nghĩa này có thể được hiểu, đại diện pháp luật là người trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm tất cả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.

Định nghĩa về đại diện pháp luật của Luật Việt Nam gần giống về định nghĩa về Giám đốc theo Luật công ty Anh 2006. Luật công ty Anh thì không có khái niệm người đại diện pháp luật của doanh nghiệp. Luật công ty Anh chỉ có định nghĩa chung về giám đốc- “director- giám đốc: là người giữ vị trí điều hành công ty cho dù được gọi với tên gọi gì”21 Theo Luật doanh nghiệp 200522, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chỉ là một người duy nhất, người này có thể là Giám đốc, Tổng Giám đốc hay Chủ tịch Hội đồng thành viên, đối với công ty TNHH23. Đối với công ty cổ phần, đại diện pháp luật có thể là Giám đốc, Tổng Giám đốc hay Chủ tịch Hội đồng quản trị24.

18 Bộ Luật dân sự 2015, ban hành ngày 24/11/2015 và có hiệu lực ngày 1/1/2017 19 Điều 137, Luật doanh nghiệp 2015. 20 Khoản 1, điều 13, Luật doanh nghiệp 2014 21 Điều 250, Luật công ty Anh. “In the Companies Acts “director” includes any person occupying the position of director, by whatever name called.” 22 Hết hiệu lực vào ngày 1/7/2017 và thay thế bằng Luật doanh nghiệp 2014. 23 Điều 46, điều 67 Luật doanh nghiệp 2005 24 Điều 95 Luật doanh nghiệp 2005 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Người đại diện pháp luật này có thể là công dân Việt Nam hay người có quốc tịch nước ngoài, nhưng điều kiện tiên quyết là những người này phải thường trú tại Việt Nam.

Trường hợp nếu những người này rời Việt Nam trên 30 ngày thì bắt buộc phải làm ủy quyền cho người khác. Quy định mỗi doanh nghiệp chỉ một người đại diện pháp luật qua một thời gian thực hiện đã bộc lộ ra nhiều hạn chế. Đầu tiên, nếu người đại diện pháp luật có sự cố đột xuất, như ốm đau, bận việc gấp hay rơi vào một số tình huống không dự liệu trước, bắt buộc phải vắng mặt… mà chưa kịp làm ủy quyền, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng. Thêm vào đó, nếu trường hợp người đại diện pháp luật của doanh nghiệp mất đột ngột, ủy quyền của người đại diện pháp luật cho người khác sẽ trở nên hết hiệu lực, lúc đó hoạt động của doanh nghiệp chắc chắn sẽ bị gián đoạn.

Người đại diện pháp luật có thể là là người góp vốn vào công ty công ty, nắm giữ phần vốn lớn có quyền chi phối, có thể chỉ góp một vần vốn nhỏ trong công ty. Thậm chí, trong nhiều trường hợp, người đại diện pháp luật không hề bỏ vốn vào công ty. Do đó, trong một số trường hợp nếu người đại diện pháp luật nhất là người đại diện pháp luật không góp vốn và những người góp vốn không tìm được tiếng nói chung, người đại diện lại bất hợp tác, nhất quyết không ký vào các hồ sơ, văn bản của doanh nghiệp … cũng làm việc kinh doanh của doanh nghiệp bị ngưng trệ. Từ những trường hợp trên cho thấy những bất tiện nếu doanh nghiệp chỉ có một người đại diện pháp luật.

Thấy được những nhược điểm này nên luật doanh nghiệp 2014 đã có những cải tiến đáng kể. Luật đã cho phép công ty có thể có nhiều người dại diện pháp luật, cùng nhau giải quyết việc công ty. “Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật”25. Rõ ràng, đây là một quy định thông thoáng cởi trói cho doanh nghiệp rất nhiều.

Doanh nghiệp có thể tùy nghi bổ nhiệm nhiều đại diện pháp luật, có địa vị pháp lý giống nhau, mỗi đại diện tự chịu trách nhiệm trên mỗi phần việc của mình mà không phụ thuộc vào bất kỳ người nào khác. Sẽ có ý kiến cho rằng, quy định doanh nghiệp có nhiều đại diện pháp luật sẽ có nhiều người cùng thực hiện một công việc, chồng chéo dẫm chân lên nhau. Theo người viết, lo lắng này là thừa vì Luật đã quy định rõ ràng “Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và 25 Khoản 2, điều 13, Luật doanh nghiệp 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Luật đã trao quyền tự quyết cho doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn có một hay mười đại diện pháp luật đó là lựa chọn của doanh nghiệp, dựa vào tình hình kinh doanh thực tế của mình, Luật không can thiệp và cũng không cần phải can thiệp.

Quy định doanh nghiệp có nhiều đại diện pháp luật giống với quy định của một số nước trên thế giới. Luật công ty Anh 2006 không có khái niệm người đại diện pháp luật nhưng có khái niệm về Giám Đốc – Director hay khái niệm Giám đốc đại diện- Representative director. Theo đó, Luật công ty Anh không có giới hạn số lượng giám đốc tối đa bao nhiêu nhưng lại bắt buộc phải có số lượng giám đốc tối thiểu ở từng loại hình công ty. Ở công ty tư nhân – Private company27 thì chỉ cần có ít nhất một giám đốc, trong khi công ty đại chúng – Public company28 phải có ít nhất hai giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của công ty29.

Những giám đốc này cùng chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể được chỉ định hoặc bầu chọn bởi nhóm cổ đông nhưng những giám đốc này không điều hành doanh nghiệp vì quyền lợi của nhóm cổ đông bầu chọn mình mà vì lợi ích chung của doanh nghiệp30. Thậm chí, Luật công ty Mỹ còn có quy định cho phép những staggered term for directors31 là những giám đốc được bầu chọn bởi những nhóm cổ đông khác nhau, cùng điều hành công ty trong những nhiệm kỳ so le, tránh việc tập trung quyền lực vào cùng một người. Từ những dẫn chứng trên cho thấy, Luật của Anh, Mỹ tuy không có khái niệm người đại diện pháp luật như Luật Việt Nam nhưng họ có một Ban giám đốc để chịu trách nhiệm về tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò như những “đại diện Pháp luật” theo Luật Việt Nam. Không như đến năm 2014, Luật Doanh 26 Khoản 2, điều 13, Luật doanh nghiệp 2014 27 A Private company: a company whose shares are not traded on a stock market.

Available at: <https://dictionary.org/dictionary/english/private-company>. 28 A public company: a business that is owned by many people who have bought shares in it. Available at: <https://dictionary.org/dictionary/english/private-company>. 29 Điều 150, Luật công ty Anh 2006 30 Representative Director, June 2011.

Available at: <https://cdn.za/resource/collection/05E93ACB-10BE-4507-9601- 307A66F34BD8/CGN_Position_Paper_4_Representative_Directors. 31 Theo Jane Mallor and ctg (2004), Ban giám đốc có nhiệm kỳ so le., Business law: The ethical, global, and e-commerce environment, page 1177. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 nghiệp Việt Nam mới cho phép nhiều đại diện Pháp luật. Luật Công ty Anh từ lâu đã yêu cầu công ty cổ phần phải có ít nhất hai giám đốc điều hành công việc kinh doanh công ty32.

Do đó, nhiều quy định có nhiều “đại diện pháp luật” trong doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014 theo tác giả đã tiếp cận theo xu thế chung của thế giới. CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ ĐIỀU LỆ CÔNG TY Luật không quy định trực tiếp quyền của người đại diện pháp luật là gì mà được quy định gián tiếp thông qua quyền của Chủ tịch hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của chủ tịch hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần- sau đây gọi tắt chung là chủ tịch. Quyền của người đại diện pháp luật cũng thông qua Tổng giám đốc, Giám đốc công ty. Người đại diện pháp luật của công ty có thể là Chủ tịch công ty, có thể là Giám đốc hay Tổng Giám đốc tùy thuộc vào điều lệ công ty33.

Nếu người đại diện theo pháp luật của công ty của công ty là chủ tịch công ty thì sẽ có các quyền sau “Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị… Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty”. Luật quy định các quyền của chủ tịch hội đồng quản trị chủ yếu là liên quan đến cơ chế hoạt động của hội đồng quản trị, của các cổ đông hơn là các hoạt động điều hành của công ty. Tuy nhiên, Luật cũng để cho doanh nghiệp quyền tự quyết kèm theo quy định “các quyền khác theo điều lệ công ty”. Nếu doanh nghiệp muốn trao nhiều quyền hơn nữa cho chủ tịch công ty của mình, doanh nghiệp có quyền đưa nó vào điều lệ, Luật không hề can thiệp.

Nếu người đại diện công ty là giám đốc, Luật quy định giám đốc có các quyền như “Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.”34 Tổng giám đốc, giám đốc được Luật quy định các quyền điều hành hoạt động công ty. Tuy nhiên, cũng tương tự quyền hạn của chủ tịch, các quyền này có thể được 32 Xem ghi chú số 24 33 Khoản 2, điều 134, Luật doanh nghiệp 2014 34 Điều 157, Luật doanh nghiệp 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 tăng thêm hoặc giảm bớt tùy theo tình hình thực tế của công ty và thường được quy định tại điều lệ công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty cũng được hiểu là người điều hành, chịu trách nhiệm tất cả hoạt động của của công ty. Người đại diện được coi là một trong những người có vai trò quan trọng nhất công ty nên cả Luật và điều lệ công ty có nhiều quy định dành cho người đại diện pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ