TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP KHOA LAM HOC —— œ*Q >9 —— RY LUAN VAN TOT NGHI P ye Tên đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng của loài Bồ đề (Styrax tonkinens) Với các xuất xứ khác nhau, trồng khảo nghiệm tại Câu Hai - Phú Thọ” Qiiáo oiêm fueáœg dẫn: Phạm Thị Huyện Sinh vien thue hitn: Pham Văn Thường KHOÁ HỌC: 1994 - 1999 Luận văn tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Trường Đại nghiệp, khoa Lâm học, chúng tôi đã tiến hành thực hiện để tài nghiên cứu khoa học. tnang tên: “Nghiên cứu các đặc điểm sinh trưởng của loài é (Styrax vonkinensis) với các xuất xứ khác nhau tại khu vực Câu hai - Phú “y ®© Trong quá trình thực hiện đẻ tài, dưới agg trực tiếp của giáo viên Bộ Môn trồng rừng: Cô Phạm Thị Huyền cùng với sựgiúb 3ø nhiệt tình của tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu thựế ñghiệm Lâm sinh - Cầu Hai và các bạn đồng nghiệp. Ay) Đến nay, dé tai đã hoàn thành. Tôi xin gi bàn cảm ơn cô Phạm Thị Huyền cùng các thầy cô giáo Khoa Lâm học.
Cũng trong dịp này Chúng tôi xin chân thành gửi lời c: ới tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Lâm sin] ‘du Hai “ Đề tài chắc cha g thể tránh khỏi những thiếu sót bởi lý do chủ quan cũng như khách o đóehúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy giáo cô giáo và các bản đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn. Re ^) 13 i-goày 3ã đã Xuân Mai, ngày.năm 1999 , TION ^* Fei ae Sinh viên Phạm Văn Thường Luận văn tốt nghiệp Pham Vin Fhuiing PHAN I ĐẠT VẤN ĐỀ “Tục ngữ xưa có câu: “ Nhất nước,nhì phân, tam cải ống” và Đất nào cây ấy”. Hai câu tục ngữ đã đúc kết, cô đọng một cách khái quát một cách tỉnh tế toàn bộ sự hiểu biết và kinh nghiệm trong nghế (rô t nói riêng Và trong sản xuất nông nghiệp nói chung của ông cha ta, mì năng xuất, chất lượng cao. Những kinh nghiệm quý báu đó c lến nay vẫn-còn nguyên giá trị để cho chúng ta có thể áp dung vào thực tiễnlnsả Th a.
Ty Hien nay, dat nude ta dang bud 10 ý "Công nghiệp hoá - Hiện đại ỳ hoá” đất nước, các ngành kinh tế dạt mức tăng trưởng \hẦa kỳ bình quân 7 - 8% trên năm. Trong sản xuất nông, nghiệp đang diễn ra quá trình chuyển địch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hị sản xuất hàng hoá trên quy mô lớn, những tiến bộ trong khoa học công nghệ được dụng một cách mạnh mẽ thì chúng ta lại phải gánh chịu những đòn phải là khốc liệt do việc tần pl thật ừng, huỷ hoại môi trường sinh thái đến hạn hán, lũ lụt, giông bão liên say ra, tần phá một cách ghê gỚní tr ều miễn đất nước gây thiệt hại lớn về người và của. Tài nguyên rừng c sày càng suy giảm nghiêm trọng, phần lớn rừng tự loài động - thực vật quý hiếm đã bị tuyệt chúng, nhiên trước đây đã bị mất, nhiều điện tích đồi trọc àng nhiều do đó yêu cầu phủ xanh. trồng rừng mới để thiên tai phat triển bên vững nền kinh tế là một yêu cầu cấp vụ vô cùng to lớn và nặng nề mà toàn Đảng toàn dân và jiẩi hoàn thành trong những năm đầu của thế kỷ 21.
rững như thế nào, bắt đầu từ đâu? đây là vấn đề thật không. ho thấy kết quả trồng rừng từ những thập kỷ 60 trở lại đã chưa thực sự thành công một phần nguyên nhân do khâu tuyển chọn giống chưa =———— tốt, chúng ta đang trong giai đoạn trồng thử nghiệm dé tim ra cơ cấu, tập đoàn uận văn tốt nghiệp. ef) ag)------------------Dham sin Fhuting cây trồng thích hợp với điều kiện lập địa phù hợp với mục tiêu kinh tế. Do đó nhiệm vụ hàng đầu cho ngành Lâm Nghiệp là chọn ra những loài cây, xuất xứ của chúng phù hợp với từng điều kiện lập địa để cho năng xuất chất lượng rừng trồng cao nhằm đáp ứng những mục tiêu kinh tế đã định.
Một trong những loài cây bản địa mà lâu nay chúng ta ường biết đến có giá trị kinh tế cao đó là cây Bỏ Đẻ. Bỏ Đề là loài & ng sinh trưởng nhanh, gỗ Bồ để mềm, nhẹ dùng làm nguyên liệu công nghiệp gï dics, van nhan tao. Nhựa Bỏ để (Cánh kiến trắng) dùng làm nguyén liệu chố nhiều ngành công nghiệp như: làm vécni, sơn cao cấp, dau by ge va ding trong y dược.Vì có những đặc tính quý giá đó nên Bồ dé được gây trồng rộng rãi ở nhiều nơi, đặc biệt là vùng Trung tâi liệu giấy. Vấn đề còn lại là làm thế nào để trồng rừng Bỏ để tại khu vực cho năng xuất cao, ổn định.
Giải quyết vấn đề này cần phải€ó các nghiên cầu thực nghiệm để tìm ra quy trình thâm canh, luân canh, xây dựng các pho thức hỗn giao hợp lý, trong đó bước đầu tiên và quan trọn; là tìm Ta những xuất xứ Bồ đề tốt nhất thích hợp với điều kiện lập địa vùng này để eee gay trong dai tra. ‘Ty nam 1992 Trũng tâm nghiénedu thye nghiém Lam sinh - Cau Hai dé tiến hành bố trí khảo nghiệm 5 xifất xứ với 57 đồng của loài Bồ dé trong lô thí nghiệm đại điện cho khu iio ike giấy Vĩnh Phú. Cho đến nay chưa có sự nghiên cứu, đánh giá Vê chúnỗ; bởi vậy sự thành công của để tài sẽ cho ra những kết quả đánh giá vẻ sinh trưởng của 5 xuất xứ Bỏ đẻ ở khu vực này đồng thời có Jon ` _ -Xuất xứ sinh trưởng tốt nhất làm cơ sở quan trọng cho việc đề trồng rộng rãi các xuất xứ này ở khu vực Cầu Hai nói nguyên liệu giấy nói chung. Luan van t6t nghiép ----------------- -4-———2 Pham Vin Fhuiing PHAN 2 MUC TI£U, GIGI HAN - NOI DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CU 2.1- Mục tiêu nghiên cứu: R Tren cơ sở nghiên cứu các đặc điểm sinh trường của 5 xuất xứ Bồ để được gây trồng khảo nghiệm tại Cầu Hai để tìm ra nhữ i nh rỗng tố nhất ^ˆ từ đó đề xuất, nhân giống va gay trồng đại trà trong, ce WD = 2.2 - Giới hạn của đề tài: ^& y Do khả năng, thời gian và yêu câu hạn chế cl nên S tài chỉ giới hạn vào.
‘ việc nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng như: Hwvn, Hde,Ð t, D1.3, thể tích, sinh khối tươi, trữ lượng giai đoạn tuổi 6 a số liệu đo đếm trước đây của Trung tâm chúng tôi đánh giá sinh trưởng của các xuất xứ Bồ đề trong giai đoạn vườn ươm và giai đoạn 2tuổi.3 - Nội dung nghiên cứu; sy Chúng tôi tiến hành các nội dung. se Cơ sở khoa học. Ry Téng quan van dé. © Nội dung nghiên cứu cu thé: <<- Điều tra điều kiện tự nhiên dam sinh, kinh tế của vùng Cầu Hai.
Điều tra sink trưởng vẻ DĨ'3, Hwn, Húc, D L của 5 xuất xứ khác nhau ở các giai đoạn tuổi leat dling thời đánh giá va so sánh sinh trưởng 5 xuất xứ. lượng (tốt, xấu) đánh giá về lâm phần hiện tại. Vị tiến được thực hiện dựa trên cơ sở khoa học về di truyền học và sùi hãi GE NG hai luận cứ sau: Biến đị trong loài: Tức là sự khác biệt thể hiện ra kiểu hình của các cá thể, quan ché trong cùng một loài. Biến đị trong loài đặc biệt là biến đị địa lý: ở các Luan van tét nghiép -----------------@L0) - vùng khác nhau trong khu phân bố của loài do tính di truyền có quan hệ với môi trường riêng của mình có thể xuất hiện các dạng khác nhau nhưng vẫn mang đặc điểm riêng của loài nhưng cũng có một số tính trạng khác nhau trong đó có những tính trạng kinh tế mong muốn, đồng thời biến dị nà én a Biến đị địa lý sinh ra nòi địa lý (xuất xứ của loài).
ý ay ° Tinh thích ứng của các xuất xứ khác nhau với cụsiết ác nhau: Do tác động của yếu tố di truyền với điều kiện sối é thực tế cho thấy xuất xứ khác nhau thì khả năng sinh trưởng , phát triển và cảnh cụ thể cũng khác nhau. Ỷ & sinh Trưởng và phát triển của các xuất xứ khác nhau có thể khác nhau. Cùng với một lập địa nhất định xuất xứ này nh trưởng tốt hơn xuất số la Šmộ giai đoạn hưng giaiđoạn khác có th khác, Với cây rừng có đời sống dài ngày tính trang sinh trưởng do hệ đa gen quy thực hiện, cho nên chọn loài, và xứcủa chúng là con đường đi ngắn nhất, dễ ít trong công tác cải thiện giống cây rùng. ng ẤẾtácchọn giống đã được tiến hành trên thế giới, a học đềuly khảo nghiệm loài và xuất xứ làm cơ sở ban An) S khảo nghiệm loài và xuất xứ đầu tiên được ông ành nghiện cứu ở Pháp từ năm 1823, tiếp đó từ năm 1877 đến ghi lên cứu ở Nga, ởNauy =|Glorsen nghiên cứu từ năm 1880.
mune rT Thông rung lá Châu âu. Tại Misisipi trên 200 thí nghiệm ở 50 quốc gia phối hợp quốc tế đã khảo nghiệm cho một số loài Thông nhiệt đới như Pinus caribear. và một số loài khác. ở nước ta trồng rừng đã có Luan van t6t nghiép ----------------- &sÉEÌ «@----------------~~ Pham Vin lường.
lịch sử trên vài chục năm. Công việc khảo nghiệm loài và xuất xứ từ năm 1975 đến nay đã có kết quả đáng kẻ nhiều Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng thuộc Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã tiến hành khảo nghiệm loài và xuất xứ cho nhiều loài cây. Tại Đại Lải - Vĩnh Phúc, Đông Hà - Ti ket qua cho thấy Pinus caribeàr và loài phụ Varhondu creesis sin tốt,bỞi cả. Với Eucalyptus camaldulensis các xuất xứ More headgi và Kaned) jriver cho năng xuất khá ở miền Bắc, còn ở Miễn Nam cho Vị 60: gần 20 loài Keo Acacia được đưa vào Việt Nam song chỉ có Keo lá tràm là có kha nang thich nghi và sinh trưởng nhanh.
Đến năm 18 khảo nghiệm được tiến hành tại 8 điểm trong toàn quốc cho 5 | co chính với72 xuất xứ. Phần lớn những nghiên cứu ae thường tập trung cho việc khảo nghiệm loài cây nhập nội. Với các loài cây bản địa tàu ít được chú ý. Tại Trung tâm nghiên cứu Lâm sinh - Câu Hai nam 1985 0 tiến hành khảo “nghiệm các xuất xứ của loài Bồ đề (Hà Sơn Bình, CầuHating Son, Tuyén Quang) sau khi trồng Í năm kết quả cho thấy không, có Sự sai khác về chỉ tiêu sinh trưởng H, Doo các giai đoạn sau do khôn n lý bả vệ được nên việc đánh giá các xuất xứ không tiếp tục thực được.