Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm sinh thái của loài vượn cao vít nomascus natusus kuncke d herculais 1884 làm cơ sở cho việc phục hồi sinh cảnh vượn cao vít huyện trùng khánh tỉnh cao bằng

Luận văn thạc sĩ phân tích hay nghiên cứu đặc điểm sinh thái của loài vượn cao vít nomascus natusus kuncke d herculais 1884, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số đặc điểm về Linh trưởng ở Việt Nam

1.2. Phân loại học thú linh trưởng ở Việt Nam

1.3. Họ vượn - Hylobatidae

1.4. Một số đặc điểm giống Nomascus

1.5. Phân loại học phân tử giống Nomascus

1.6. Phân bố của giống Nomascus

2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Công tác chuẩn bị

2.5.2. Thu thập số liệu ngoài thực địa

2.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

3. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên của Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Vượn Cao Vít

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa hình, địa chất, thổ nhưỡng

3.1.3. Khí hậu, thuỷ văn

3.1.4. Khu hệ thực vật

3.1.5. Khu hệ động vật

3.1.6. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.7. Cơ sở hạ tầng

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng và phân bố của VCV tại KBT

4.1.1. Hiện trạng quần thể VCV tại KBT

4.1.2. Biến động quần thể qua các năm

4.1.3. Phân bố VCV tại KBTLSC

4.2. Đặc điểm hệ thực vật trong khu vực VCV phân bố

4.2.1. Thành phần các loài thực vật có mạch trong khu vực VCV phân bố

4.2.2. Đặc điểm cấu trúc tổ thành rừng trong khu vực VCV phân bố

4.2.3. Đặc điểm phân bố và cấu trúc tầng thứ của thực vật theo độ cao

4.2.4. Đặc điểm tầng cây tái sinh trong khu vực nghiên cứu

4.2.5. Thành phần cây bụi thảm tươi

4.2.6. Mối quan hệ giữa đặc điểm của thực vật với sự phân bố của VCV

4.2.6.1. Mật độ VCV trong các trạng thái
4.2.6.2. Mối quan hệ giữa đặc điểm thực vật với sự phân bố của VCV

4.3. Đặc điểm hệ thực vật ngoài khu vực VCV phân bố

4.3.1. Thành phần các loài thực vật có mạch ngoài khu vực VCV phân bố

4.3.2. Đặc điểm cấu trúc tổ thành rừng ngoài khu vực VCV phân bố

4.3.3. Đặc điểm phân bố và cấu trúc tầng thứ của thực vật theo độ cao

4.3.4. Đặc điểm tầng cây tái sinh trong khu vực nghiên cứu

4.3.5. Thành phần cây bụi thảm tươi

4.3.6. Thành phần thức ăn của VCV tại ngoài khu VCV phân bố

4.3.7. Sức chứa của KBT cho loài VCV

4.3.8. Hiện trạng quản lý và giải pháp phục hồi sinh cảnh cho loài VCV

4.3.8.1. Hiện trạng quản lý
4.3.8.2. Giải pháp phục hồi sinh cảnh cho loài VCV

5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu sinh thái loài vượn cao vít tại Cao Bằng

Nghiên cứu sinh thái loài vượn cao vít (Nomascus nasutus) tại Cao Bằng là một chủ đề quan trọng trong bảo tồn động vật hoang dã. Loài vượn này được xếp vào danh sách cực kỳ nguy cấp và đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Việc hiểu rõ về sinh thái và môi trường sống của chúng là cần thiết để phát triển các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh thái của loài vượn cao vít

Vượn cao vít sống chủ yếu trong các khu rừng nhiệt đới, nơi có độ ẩm cao và đa dạng sinh học phong phú. Chúng thường di chuyển trên cây và có chế độ ăn chủ yếu là trái cây và lá non.

1.2. Tình trạng bảo tồn loài vượn cao vít tại Việt Nam

Theo danh sách Đỏ IUCN, vượn cao vít được xếp vào mức cực kỳ nguy cấp. Sự suy giảm quần thể do mất môi trường sống và săn bắn đã khiến loài này trở nên hiếm hoi tại Việt Nam.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo tồn vượn cao vít

Bảo tồn loài vượn cao vít tại Cao Bằng gặp nhiều thách thức. Mất môi trường sống do khai thác rừng và phát triển nông nghiệp là những nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm quần thể. Ngoài ra, sự cạnh tranh với các loài khác cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh tồn của chúng.

2.1. Nguyên nhân mất môi trường sống

Khai thác rừng và phát triển nông nghiệp đã làm giảm diện tích rừng tự nhiên, nơi sinh sống của vượn cao vít. Điều này dẫn đến sự phân mảnh môi trường sống và giảm khả năng tìm kiếm thức ăn.

2.2. Tác động của con người đến sinh thái vượn

Hoạt động của con người như săn bắn và buôn bán động vật hoang dã đã làm giảm số lượng vượn cao vít. Sự can thiệp của con người vào môi trường sống tự nhiên cũng gây ra nhiều tác động tiêu cực.

III. Phương pháp nghiên cứu sinh thái vượn cao vít hiệu quả

Để nghiên cứu sinh thái loài vượn cao vít, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Việc thu thập dữ liệu từ thực địa và phân tích môi trường sống là rất quan trọng để hiểu rõ hơn về loài này.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thực địa

Sử dụng các thiết bị định vị GPS và camera tự động để theo dõi hoạt động và phân bố của vượn cao vít trong môi trường tự nhiên. Điều này giúp thu thập thông tin chính xác về số lượng và hành vi của chúng.

3.2. Phân tích môi trường sống của vượn

Phân tích các yếu tố môi trường như độ ẩm, nhiệt độ và thành phần thực vật trong khu vực sinh sống của vượn cao vít. Điều này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về sinh thái loài vượn cao vít sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các chương trình bảo tồn. Việc hiểu rõ về môi trường sống và nhu cầu sinh thái của chúng sẽ giúp xây dựng các kế hoạch bảo tồn hiệu quả.

4.1. Kết quả điều tra quần thể vượn cao vít

Kết quả điều tra cho thấy quần thể vượn cao vít tại Cao Bằng hiện còn khoảng 26 cá thể. Sự phân bố của chúng chủ yếu tập trung ở các khu rừng nguyên sinh.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào bảo tồn

Thông tin từ nghiên cứu sẽ được sử dụng để phát triển các chương trình bảo tồn, bao gồm việc phục hồi sinh cảnh và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn động vật hoang dã.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho vượn cao vít

Nghiên cứu sinh thái loài vượn cao vít tại Cao Bằng là một bước quan trọng trong công tác bảo tồn. Việc bảo vệ môi trường sống và nâng cao nhận thức cộng đồng sẽ giúp đảm bảo sự tồn tại của loài này trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của bảo tồn vượn cao vít

Bảo tồn vượn cao vít không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực. Loài này là biểu tượng cho sự phong phú của hệ sinh thái rừng nhiệt đới.

5.2. Triển vọng cho các nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phục hồi sinh cảnh và theo dõi sự phát triển của quần thể vượn cao vít. Điều này sẽ giúp đảm bảo sự tồn tại lâu dài của loài trong tự nhiên.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm sinh thái của loài vượn cao vít nomascus natusus kuncke d herculais 1884 làm cơ sở cho việc phục hồi sinh cảnh vượn cao vít huyện trùng khánh tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số đặc điểm về Linh trưởng ở Việt Nam 1. Phân loại học thú linh trưởng ở Việt Nam Theo hệ thống phân loại của Brandon - Jone và cộng sự (2004) [29], khu hệ thú linh trưởng Việt Nam có 24 loài và phân loài thuộc 3 họ là: họ Cu li (Loridae), họ Khỉ (Cercopithecidae), họ Vượn (Hylobatidae). Trong số 24 loài và phân loài, có 6 loài và phân loài là đặc hữu của Việt Nam: gồm Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri), Voọc Cát Bà (Trachypithecus policocephalus poliocephalus), Chà vá chân xám (Pygathrix nemaeus cinerea), Khỉ đuôi dài Côn Đảo (Macaca fascicularis condorensis), Vượn đen Cao Vít (Nomascus nasutus nasutus).

Theo hệ thống phân loại học phân tử các loài linh trưởng Đông Dương (Christian, 2007) [63] thì Khu hệ thú linh trưởng ở Việt Nam có 25 loài và phân loài thuộc 3 họ: Họ cu li – Loridae, họ khỉ - Cercopithecidae, họ Vượn – Hylobatidae. Trong phần này, đề tài sẽ tập trung mô tả phân loại học và khu phân bố của họ Vượn. Họ vượn - Hylobatidae Các loài Vượn gộp chung thành họ Vượn (Hylobatidae) được gọi là khỉ giả nhân nhỏ, phân bố trên toàn bộ các vùng rừng mưa nhiệt đới ở Đông Nam Á [7, 34, 36, 38], chúng đặc trưng bởi lối vận động, cấu trúc xã hội và thông tin liên lạc. Các loài vượn sống hoàn toàn trên cây và ăn quả là chủ yếu, sự đu tay tạo ra sự chuyển động đặc thù, tập tính treo thân độc đáo và tư thế đứng thẳng thường xuyên, thể hiện sự chuyên hóa cao độ đối với môi trường và chế độ ăn hàng ngày của chúng.

Các nghiên cứu trước đây về phân loại vượn chia thành hai nhóm gồm Symphalangus và Hylobates. Sự khác nhau dễ nhận thấy là nhóm Symphalangus nặng hơn và chúng có giọng hót sâu hơn, có bao cổ họng bên ngoài và màng chân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 giữa các ngón 2 và 3. Hiện nay các nghiên cứu về di truyền học, các đặc điểm giải phẫu xương sọ và âm thanh đã phân họ vượn thành các giống Symphalangus có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50, giống Nomascus có bộ nhiễm sắc thể 2n = 52 giống Bunopithecus có 2n = 38 và giống Hylobates có 2n = 44 [7] (Bảng 1.1: Các loài thuộc họ Hylobatidae Số lượng bộ Giống Loài và phân loài Vùng phân bố nhiễm sắc thể Assam, Banglades, Bunopithecus 38 B. hoolock Trung Quốc H.

agilis Đông Sumatra H. agilis albibarbis Phía đông Borneo H. klossii Đảo Mentawai H. lar Bắc Thái Lan Hylobates 44 H.

molocch Tây Giava H. muelleri Tây Borneo H. muelleri abbotti Tây bắc Borneo H. muelleri funereus Bắc Borneo Đông Thái Lan, H.

pileatus Campuchia Symphalangus 50 S. syndactylus Bán đảo Malay Bắc Việt Nam, N. nasutus Bắc Việt Nam N. hainanus Đảo Hải Nam Nomascus 52 Nam Việt Nam, Bắc N.

gabriellae Lào, Tây Capuchia N.leucogenys Lào, Bắc Việt Nam, Nam Yunan Trung Lào, miền N. Siki trung Việt Nam Nguồn (Geissmann và cs., 2000) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Các loài thuộc họ vượn Hylobatidae phân bố trên toàn bộ các vùng rừng mưa nhiệt đới ở Đông Nam Á, vùng phân bố của họ vượn Hylobatidae được xác định (Hình 1.1: Vùng phân bố của họ vượn Hylobatidae 1. Một số đặc điểm giống Nomascus Kích thước cơ thể: những cá thể vượn mào hoang dã có trọng lượng cơ thể trung bình là 7 - 8 kg, nặng tương đương với trọng lượng của giống Bunopithecus (7kg), lớn hơn trọng lượng của giống Hylobates (khoảng 5kg) và nhỏ hơn trọng lượng của giống Symphalangus (khoảng 11kg) Đặc điểm sọ: trán cao và tròn, các cạnh trên ổ mắt phẳng. Số lượng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 52 Đặc điểm hình thái: Túm lông trên đầu dựng đứng, ở con đực phát triển hơn tạo thành một cái mào, những con cái trưởng thành có đám lông đen trên đầu tương phản với phần lông màu nhạt ở xung quanh.

Có sự lưỡng sắc giới tính thể hiện rõ ở LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 những cá thể trưởng thành: con đực thường có màu lông đen (có hoặc không có các mảng lông má màu sáng), cá thể cái có lông màu vàng nhạt hoặc màu vàng da cam hoặc màu be nhạt, thường có mảng lông chẩm màu đen, có hoặc không có đám lông bụng màu tối. Những thay đổi về màu sắc của bộ lông trong quá trình phát triển cá thể: con non sinh ra có bộ lông màu đen, gần tương tự như màu của con đực trưởng thành. Đến thời gian trưởng thành sinh dục (khoảng 5 - 8 năm tuổi), con cái thay đổi màu lông lần thứ hai và có bộ lông màu sáng đặc trưng của con cái trưởng thành [43]. Phân loại học phân tử giống Nomascus Theo Roos Christian et al.

2007 [41], phân loại học phân tử dựa trên trình tự gen cytochrome b ty thể của 64 cá thể vượn và một cá thể Hylobates lar dùng đối chứng trong đó có 44 dạng khác nhau. Sự khác nhau giữa các cặp từ 0,1 – 8,2%, trong các bậc phân loại sự khác biệt lớn nhất là giữa hai loài N.2: Tỉ lệ sai khác giữa các cặp nucleotit giữa các loài thuộc giống Nomascus 1 2 3 4 5 6 (1) N. gabriellae 7,1-7,8 7,4-7,9 4,8-6,0 3,3-4,6 3,0-3,9 0,1-1,1 Theo cống bố mới nhất năm 2010, đã có thêm một loài vượn mới có tên là vượn mào đen má hung Trung bộ N.anamensis được các nhà khoa học Đức và Việt Nam công bố [46]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Sơ đồ phân tích Gen các loài thuộc giống Nomascus Như vậy dựa trên các dẫn liệu về các cặp khác nhau và mối quan hệ phát sinh chủng loại thì các loài N.

leucogenys được công nhận là các loài riêng biệt. Dựa trên sơ đồ phát sinh chủng loại của giống Nomascus như trên thì loài N.concolor được coi là loài đơn.3: Sơ đồ mối quan hệ chủng loại phát sinh giữa các loài vượn giống Nomascus LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Phân bố của giống Nomascus Vượn mào – Nomascus chỉ phân bố ở Đông Dương bao gồm Việt Nam, Lào, phía đông Campuchia và Tây - Nam Trung Quốc (tỉnh Vân Nam và đảo Hải Nam), sông Mê Kông là giới hạn phía tây của các vùng phân bố của chúng và ngăn cách chúng với giống Hylobates [41]. Những khu vực phân bố hiện nay đã bị chia cắt mạnh gồm những mảnh rừng ít nhiều còn nguyên sinh, biệt lập và nhỏ (Hình 1.sp nay được khẳng định là loài N.4: Sự phân bố của các loài thuộc họ vượn thuộc giống Nomascus Vượn đen tuyền – N. concolor phân bố ở miền Trung và miền Tây của tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, tại Bắc Lào có khoảng 9 đàn phân bố ở khu vực rộng khoảng 20km2 thung lũng Nam Kan, tỉnh Bokeo.

Ở Việt Nam loài phân bố ở các khu vực giữa sông Hồng và sông Đà, các mẫu vật thu được ở Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Thanh Hóa. Hiện nay theo kết quả điều tra của Lê Trọng Đạt và cs., 2006 ở Sơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 La và Yên Bái thì số lượng quần thể vượn đen tuyền đang bị suy giảm từ 39 nhóm với 91 cá thể năm 2000-2001 còn 25 nhóm với 68 cá thể năm 2006 [51]. leucogenys có vùng phân bố rộng ở Trung Quốc từ miền cực Nam của tỉnh Vân Nam, phía đông sông Hắc Long Giang. Ở Lào vượn má trắng phân bố ở nửa bắc của đất nước, sông Mê Kông cũng là giới hạn phía Tây của loài.

Ở Việt Nam phân bố ở các tỉnh miền Tây-Bắc đến phía Tây sông Đà, giới hạn phía Nam của phân loài là phía nam sông Cả (Nghệ An). Vượn má trắng siki – N. siki phân bố ở phía bắc miền Trung Việt Nam và miền Trung Lào. Sông Mêkông là ranh giới phía Tây vùng phân bố của nó.

Phân bố tại ở Việt Nam, hạ lưu sông Cả là giới hạn phía Bắc của loài, giới hạn về phía nam của loài chưa được xác định. Vượn mào đen má hung Trung bộ (N. annamensis) là một loài vượn mới được phát hiện và công bố năm 2010, thuộc chi vượn mào đen Nomascus, họ Vượn Hylobatidae. Loài vượn này phân biệt khá rõ với các loài vượn mào má sáng màu khác ở các đặc điểm tần số và nhịp độ phát âm thanh gọi bầy, cảnh báo kẻ địch xâm nhập lãnh địa.

Phân bố Nam Lào, Nam Việt Nam và Đông-Bắc Campuchia. Ranh giới phân bố của loài chưa được xác định rõ [46]. gabriellae phân bố ở Nam Lào, nam Việt Nam và đông- bắc Campuchia. Ranh giới phân bố của loài chưa được xác định rõ, có thể giới hạn phía bắc của loài có thể là ở các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Bình Định, Phú Yên hoặc Đăk Lăk [43].

Một số đặc điểm Vượn Cao Vít – N. nasutus Tên gọi Tên thường gọi: Vượn Cao Vít Tên khoa học: Nomascus nasutus Kunckel d’Herculais, 1884 Năm 1884 Kunkel d’Herculais lần đầu tiên mô tả loài Hylobates nasutus, mẫu vật này sống một thời gian ngắn ở Pari và được ghi nhận là bắt giữ ở gần vịnh Hạ Long, vùng ven biển miền Đông Bắc Việt Nam. Năm 1892, Thomas mô tả một cá thể vượn đực bắt được ở đảo Hải Nam coi như một loài mới – Hylobates LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Năm 1893, Matschie đặt thành H.

concolor, là loài được mô tả đầu tiên bởi Harlan (1826) của một cá thể vượn nuôi nhốt sắp trưởng thành có nguồn gốc từ đảo Borneo. Năm 1904 Pousargues đã xếp cả hai loài H. hainanus thành loài H. nasutus và kết luận rằng mẫu vật mà Harlan (1826) mô tả là H.

concolor không phải từ Borneo. Delacour (1951) cho rằng vượn đen Hải Nam là phân loài khác với vượn đen ở đất liền của Đông Dương là H. nasutus và vượn đen Hải Nam là H. Năm 1957, Simonetta đã đặt lại tên H.

concolor cho loài vượn đen Đông Dương (Tonkin black gibbon) và H. hainanus cho phân loài Hải Nam. Danh pháp này được sử dụng bởi hầu hết các tác giả sau này. Năm 1985 tác giả Đào Văn Tiến [18] đã ghi nhận cả hai phân loài đều xuất hiện ở Việt Nam: H.

concolor ở miền Tây Bắc Việt Nam phía tây của sông Hồng và H. hainanus ở phía Đông Bắc Việt Nam, phía đông của sông Hồng (Geissmann, 1989) [29]. Các ghi nhận về thú linh trưởng ở Việt Nam về sau này đều ghi nhận hai phân loài H. concolor ở phía Tây Bắc và H.

hainanus ở phía Đông Bắc Việt Nam [1, 6, 8, 17, 27, 36]. Dựa vào công trình nghiên cứu của Groves (1972) người ta đã đề nghị phân họ Vượn thành bốn giống là Symphalangus, Nomascus, Bunopithecus và Hylobates. Các loài vượn ở Việt Nam đều thuộc giống vượn mào Nomascus bao gồm vượn đen tuyền N. concolor, vượn đen chưa định tên N.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sinh thái loài vượn cao vít tại Cao Bằng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm sinh thái và môi trường sống của loài vượn cao vít, một loài động vật quý hiếm đang gặp nguy cơ tuyệt chủng. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về tình trạng bảo tồn của loài mà còn đề xuất các biện pháp phục hồi sinh cảnh, từ đó góp phần bảo vệ đa dạng sinh học tại khu vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức về các loài vượn khác và các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh thái của loài vượn cao vít nomascus natusus kuncke d herculais 1884, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các đặc điểm sinh thái của loài vượn này. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh thái của loài vượn cao vít cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp phục hồi sinh cảnh cho loài này. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về tình trạng quần thể của các loài vượn khác qua tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện trạng quần thể vượn đen má trắng siki. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công tác bảo tồn và sinh thái học của các loài vượn tại Việt Nam.