Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án này trung thực, các nguồn tài liệu tham khảo đều được trích dẫn rõ ràng. Luận án này chưa từng được bảo vệ để nhận học vị trước bất kỳ hội đồng nào trước đây. Tác giả Nguyễn Văn Hoàng LỜI CÁM ƠN Hoàn thành luận án này, trước tiên tôi xin cám ơn sâu sắc đến GS.
Ngô Đắc Chứng, PGS. Nguyễn Quảng Trường đã tận tâm hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực địa, soạn thảo, công bố công trình khoa học trên các tạp chí và hoàn thiện luận án. Xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Huế, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh học, Bộ môn Động vật học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian theo học nghiên cứu sinh. Ngô Văn Bình (Khoa Sinh học-Đại học Sư phạm Huế), ThS.
Phạm Thế Cường (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm KH & CN Việt Nam), ThS. Ngô Ngọc Hải (Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam), ThS. Lê Quang Tuấn (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm KH & CN Việt Nam) đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực địa và phân tích mẫu vật, xử lý số liệu để hoàn thành luận án. Chân thành cám ơn Ban Giám hiệu trường Cao đẳng Y tế Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình theo học nghiên cứu sinh.
Trận trọng cám ơn đến Ban Giám đốc các cơ quan: Quản lý rừng phòng hộ, KBT Sao La huyện A Lưới, VQG Bạch Mã, KBTTN Phong Điền đã cho phép và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực địa. Lời cám ơn đặc biệt xin gửi đến cha, mẹ, vợ, con cùng những người thân đã hổ trợ, động viên tôi vượt qua mọi khó khăn, thách thức để hoàn thành luận án này. Nghiên cứu này được tài trợ bởi đề tài khoa học công nghệ hợp tác giữa UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, ngân sách nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế và ngân sách sự nghiệp khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đầu tư (Mã số: VAST. Huế, ngày……tháng…… năm 2018 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hoàng DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Các ký hiệu: Dấu x: có; dấu -: không có; T: tuyến 32/2006/NĐ-CP: Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm 160/2013/NĐ-CP: Nghị định số 160/2013/NĐ-CP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ ANOVA: Analysis of variance CHLB: Cộng hòa Liên bang CITES: Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã đã bị đe dọa cs: Cộng sự GPS: Global Positioning System IUCN: International Union for Conservation of Nature and Natural Resources KBT: Khu bảo tồn KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên MW: Megawatt SĐVN: Sách Đỏ Việt Nam SPSS: Statistical Package for the Social Sciences UBND: Ủy ban Nhân dân VQG: Vườn Quốc gia MỤC LỤC 1.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Những đóng góp mới của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình nghiên cứu Rồng đất trên thế giới. Nghiên cứu về phân loại, phân bố và quan hệ di truyền.
Nghiên cứu về đặc điểm sinh học. Tình hình nghiên cứu Rồng đất ở Việt Nam. Nghiên cứu về đặc điểm phân bố. Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái.
Nghiên cứu về đặc điểm sinh học. Tình hình nghiên cứu Rồng đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu về đặc điểm phân bố. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học.
Sơ lƣợc về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Khảo sát thực địa. Đánh giá hiện trạng, cấu trúc quần thể và đặc điểm dinh dưỡng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng quần thể.
Cấu trúc quần thể. Mật độ quần thể. Kích thước quần thể. Môi trƣờng sống, phƣơng thức hoạt động và đặc điểm phân bố.
Sử dụng vi môi trường sống. Phương thức hoạt động. Phân bố theo đai độ cao và sinh cảnh. Đặc điểm dinh dƣỡng.
Thành phần thức ăn. Thành phần thức ăn theo địa điểm nghiên cứu. Thành phần thức ăn theo sinh cảnh. Thành phần thức ăn theo nhóm tuổi.
Thành phần thức ăn theo giới tính. So sánh thành phần thức ăn ngoài tự nhiên và trong nuôi nhốt. Đánh giá các nhân tố tác động và các vấn đề liên quan đến bảo tồn Rồng đất. Các nhân tố tác động.
Đề xuất các biện pháp bảo tồn loài Rồng đất. 111 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 119 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và số giờ nắng ở Nam Đông, A Lưới, Huế năm 2010-2015 [11].
Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản ở Nam Đông, A Lưới và Phong Điền [11]. Dân số trung bình ở Nam Đông, A Lưới và Phong Điền [11]. Thời gian khảo sát thực địa, nghiên cứu Rồng đất ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Các tuyến (suối) khảo sát tại Phong Điền, Nam Đông và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Các chỉ số đo của Rồng đất. Tỉ lệ giữa các chỉ số hình thái với SVL của loài Rồng đất theo giới tính. So sánh SVL và trọng lượng cơ thể đực-cái trong tự nhiên và nuôi nhốt. So sánh các chỉ số đo hình thái giữa con đực và con cái (n = 35).
Cấu trúc theo nhóm tuổi Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở A Lưới, Phong Điền và Nam Đông. Cấu trúc theo giới tính Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở A Lưới, Phong Điền và Nam Đông. Mật độ phân bố Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở Phong Điền, A Lưới và Nam Đông năm 2016-2017. Kích thước quần thể Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở Phong Điền, A Lưới và Nam Đông năm 2016-2017.
Các loại vi môi trường sống Rồng đất sử dụng vào ban ngày. Độ cao vị trí Rồng đất bám so với mặt nước suối vào ban ngày (n = 102). Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận theo độ cao vị trí bám vào ban ngày. Độ che phủ rừng tại vị trí ghi nhận Rồng đất hoạt động vào ban ngày.
Các loại vi môi trường sống tại vị trí ghi nhận Rồng đất vào ban đêm. Độ cao vị trí Rồng đất bám theo nhóm tuổi vào ban đêm (n = 494). Độ cao vị trí Rồng đất bám so với mặt nước suối vào ban đêm. Đặc điểm địa hình suối tại vị trí ghi nhận Rồng đất vào ban đêm.
Nhiệt độ không khí, nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ bề mặt tại vị trí Rồng đất bám (n = 199). Độ che phủ rừng tại vị trí ghi nhận Rồng đất theo nhóm tuổi (n = 431). Số lượt cá thể Rồng đất hoạt động ghi nhận vào ban ngày. Số lượt cá thể Rồng đất hoạt động tương ứng với nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối tại mỗi giờ trong ngày (n = 102).
Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận theo thời gian vào ban đêm. Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận phân bố theo đai cao (n = 399). Nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối nơi Rồng đất phân bố. Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận phân bố theo sinh cảnh (n = 498).
Thành phần thức ăn Rồng đất sử dụng ở vùng núi tỉnh Thừa Thiên Huế. So sánh thành phần thức ăn của Rồng đất ở ba địa điểm nghiên cứu. Số lượng mẫu thức ăn và thể tích thức ăn trong dạ dày Rồng đất ở ba địa điểm nghiên cứu. Kích thước và thể tích mẫu thức ăn Rồng đất sử dụng ở ba địa điểm nghiên cứu.
Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo địa điểm nghiên cứu. Số lượng và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất ở ba sinh cảnh (n = 291). Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo sinh cảnh (n = 291). Kích thước và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất theo sinh cảnh.
Kích thước và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất theo nhóm tuổi. Số lượng và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất theo nhóm tuổi (n = 291). Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo nhóm tuổi 97 Bảng 3. Số lượng mẫu và thể tích thức ăn của con đực và con cái.
Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo giới tính. So sánh chiều rộng miệng với kích cỡ và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất (n = 106); Trung bình ± độ lệch chuẩn. So sánh thành phần thức ăn của Rồng đất ngoài tự nhiên và nuôi nhốt. Ước tính sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở A Lưới năm 2016.
Ước tính sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở Nam Đông năm 2016. Ước tính sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở Phong Điền năm 2016. Ước tính tổng sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điền năm 2016. Tình hình buôn bán Rồng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Số điểm đánh giá các tuyến khảo sát ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điền. Nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối thích hợp trong nuôi nhốt loài Rồng đất. 116 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) [53].
Nhiệt độ và độ ẩm (A); Lượng mưa và số giờ nắng (B) ở Nam Đông năm 2010- 2015 [11]. Nhiệt độ và độ ẩm (A); Lượng mưa và số giờ nắng (B) ở A Lưới năm 2010- 2015 [11]. Nhiệt độ và độ ẩm (A); Lượng mưa và số giờ nắng (B) ở Huế năm 2010-2015 [11]. Bản đồ các địa điểm khảo sát, nghiên cứu Rồng đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế .