Tổng quan nghiên cứu

Các loài thú linh trưởng thuộc phân họ Khỉ (Cercopithecinae) giữ vai trò là nhóm sinh vật chỉ thị quan trọng cho chất lượng hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Tại Việt Nam, toàn bộ 5 loài thuộc phân họ này đều là động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP và Sách Đỏ Việt Nam. Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống tại tỉnh Nghệ An có tổng diện tích tự nhiên 50.075 ha, trải rộng trên địa giới hành chính của 11 xã thuộc 5 huyện vùng Tây Bắc Nghệ An. Đây là khu vực sinh thái nhạy cảm, giữ vị trí ưu tiên hàng đầu về bảo tồn đa dạng sinh học thú linh trưởng của dải rừng Bắc Trung Bộ.

Tuy nhiên, áp lực nhân sinh từ hơn 43.500 cư dân vùng đệm cùng 1.430 nhân khẩu sinh sống tại 3 thôn vùng lõi với tỷ lệ hộ nghèo lên đến 77% đang tạo sức ép rất lớn lên môi trường sống hoang dã. Trước đây, phần lớn các cuộc khảo sát tại Pù Huống mới dừng lại ở mức thống kê danh lục thành phần loài sơ lược. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quần thể, đặc điểm sinh cảnh ưa thích và mức độ cạnh tranh không gian sống giữa 4 loài khỉ hiện diện tại khu bảo tồn.

Nghiên cứu được triển khai thực địa trong mùa Hè Thu năm 2019, bao phủ diện tích vùng mẫu điều tra 3.996 ha, tương đương 7,98% tổng diện tích toàn khu bảo tồn. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng chính xác về mật độ, cấu trúc đàn và ổ sinh thái không gian, tạo luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quy hoạch phân khu bảo tồn và quản lý bền vững tài nguyên rừng đặc dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết ổ sinh thái không gian của Hutchinson và mô hình phân chia tài nguyên sinh thái của MacArthur. Theo các mô hình này, các loài động vật hoang dã có cùng nguồn gốc phân loại và tập tính ăn tạp khi cùng sinh sống trong một sinh cảnh sẽ có xu hướng phân chia không gian sống hoặc tầng tán rừng nhằm giảm thiểu mức độ cạnh tranh trực tiếp. Các khái niệm cốt lõi được ứng dụng bao gồm: độ rộng ổ sinh thái theo chỉ số Levins, độ trùng lặp ổ sinh thái theo công thức Pianka, hệ số cạnh tranh giữa các loài, cùng khái niệm mật độ tương đối và mật độ tuyệt đối của quần thể.

Để lượng hóa tập tính lựa chọn sinh cảnh sống của các loài khỉ, luận văn thiết lập khung phân tích dựa trên 9 yếu tố hoàn cảnh môi trường chủ yếu:

  • Độ cao tuyệt đối so với mực nước biển (từ dưới 300 m đến trên 1.400 m)
  • Độ dốc địa hình và vị trí sườn dốc
  • Hướng phơi sườn núi
  • Cự ly tiếp cận nguồn nước mặt tự nhiên (khe, suối)
  • Kiểu thảm thực vật rừng (rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới, rừng thường xanh á nhiệt đới, rừng tre nứa, rừng phục hồi)
  • Mật độ cây gỗ tầng ưu thế
  • Cự ly đến các trục đường giao thông
  • Cự ly đến khu dân cư và bản làng vùng lõi, vùng đệm

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua quy trình kết hợp đa tầng:

  • Kế thừa và tổng hợp tư liệu từ các dự án điều tra lâm nghiệp và báo cáo đánh giá đa dạng sinh học trước đó.
  • Phỏng vấn bán định hướng người dân địa phương và các thợ rừng giàu kinh nghiệm tại 7 xã khảo sát. Bảng hỏi được chuẩn hóa, kiểm tra chéo độ tin cậy và chấm điểm từ 0 đến 5 dựa trên khả năng mô tả đặc điểm hình thái qua bộ ảnh chuẩn 5 loài khỉ và mẫu vật thực tế.
  • Khảo sát thực địa trực tiếp theo phương pháp điều tra tuyến dải (Line Transect). Hai nhóm công tác độc lập gồm 4 thành viên chuyên môn đã thực hiện 4 đợt khảo sát trên 34 tuyến điều tra với tổng chiều dài 133,2 km. Tổng thời gian quan sát ngoài hiện trường đạt 162,3 giờ. Chiều rộng dải quan sát cố định 300 m, tạo nên cỡ mẫu thực địa 39,96 km² (3.996 ha).

Phương pháp phân tích thống kê sinh thái học định lượng được lựa chọn nhằm xử lý tọa độ WGS84 từ thiết bị định vị GPS, tính toán tần suất bắt gặp, mật độ tương đối và mật độ tuyệt đối. Việc ứng dụng công thức Levins và Pianka giúp lượng hóa chính xác mức độ trùng lặp ổ sinh thái, loại bỏ hoàn toàn các nhận định cảm tính trong đánh giá tương tác liên loài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận sự hiện diện thực tế của 4 loài thuộc phân họ Khỉ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống: Khỉ vàng (Macaca mulatta), Khỉ mốc (Macaca assamensis), Khỉ cộc (Macaca arctoides) và Khỉ đuôi lợn (Macaca leonina). Khỉ vàng là loài có tần suất bắt gặp cao nhất và quy mô đàn lớn nhất, dao động từ 10 đến 40 cá thể mỗi đàn. Trong khi đó, Khỉ mốc và Khỉ cộc xuất hiện với quy mô đàn nhỏ hơn, phổ biến từ 5 đến 20 cá thể.

Về sinh cảnh ưa thích, hơn 75% các điểm ghi nhận đàn khỉ phân bố tập trung ở kiểu rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và rừng kín thường xanh á nhiệt đới tại đai cao từ 500 m đến 1.200 m. Các khu vực này có mật độ cây gỗ tầng cao phong phú với các loài chiếm ưu thế thuộc họ Re, Dẻ, Sến, Táu, Giổi. Ngược lại, tại sinh cảnh rừng tre nứa thứ sinh và trảng cây bụi gần nương rẫy, tần suất bắt gặp các loài khỉ giảm hơn 60% so với khu vực rừng nguyên sinh ít bị tác động.

Độ rộng ổ sinh thái không gian cho thấy Khỉ vàng và Khỉ đuôi lợn có tính thích nghi sinh cảnh rộng hơn, có thể hoạt động linh hoạt ở nhiều đai cao và trạng thái rừng. Ngược lại, Khỉ cộc và Khỉ mốc có độ rộng ổ sinh thái hẹp hơn, ưu tiên các khu vực vách núi đá dốc hiểm trở và dông núi cao. Chỉ số trùng lặp ổ sinh thái Pianka giữa các cặp loài dao động ở mức trung bình, chứng minh các loài có sự phân chia không gian rõ rệt để hạn chế cạnh tranh trực tiếp.

Áp lực nhân sinh thể hiện rõ qua khoảng cách phân bố: hơn 70% các điểm bắt gặp khỉ nằm cách xa khu dân cư và đường giao thông trên 2.000 m, phản ánh tập tính né tránh các hoạt động gây xáo trộn từ con người.

Thảo luận kết quả

Sự phân bố của các loài khỉ tại Pù Huống chịu chi phối mạnh mẽ bởi tính sẵn có của nguồn thức ăn và mức độ an toàn của sinh cảnh. Rừng giàu và rừng trung bình tại đai cao 500 - 900 m cung cấp nguồn quả dại, chồi non và động vật không xương sống dồi dào quanh năm, đáp ứng tối ưu nhu cầu dinh dưỡng của các loài linh trưởng ăn tạp. Địa hình phân bậc rõ rệt từ 300 m đến đỉnh Pù Lon cao 1.447 m tạo nên các vi khí hậu đa dạng, thúc đẩy quá trình phân hóa sinh cảnh sống.

Sự cùng tồn tại của 4 loài khỉ mà không dẫn đến hiện tượng đào thải cạnh tranh được giải thích bởi cơ chế chia sẻ không gian theo chiều thẳng đứng và thời gian hoạt động. Khỉ cộc dành nhiều thời gian kiếm ăn và di chuyển dưới mặt đất hoặc lật đá tìm mồi, trong khi Khỉ mốc, Khỉ vàng và Khỉ đuôi lợn hoạt động chủ yếu trên tầng tán cây ở độ cao từ 10 đến 25 m.

Các dữ liệu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua bản đồ phân bố GIS tích hợp 34 tuyến điều tra, kết hợp biểu đồ cột so sánh mật độ tương đối giữa các loài và bảng ma trận thể hiện hệ số trùng lặp ổ sinh thái không gian Pianka.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:

  • Quy hoạch phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Thiết lập vùng ưu tiên bảo tồn linh trưởng với diện tích khoảng 15.000 ha rừng giàu và rừng trung bình ở đai cao trên 500 m, tập trung tại các khu vực Khe Cô, Khe Bô, Dông Pù Huống và đỉnh Pù Lon. Mục tiêu giảm 85% các vụ xâm hại rừng trong giai đoạn 2021 - 2025 do Ban quản lý KBTTN Pù Huống chủ trì thực hiện.
  • Tăng cường tuần tra bảo vệ rừng dựa trên công nghệ: Ứng dụng công cụ quản trị dữ liệu tuần tra không gian SMART trên 34 tuyến trọng điểm. Duy trì tần suất tối thiểu 2 đợt tuần tra mỗi tháng trên từng tuyến, hướng tới mục tiêu tháo dỡ 100% bẫy thú và ngăn chặn triệt để tình trạng săn bắn khỉ trái phép từ năm 2021 do Hạt Kiểm lâm Pù Huống phối hợp với tổ bảo vệ rừng thôn bản.
  • Thúc đẩy chuyển đổi sinh kế bền vững cho cộng đồng: Xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp, trồng cây dược liệu dưới tán rừng và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng cho 275 hộ dân tại 3 thôn vùng lõi (Na Kho, Xốp Kho, Na Ngân). Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng lõi từ 77% xuống dưới 35% trước năm 2026 dưới sự điều phối của UBND huyện Tương Dương và Sở Nông nghiệp & PTNT Nghệ An.
  • Duy trì chương trình giám sát sinh học dài hạn: Thiết lập mạng lưới bẫy ảnh tự động (Camera Trap) tại các điểm nóng sinh cảnh, định kỳ 2 năm một lần đánh giá biến động số lượng cá thể và độ rộng ổ sinh thái của 4 loài khỉ đến năm 2030 do Ban quản lý phối hợp cùng các viện nghiên cứu lâm nghiệp triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu chuyên khảo có giá trị cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia: Cung cấp tài liệu thực tiễn và mô hình phương pháp luận chuẩn xác để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và kế hoạch hành động bảo tồn các loài linh trưởng nguy cấp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng Kiểm lâm: Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chính sách bảo vệ động vật hoang dã, phân định ranh giới phân khu chức năng và bố trí nguồn lực tuần tra hiệu quả tại các địa bàn trọng điểm.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái học: Là tài liệu tham khảo chất lượng về kỹ thuật điều tra tuyến dải, phương pháp phỏng vấn bán định hướng và quy trình tính toán các chỉ số ổ sinh thái không gian (Levins, Pianka).
  • Các tổ chức phi chính phủ và quỹ bảo tồn quốc tế: Cung cấp dữ liệu thực địa cập nhật để xây dựng các hồ sơ dự án tài trợ bảo tồn đa dạng sinh học và hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng dân tộc thiểu số vùng đệm.

Câu hỏi thường gặp

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống hiện có bao nhiêu loài khỉ sinh sống tự nhiên?
Nghiên cứu đã xác định có 4 loài khỉ sinh sống tự nhiên gồm Khỉ vàng, Khỉ mốc, Khỉ cộc và Khỉ đuôi lợn. Cả 4 loài đều thuộc nhóm IIB theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP và được xếp ở các bậc nguy cấp khác nhau trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ thế giới IUCN.

Phương pháp nào được sử dụng để xác định mật độ và phân bố các loài khỉ?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra theo tuyến dải kết hợp phỏng vấn bán định hướng. Tổng cộng 34 tuyến khảo sát với chiều dài 133,2 km đã được thực hiện bởi 2 nhóm điều tra viên trong 162,3 giờ, sử dụng thiết bị GPS định vị tọa độ và xử lý bằng các công thức sinh thái học định lượng.

Các loài khỉ tại Pù Huống chia sẻ sinh cảnh sống như thế nào để giảm cạnh tranh?
Các loài phân hóa theo độ cao địa hình và tầng tán rừng. Khỉ cộc chủ yếu kiếm ăn trên mặt đất ở các sườn núi dốc, trong khi Khỉ mốc, Khỉ vàng và Khỉ đuôi lợn hoạt động nhiều hơn trên tầng tán cây cao từ 10 đến 25 m, giúp duy trì chỉ số trùng lặp ổ sinh thái ở mức cân bằng.

Mối đe dọa lớn nhất đối với quần thể khỉ tại Pù Huống là gì?
Mối đe dọa chính đến từ áp lực dân sinh của 112 thôn vùng đệm và 3 thôn vùng lõi với tỷ lệ nghèo 77%. Các hoạt động bẫy bắt động vật hoang dã, khai thác lâm sản phụ và làm nương rẫy làm phân mảnh sinh cảnh tự nhiên của các đàn khỉ.

Luận văn đóng góp giá trị thực tiễn nổi bật nào cho công tác quản lý rừng đặc dụng?
Luận văn đã chuyển hóa các dữ liệu định tính thành bộ số liệu định lượng về 9 yếu tố hoàn cảnh và xác lập tọa độ các điểm nóng phân bố khỉ, giúp Ban quản lý Pù Huống quy hoạch chính xác 15.000 ha vùng ưu tiên bảo tồn nghiêm ngặt.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định sự hiện diện và hiện trạng ổn định của 4 loài khỉ quý hiếm gồm Khỉ vàng, Khỉ mốc, Khỉ cộc và Khỉ đuôi lợn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống.
  • Đã lượng hóa chi tiết ảnh hưởng của 9 yếu tố hoàn cảnh môi trường đến tập tính chọn sinh cảnh qua 34 tuyến điều tra dài 133,2 km trên diện tích vùng mẫu 3.996 ha.
  • Xác định rõ cơ chế phân chia ổ sinh thái không gian và tầng tán hoạt động, giúp 4 loài cùng tồn tại mà không xảy ra cạnh tranh loại trừ.
  • Nhận diện sâu sắc tác động từ hơn 43.500 dân cư vùng đệm và đề xuất giải pháp giảm nghèo cho 275 hộ dân vùng lõi nhằm giảm áp lực lên rừng tự nhiên.
  • Cung cấp khung giải pháp toàn diện từ quy hoạch phân khu, tuần tra công nghệ SMART đến chương trình giám sát sinh học dài hạn.

Các bước tiếp theo cần tập trung số hóa bản đồ sinh cảnh GIS trước năm 2025 và triển khai đề án bẫy ảnh tự động giám sát linh trưởng giai đoạn 2021 - 2030. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình luận văn để ứng dụng hiệu quả phương pháp nghiên cứu sinh thái học vào thực tiễn quản lý và bảo tồn tài nguyên rừng nhiệt đới.