Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của quần thể voọc mũi hếch rhinopithecus avunculus dollman 1912 ở khu vực khau ca tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp quản lý bảo tồn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của quần thể voọc mũi hếch rhinopithecus avunculus, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Chuyên ngành

Động vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2014

230
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. CÁC VẤN ĐỀ SINH THÁI DINH DƯỠNG CỦA THÚ LINH TRƯỞNG

1.1.1. Các mô hình sinh thái dinh dưỡng

1.1.2. Ý nghĩa của tỉ lệ protein chất xơ (Protein-to-fiber ratio)

1.1.3. Vai trò của chất khoáng trong dinh dưỡng

1.2. SỰ THÍCH NGHI TIÊU HÓA THỨC ĂN THỰC VẬT CỦA KHỈ NHAI (COLOBINE)

1.3. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH THÁI CỦA VOỌC MŨI HẾCH

1.3.1. Vị trí phân loại

1.3.2. Đặc điểm hình thái

1.3.3. Một số đặc điểm sinh thái và tập tính

1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SINH HỌC, SINH THÁI LOÀI VMH

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Xác định thành phần cây thức ăn và bộ phận cây làm thức ăn của VMH

2.5.2. Mô tả đặc điểm sinh cảnh của Voọc mũi hếch

2.5.3. Theo dõi biến động thức ăn của VMH theo các tháng trong năm

2.5.4. Xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất hạn chế hấp thu dinh dưỡng trong thức ăn của VMH

2.5.5. Xác định các bất cập trong quản lý sinh cảnh và đề xuất giải pháp quản lý bảo tồn

2.5.6. Phương pháp xử lý số liệu

2.6. Nguồn tư liệu xây dựng luận án

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. THÀNH PHẦN THỨC ĂN VÀ SỰ LỰA CHỌN THỨC ĂN CỦA VMH Ở KBT KHAU CA

3.1.1. Thành phần loài cây thức ăn và các bộ phận thực vật VMH ăn

3.1.2. Tính lựa chọn thức ăn của VMH và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thức ăn của VMH

3.1.2.1. So sánh hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất hạn chế hấp thu dinh dưỡng và năng lượng trao đổi trong lá của các loài cây VMH ăn và các loài cây VMH không ăn
3.1.2.2. So sánh hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất hạn chế hấp thu dinh dưỡng và giá trị năng lượng trong cuống lá (VMH ăn) và phiến lá (VMH không ăn) của các cây thức ăn
3.1.2.3. So sánh hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất hạn chế hấp thu dinh dưỡng và giá trị năng lượng trong “phần lá ăn” và “phần lá không ăn” từ các cây thức ăn của VMH
3.1.2.4. So sánh hàm lượng CP, ADF và tỉ lệ CP ADF trong các bộ phận thực vật VMH ăn và các bộ phận thực vật VMH không ăn từ các loài cây thức ăn của VMH
3.1.2.5. Hàm lượng acid ascorbic trong các bộ phận thực vật VMH ăn và không ăn từ các loài cây thức ăn của VMH
3.1.2.6. Hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất hạn chế hấp thu dinh dưỡng nào quyết định sự lựa chọn thức ăn ở VMH và ME có ảnh hưởng đến sự lựa chọn thức ăn này không?

3.2. CÁC THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG VÀ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC BỘ PHẬN THỰC VẬT VMH ĂN

3.2.1. Chất dinh dưỡng đa lượng có cung cấp năng lượng trong các bộ phận thực vật VMH chọn ăn

3.2.2. Chất dinh dưỡng đa lượng không cung cấp năng lượng trong các bộ phận thực vật VMH chọn ăn

3.2.3. Chất dinh dưỡng vi lượng trong các bộ phận thực vật VMH chọn ăn

3.2.4. Ước tính giá trị năng lượng của các bộ phận thực vật VMH ăn

3.2.5. Tính hạn chế hấp thu dinh dưỡng (antinutritional factors – ANF) của các hợp chất thứ sinh trong các bộ phận thực vật VMH chọn ăn

3.3. CƠ SỞ THỨC ĂN CHO VOỌC MŨI HẾCH Ở KBT KHAU CA

3.3.1. Đặc điểm thảm thực vật trong các sinh cảnh của VMH ở KBT Khau Ca

3.3.2. Chỉ số phong phú thức ăn của VMH ở các sinh cảnh rừng tại KBT Khau Ca

3.3.3. Biến động độ phong phú thức ăn VMH theo các tháng trong năm

3.3.4. Các loài cây thức ăn quan trọng của VMH ở KBT Khau Ca

3.4. TÌNH TRẠNG BẢO TỒN, NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO TỒN SINH CẢNH VMH Ở KBT KHAU CA

3.4.1. Đánh giá hiện trạng quản lý bảo tồn đa dạng sinh học của KBT Khau Ca

3.4.2. Các tác động và áp lực tại KBT Khau Ca

3.4.2.1. Áp lực về khai thác và sử dụng tài nguyên
3.4.2.2. Áp lực về mặt xã hội
3.4.2.3. Áp lực về mặt quy hoạch
3.4.2.4. Áp lực của biến đổi khí hậu

3.4.3. Những vấn đề tồn tại liên quan đến sinh thái dinh dưỡng của VMH

3.4.3.1. Sự suy thoái sinh cảnh của VMH ở KBT Khau Ca
3.4.3.2. Các đe dọa đối với sinh cảnh của VMH ở KBT Khau Ca
3.4.3.3. Vấn đề kết nối sinh cảnh KBT Khau Ca với KBTTN Du Già
3.4.3.4. Vấn đề đánh giá sinh cảnh phù hợp cho VMH

3.4.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn sinh cảnh VMH ở KBT Khau Ca

3.4.4.1. Giảm thiểu các tác động đến loài Voọc mũi hếch nhờ vào các hoạt động giáo dục và truyền thông
3.4.4.2. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn sinh cảnh của VMH ở KBT Khau Ca
3.4.4.3. Đẩy mạnh các chương trình bảo tồn loài Voọc mũi hếch

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về sinh thái dinh dưỡng voọc mũi hếch ở Hà Giang

Nghiên cứu về sinh thái dinh dưỡng voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) tại Hà Giang là một chủ đề quan trọng trong bảo tồn động vật hoang dã. Loài voọc này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do nhiều yếu tố như mất môi trường sống và săn bắn trái phép. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của chúng sẽ giúp xây dựng các chiến lược bảo tồn hiệu quả hơn.

1.1. Đặc điểm sinh thái và phân bố của voọc mũi hếch

Voọc mũi hếch là loài đặc hữu của Việt Nam, chủ yếu phân bố ở các tỉnh phía Bắc như Hà Giang. Chúng sống trong các khu rừng nguyên sinh, nơi có nguồn thức ăn phong phú từ các loài thực vật. Đặc điểm sinh thái của loài này bao gồm khả năng thích nghi với môi trường sống và lựa chọn thức ăn dựa trên các yếu tố dinh dưỡng.

1.2. Tình trạng bảo tồn voọc mũi hếch ở Hà Giang

Tình trạng bảo tồn voọc mũi hếch ở Hà Giang đang gặp nhiều thách thức. Mặc dù có các khu bảo tồn như KBT Khau Ca, nhưng diện tích quá nhỏ và áp lực từ con người vẫn là những vấn đề lớn. Việc bảo tồn loài này cần sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu sinh thái dinh dưỡng voọc mũi hếch

Nghiên cứu về sinh thái dinh dưỡng voọc mũi hếch gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là thiếu thông tin về nhu cầu dinh dưỡng của loài này. Điều này ảnh hưởng đến khả năng xây dựng các biện pháp bảo tồn hiệu quả. Ngoài ra, sự biến động của môi trường sống cũng làm cho việc nghiên cứu trở nên phức tạp hơn.

2.1. Thiếu thông tin về nhu cầu dinh dưỡng

Nhu cầu dinh dưỡng của voọc mũi hếch chưa được nghiên cứu đầy đủ. Việc thiếu thông tin này gây khó khăn trong việc xác định các loại thực vật cần thiết cho sự sống còn của chúng. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào số lượng cá thể mà chưa chú trọng đến chất lượng dinh dưỡng của thức ăn.

2.2. Tác động của con người đến môi trường sống

Các hoạt động của con người như khai thác gỗ và phát triển nông nghiệp đã làm suy giảm môi trường sống của voọc mũi hếch. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến nguồn thức ăn mà còn làm giảm diện tích sinh sống của chúng, dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng cao hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu sinh thái dinh dưỡng voọc mũi hếch

Để nghiên cứu sinh thái dinh dưỡng voọc mũi hếch, các phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Việc xác định thành phần thực vật và phân tích dinh dưỡng là rất quan trọng. Các nhà nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp điều tra thực địa và phân tích mẫu để thu thập dữ liệu cần thiết.

3.1. Phương pháp điều tra thực địa

Phương pháp điều tra thực địa bao gồm việc quan sát và ghi chép các loại thực vật mà voọc mũi hếch thường xuyên ăn. Các nhà nghiên cứu đã tiến hành khảo sát tại các khu vực khác nhau trong KBT Khau Ca để xác định thành phần thức ăn chính của loài này.

3.2. Phân tích dinh dưỡng thực vật

Sau khi thu thập mẫu thực vật, các nhà nghiên cứu tiến hành phân tích dinh dưỡng để xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng cần thiết cho voọc mũi hếch. Việc này giúp hiểu rõ hơn về sự lựa chọn thức ăn của loài này và các yếu tố ảnh hưởng đến nó.

IV. Kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng voọc mũi hếch

Kết quả nghiên cứu cho thấy voọc mũi hếch có sự lựa chọn thức ăn rất đặc trưng. Chúng thường chọn các bộ phận thực vật giàu dinh dưỡng như lá non và hoa. Việc hiểu rõ về đặc điểm dinh dưỡng này sẽ giúp cải thiện các biện pháp bảo tồn và quản lý sinh cảnh cho loài này.

4.1. Thành phần thực vật chính trong chế độ ăn

Các nghiên cứu đã xác định được một số loài thực vật chính mà voọc mũi hếch thường xuyên ăn. Những loài này không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của quần thể voọc.

4.2. Tác động của dinh dưỡng đến sức khỏe voọc

Dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sự sinh sản của voọc mũi hếch. Việc thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết có thể dẫn đến suy giảm sức khỏe và khả năng sinh sản của loài này, từ đó ảnh hưởng đến sự tồn tại của chúng trong tự nhiên.

V. Giải pháp bảo tồn voọc mũi hếch ở Hà Giang

Để bảo tồn voọc mũi hếch, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường quản lý khu bảo tồn là rất cần thiết. Các biện pháp bảo tồn cần được thực hiện một cách nghiêm túc để đảm bảo sự tồn tại lâu dài của loài này.

5.1. Tăng cường quản lý khu bảo tồn

Quản lý khu bảo tồn cần được cải thiện để bảo vệ môi trường sống của voọc mũi hếch. Cần có các biện pháp ngăn chặn khai thác trái phép và bảo vệ các khu vực sinh sống của loài này.

5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của voọc mũi hếch và các biện pháp bảo tồn là rất cần thiết. Các chương trình giáo dục và truyền thông có thể giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về giá trị của loài này và tham gia vào công tác bảo tồn.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai cho voọc mũi hếch

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy voọc mũi hếch cần được bảo tồn khẩn cấp. Các giải pháp bảo tồn hiện tại cần được cải thiện và mở rộng để đảm bảo sự tồn tại của loài này trong tương lai. Việc nghiên cứu thêm về sinh thái dinh dưỡng sẽ giúp cung cấp thông tin cần thiết cho các chiến lược bảo tồn hiệu quả.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu sinh thái dinh dưỡng

Nghiên cứu về sinh thái dinh dưỡng không chỉ giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu của voọc mũi hếch mà còn cung cấp cơ sở cho các biện pháp bảo tồn. Thông tin này sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn trong việc bảo vệ loài này.

6.2. Triển vọng tương lai cho voọc mũi hếch

Triển vọng tương lai cho voọc mũi hếch phụ thuộc vào các nỗ lực bảo tồn hiện tại. Nếu các biện pháp bảo tồn được thực hiện hiệu quả, có thể hy vọng rằng quần thể voọc mũi hếch sẽ phục hồi và phát triển bền vững trong tương lai.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của quần thể voọc mũi hếch rhinopithecus avunculus dollman 1912 ở khu vực khau ca tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp quản lý bảo tồn

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) là một trong 25 loài linh trƣởng đang bị đe dọa tuyệt chủng cao nhất trên thế giới [112]. Đây là loài thú đặc hữu của Việt Nam, chỉ phân bố ở một số tỉnh phía Bắc nhƣ Bắc Kạn, Hà Giang và Tuyên Quang. Do tình trạng săn bắn quá mức và phá hoại sinh cảnh trong nhiều thập k qua, Voọc mũi hếch (VMH) đang đứng trƣớc nguy cơ bị tuyệt chủng. Theo nhiều tác giả, hiện nay loài này chỉ còn 3 quần thể nhỏ với số lƣợng không quá 300 cá thể [112, 115].

Đó là các quần thể ở Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Na Hang, tỉnh Tuyên Quang với khoảng 130 cá thể [29]; ở khu vực Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang với khoảng 70 cá thể [115] và ở khu vực Khau Ca với khoảng 100 cá thể [54]. Tuy nhiên, hai quần thể ở KBTTN Na Hang và khu vực Chạm Chu đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi các hoạt động của con ngƣời. Các cuộc điều tra gần đây cho thấy các quần thể này đã bị suy giảm nghiêm trọng [44]. Quần thể VMH ở khu vực núi Khau Ca thuộc vùng đệm KBTTN Du Già, tỉnh Hà Giang, đƣợc các nhà khoa học FFI phát hiện năm 2002 [90].

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch Khau Ca, tỉnh Hà Giang (KBT Khau Ca) đƣợc thành lập theo Quyết định số 3115 QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang có diện tích là 2.024,8 ha, trong đó khu vực bảo vệ nghiêm ngặt là 1.000 ha nằm trên địa bàn 3 xã gồm: Xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên; xã Yên Định và xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang và Ban quản lý của Khu bảo tồn đƣợc thành lập theo Quyết định số 56 QĐ-KL của Chi cục Kiểm lâm Hà Giang [3]. Theo đánh giá gần đây của Tổ chức Bảo tồn Động thực vật quốc tế (FFI), quần thể VMH ở KBT Khau Ca đang đƣợc bảo vệ khá tốt và có số lƣợng cá thể ổn định, năm 2013 ghi nhận 108 - 113 cá thể [16]. Tuy nhiên, việc bảo tồn lâu dài quần thể này cũng đang gặp những trở ngại lớn nhƣ: diện tích Khu bảo tồn quá nhỏ (2.024,8 ha), sinh cảnh rừng chƣa bị tác động mạnh chỉ còn gần 1.000 ha, tình trạng khai thác trái phép gỗ và lâm sản ngoài gỗ vẫn thƣờng xảy ra trong Khu bảo tồn tiếp tục làm suy thoái sinh cảnh rừng. Thêm vào đó, những hiểu biết hạn chế về các yêu cầu sinh thái của loài cũng đang là trở ngại đáng kể cho công tác bảo tồn VMH ở Việt Nam nói chung và ở KBT Khau Ca nói riêng.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các loài linh trƣởng ăn lá (leaf monkeys) thƣờng lựa chọn ăn các bộ phận thực vật (lá, hoa, quả, hạt,.) của một số nhất định các loài cây hiện có trong tự nhiên để đáp ứng nhu cầu dinh dƣỡng của mình. Tuy nhiên, trong tự nhiên, thành phần và sinh khối của các loài thực vật thƣờng biến động nhiều theo thời gian và không gian. Vì vậy, trong quá trình tiến hóa, ở mỗi loài linh trƣởng đều hình thành cơ chế thích nghi nhất định đối với sự biến đổi này. Kết quả là, mỗi loài linh trƣởng chỉ lựa chọn ăn một số bộ phận của một số loài thực vật nhất định.

Nếu thiếu các nguồn thực vật này, sự sống của quần thể linh trƣởng đó s bị ảnh hƣởng, thậm chí quần thể có thể bị suy giảm hoặc tuyệt chủng nếu nguồn thức ăn bị thiếu nghiêm trọng và kéo dài. Vì vậy, hiểu biết về nhu cầu dinh dƣỡng và các yếu tố sinh hóa ảnh hƣởng đến sự lựa chọn các loại thức ăn trong thiên nhiên của loài s giúp ích cho công tác quản lý, bảo tồn chúng. Mặc dù, tình trạng bảo tồn VMH là rất cấp thiết và đang nhận đƣợc quan tâm lớn cả ở trong nƣớc và trên thế giới, nhƣng các yêu cầu sinh thái của VMH, đặc biệt là yêu cầu sinh thái dinh dƣỡng còn rất ít đƣợc nghiên cứu. Vì vậy, chúng tôi chọn thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dƣỡng của quần thể Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) ở khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp bảo tồn”.

Luận án bao gồm 3 mục tiêu và 6 nội dung nghiên cứu chính sau: Mục tiêu của luận án: 1. Xác định thành phần các loài cây thức ăn chính của VMH ở KBT Khau Ca, các bộ phận thực vật VMH chọn ăn và tính chọn lọc thức ăn của VMH; 2. Xác định ảnh hƣởng của các chất dinh dƣỡng cơ bản, các chất hạn chế hấp thu dinh dƣỡng và năng lƣợng trao đổi đến sự lựa chọn thức ăn của VMH; 3. Xác định các đặc điểm sinh cảnh, tính phù hợp của sinh cảnh cho hoạt động kiếm ăn của VMH, những bất cập trong quản lý sinh cảnh VMH và đề xuất các giải pháp quản lý sinh cảnh của VMH ở KBT Khau Ca.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nội dung nghiên cứu: 1. Xác định thành phần các loài cây thức ăn chính của VMH ở KBT Khau Ca và các bộ phận thực vật VMH chọn ăn. Phân tích đánh giá tính chọn lọc thức ăn của VMH ở KBT Khau Ca trên cơ sở kết quả điều tra thành phần các loài cây thức ăn và các loài thực vật bậc cao ở KBT Khau Ca. Phân tích sự khác biệt về hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng, các chất hạn chế hấp thu dinh dƣỡng, năng lƣợng trao đổi trong các mẫu vật thực vật là thức ăn và không phải thức ăn của VMH để xác định ảnh hƣởng của các chất này và năng lƣợng trao đổi đến sự lựa chọn thức ăn của VMH.

Phân tích so sánh t lệ hàm lƣợng protein chất xơ trong các bộ phận VMH ăn và không ăn để kiểm nghiệm giả thuyết về mô hình lựa chọn thức ăn có t lệ protein/chất xơ cao ở thú linh trƣởng đối với VMH. Xác định các đặc điểm địa hình, thủy văn và cấu trúc thảm thực vật ở KBT Khau Ca; xác định các sinh cảnh phù hợp cho VMH hiện nay ở KBT Khau Ca, đánh giá các chỉ tiêu sinh thái dinh dƣỡng của các sinh cảnh phù hợp (t lệ cây thức ăn, t lệ sinh khối lá,. Xác định những bất cập trong quản lý sinh cảnh VMH ở KBT Khau Ca và đề xuất các giải pháp quản lý sinh cảnh nhằm đảm bảo cho quần thể VMH ở đây có thể tồn tại và phát triển lâu dài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 1) Luận án cung cấp nhiều dẫn liệu mới và đầy đủ nhất cho đến nay về đặc điểm sinh thái dinh dƣỡng của VMH, hiện trạng sinh cảnh rừng ở KBT Khau Ca và khả năng cung cấp thức ăn cho VMH của các sinh cảnh rừng ở đây.

2) Kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở khoa học cho việc đánh giá sinh cảnh và quản lý sinh cảnh VMH và bảo tồn quần thể VMH ở KBT Khau Ca nói riêng và ở Việt Nam nói chung. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các đóng góp của luận án: 1. Xác định đƣợc danh sách 38 loài cây thức ăn của VMH, thuộc 29 chi và 23 họ thực vật bậc cao. Trong đó, có 04 loài gồm Nghiến (Excentrodendron tonkinensis), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Nhọc lá nhỏ (Polyalthia thorelii) và Sâng (Pometia pinnata) có tầm quan trọng đặc biệt về cung cấp thức ăn cho VMH ở KBT Khau Ca.

Xác định đƣợc các bộ phận thực vật VMH chọn ăn (lá non, cuống lá, hoa, quả và hạt) và sự biến động độ phong phú của các bộ phận này theo các tháng trong năm. Lần đầu tiên phân tích so sánh hàm lƣợng của các chất dinh dƣỡng (protein, lipid, carbohydrat, acid ascorbic và chất khoáng); các chất hạn chế hấp thu dinh dƣỡng (phenol tổng số, tannin); năng lƣợng trao đổi trong các bộ phận thực vật VMH ăn và không ăn. Qua đó đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của một số chất dinh dƣỡng đến sự lựa chọn thức ăn của VMH và xác định đƣợc sự lựa chọn thức ăn ở VMH phù hợp với “Mô hình hạn chế thu nạp các hợp chất thứ sinh”, “Mô hình hạn chế thu nạp chất xơ” trong năm mô hình dinh dƣỡng chính và thuyết "Tìm kiếm thức ăn tối ưu" - chọn các loại thức ăn có t lệ hàm lƣợng protein thô chất xơ, chất khoáng cao. Lần đầu tiên đánh giá định lƣợng khả năng cung cấp thức ăn cho VMH của các dạng sinh cảnh rừng ở KBT Khau Ca.

Trên cơ sở đó, xác định đƣợc sự hạn hẹp về diện tích của các sinh cảnh còn phù hợp cho VMH ở KBT Khau Ca (dƣới 1.000 ha) và bƣớc đầu xây dựng đƣợc bộ tiêu chí đánh giá tính phù hợp sinh thái dinh dƣỡng của các sinh cảnh rừng: Có nhiều cây gỗ lớn với t lệ protein thô chất xơ (CP ADF) trong lá cao và hàm lƣợng các hợp chất thứ sinh thấp; Các cây thức ăn có t lệ độ phủ lớn ( 37 ) và t lệ sinh khối lá lớn ( 36 ); Có nguồn thức ăn phong phú trong tất cả các tháng trong năm. Xác định đƣợc những hạn chế về điều kiện sinh cảnh, các đe dọa làm suy thoái sinh cảnh, những bất cập trong quản lý và bảo vệ sinh cảnh ở KBT Khau Ca và đề xuất bốn nhóm giải pháp chính để bảo tồn và quản lý bền vững sinh cảnh VMH ở KBT Khau Ca. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cấu trúc của luận án: Luận án gồm 168 trang, chia thành 3 chƣơng với 20 bảng, 33 hình, 158 tài liệu tham khảo. Phần phụ lục gồm 05 Phụ lục, cung cấp thêm các số liệu bổ sung và hình ảnh nghiên cứu tại thực địa.

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CÁC VẤN ĐỀ SINH THÁI DINH DƢỠNG CỦA TH LINH TRƢỞNG 1.1 Các m h nh sinh thái dinh dƣỡng Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của Linh trƣởng học (Primatology) là tìm ra các yếu tố có ảnh hƣởng quyết định tới độ phong phú, tính đa dạng, biến động số lƣợng và tập tính xã hội của mỗi loài linh trƣởng. Nghiên cứu nhu cầu dinh dƣỡng là một trong những vấn đề trọng tâm trong nghiên cứu sinh thái học của linh trƣởng bởi vì sự dinh dƣỡng phù hợp là điều kiện tiên quyết cho sự sinh sản thành công của chúng [134].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sinh thái dinh dưỡng voọc mũi hếch ở Hà Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sinh thái và chế độ dinh dưỡng của loài voọc mũi hếch, một trong những loài động vật quý hiếm tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về môi trường sống và thói quen ăn uống của loài voọc mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn chúng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự phát triển của con người. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức bảo vệ và duy trì sự đa dạng sinh học trong khu vực.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu sinh thái khác, hãy tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu phân loại phân tông xuân tiết subtrib justiciinae thuộc họ ô rô, nơi bạn có thể tìm hiểu về phân loại thực vật trong hệ sinh thái Việt Nam. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh thái ốc cà na tomlinia frausseni sẽ cung cấp thêm thông tin về sinh thái của các loài động vật khác trong môi trường nước. Cuối cùng, tài liệu Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học hồ Tây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu vực đô thị. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề sinh thái và bảo tồn tại Việt Nam.