Chương 1 - TỔNG QUAN 1. Tổng quan về mẫu chuẩn Mẫu chuẩn được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quá trình đo lường, bao gồm xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp, hiệu chuẩn và kiểm soát chất lượng. Mẫu chuẩn cũng được sử dụng trong so sánh liên phòng để xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp và đánh giá sự thành thạo của phòng thí nghiệm [3]. Việc chứng minh năng lực về khoa học và kỹ thuật của nhà sản xuất mẫu chuẩn là một yêu cầu cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng của mẫu chuẩn.
Đòi hỏi đối với mẫu chuẩn mới có chất lượng cao hơn đang tăng lên là do độ chính xác của thiết bị đo được cải thiện và yêu cầu về dữ liệu chính xác và đáng tin cậy hơn trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ. Các nhà sản xuất mẫu chuẩn không chỉ cần cung cấp thông tin về mẫu chuẩn dưới hình thức tài liệu mẫu chuẩn mà còn phải chứng tỏ năng lực của mình trong việc sản xuất mẫu chuẩn có chất lượng thích hợp [3]. Mẫu chuẩn là vật liệu đủ đồng nhất và ổn định về một hoặc nhiều tính chất quy định, được thiết lập phù hợp với mục đích sử dụng dự kiến trong quá trình đo [3]. Mẫu chuẩn đóng vai trò ngày càng quan trọng trong các hoạt động tiêu chuẩn hóa quốc gia và quốc tế, và công nhận phòng thí nghiệm.
Mẫu chuẩn chứng nhận là mẫu chuẩn được đặc trưng bởi một thủ tục có hiệu lực đo lường đối với một hoặc nhiều tính chất quy định, cùng với giấy chứng nhận mẫu chuẩn cung cấp giá trị của tính chất quy định, độ không đảm bảo kèm theo và tuyên bố về liên kết chuẩn đo lường [3]. Theo yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn tại ISO/IEC 17025:2017, mẫu chuẩn được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quá trình đo lường, bao gồm xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp, hiệu chuẩn thiết bị và đảm bảo giá trị sử dụng của kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn. Mẫu chuẩn cũng được sử dụng trong so sánh liên phòng để đánh giá sự thành thạo của phòng thí nghiệm. 3 Mẫu chuẩn chứng nhận (CRM) và mẫu chuẩn (RM) được cung cấp bởi nhà sản xuất mẫu chuẩn được công nhận phù hợp theo yêu cầu của ISO 17034.
CRM được coi như mẫu cao nhất về độ chính xác, không đảm bảo đo và liên kết chuẩn đến hệ đơn vị đo lường quốc tế, RM được sản xuất phù hợp với yêu cầu của ISO 17034 nhưng yêu cầu thấp hơn CRM. Các yêu cầu cụ thể đối với sản xuất RM và CRM được đưa ra như Bảng 1. Yêu cầu đối với sản xuất mẫu chuẩn và mẫu chuẩn được chứng nhận Điều Mẫu chuẩn khoản áp Yêu cầu Mẫu chuẩn được chứng dụng theo nhận ISO 17034 Hoạch định sản xuất Có Có 7.2 Kiểm soát việc sản xuất Có Có 7.3 Xử lý và bảo quản vật liệu Có Có 7.4 Chế tạo vật liệu Có Có 7.7 Tính toàn vẹn và xem xét đánh Có Có 7.8 giá dữ liệu Liên kết chuẩn đo lường của Có 7.9 Không giá trị được chứng nhận Đánh giá tính đồng nhất Có Có 7.10 Đánh giá và theo dõi độ ổn Có Có 7.11 định Mô tả đặc trưng Có yêu cầu, Có 7.12 khi các giá trị được ấn định 4 Ấn định các giá trị tính chất Có yêu cầu, Có 7.13 khi các giá trị được ấn định Ấn định độ không đảm bảo của Không Có yêu cầu 7.13 các giá trị tính chất với giá trị được chứng nhận Tài liệu và nhãn mẫu chuẩn Có Có 7.14 Dịch vụ phân phối Có Có 7.15 Kiểm soát hồ sơ chất lượng và Có Có 7.16 kỹ thuật Quản lý công việc không phù Có Có 7.17 hợp Xử lý khiếu nại Có Có 7.18 Hầu hết các CRM được sản xuất bởi các Viện Đo lường Quốc gia (NMI) như Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia (NIST) ở Hoa Kỳ; Trung tâm Nghiên cứu tổng hợp của Ủy ban Châu Âu, Sức khỏe người tiêu dùng và mẫu chuẩn (JRC) (Geel, Bỉ); Viện nghiên cứu và thử nghiệm vật liệu liên bang (BAM) ở Đức; Viện Đo lường Quốc gia Australia (NMIA); Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Canada (NRCC); Viện Đo lường Quốc gia Trung Quốc (NIMC); Viện Đo lường Quốc gia Nhật Bản (NMIJ); Viện Nghiên cứu Khoa học và Tiêu chuẩn Hàn Quốc (KRISS). Mẫu chuẩn đóng vai trò quan trọng trong phân tích, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp, đảm bảo giá trị sử dụng của kết quả thí nghiệm và so sánh kết quả của các phòng thí nghiệm khác nhau.
Góp phần đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa một cách khách quan [4]. Quá trình sản xuất mẫu chuẩn Việc sản xuất mẫu chuẩn bao gồm các bước chính được như hình 1. 5 Xác định mẫu chuẩn Lựa chọn vật liệu Chuẩn bị/ sản xuất Đóng gói Đánh giá độ đồng nhất Đánh giá khả năng biến đổi Đánh giá độ ổn định Mô tả đặc trưng Chuẩn bị chứng nhận Theo dõi độ ổn định Hình 1. Các bước chính sản xuất mẫu chuẩn Lưu ý: - Hình trên đưa ra các bước chính trong sản xuất và duy trì RM.
Hộp nét đứt có thể thực hiện hoặc không. - Việc “đóng gói” trong sơ đồ bao gồm việc chia mẫu vào từng bao bì chứa phù hợp cho việc phân phối. 6 - “Chuẩn bị chứng nhận” ở sơ đồ bao gồm tất cả các tài liệu liên quan được cung cấp cùng với RM như giấy chứng nhận, phiếu thông tin sản xuất, báo cáo chứng nhận,… [5]. Tổng quan về chất bảo quản 1.
Axit benzoic, và các benzoat Công thức cấu tạo: Tên hóa học: Axit benzoic, Axit benzencarboxylic, Axit phenyl carboxylic [6]. Tính chất: Khối lượng phân tử: 122,12 g/mol Nhiệt độ sôi: 249 ℃ Nhiệt độ nóng chảy: 121- 123 ℃ [6]. Dạng sử dụng: Có dạng tinh thể hình kim không màu, tỷ trọng 1. Dễ tan trong rượu và ete nhưng ít tan trong nước.
Muối của axit benzoic thường dùng là natri benzoat, kali benzoat và canxi benzoat [7]. Các chất bảo quản axit benzoic và benzoat hiệu quả nhất ở pH 2,5-4,9 và không hiệu quả ở pH trên 4,5. Chất bảo quản này kiểm soát hiệu quả nấm men và nấm mốc hơn các vi khuẩn khác [8], chất này được xem là an toàn ở hàm lượng tối đa là 0,1 % ở Mỹ, 0,15 %- 0,25 % ở các nước khác [9]. Ảnh hưởng của pH đến sự phân ly của axit benzoic như bảng 1.
Ảnh hưởng của pH đối với sự phân ly của axit benzoic pH % acid không phân ly 3 93,5 4 59,3 5 12,8 6 1,44 7 0,144 pK 4,19 Tính độc hại : - Axit benzoic và các benzoat không gây độc trong giới hạn cho phép sử dụng. - Ảnh hưởng tới mùi và vị của sản phẩm khi cảm quan ( natri benzoat cho dư vị ở nồng độ 0,04%). - Nước quả và rau quả nghiền bảo quản bằng các benzoat thường có màu thâm đen so với sản phẩm sunfit hoá [7]. Axit sorbic và các sorbat Công thức cấu tạo: Tên hóa học: Axit sorbic; Axit 2,4-hexadienoic, Axit 2-propenylacrylic [6].
Tính chất: Khối lượng phân tử: 112,12 g/mol 8 Nhiệt độ sôi: 228 ℃ Nhiệt độ nóng chảy: 132 - 135 ℃ [6] Dạng sử dụng : là chất kết tinh bền vững, có vị chua nhẹ và mùi nhẹ. Axit sorbic khó tan trong nước lạnh (0.16%) và dễ tan trong nước nóng (ở 100℃ tan 3. Các muối của axit sobic là natri sorbat, kali sorbat và canxi sorbat [7]. Muối của axit sobic là kali sorbat cũng là bột trắng kết tinh, dễ tan trong nước ( ở 20 ℃, 138 g kali sobat hoà tan trong 100ml nước) [7].
Axit sorbic và các muối sorbat ở trạng thái không phân ly chống lại nấm và một số vi khuẩn hiệu quả nhất [8]. Tại Châu Âu, tùy thuộc vào từng loại thực phẩm, mức giới hạn cho phép của sorbat khoảng 300- 2000 mg/kg, trong đó natri sorbat bị cấm sử dụng do có khả năng gây độc gen [11]. Ảnh hưởng của pH đến sự phân ly của axit sorbic như bảng 1. Ảnh hưởng của pH đối với sự phân ly của axit sorbic pH % acid không phân ly 7 0,6 6 6,0 5 37,0 4,75 50,0 4,4 70,0 4 86,0 3,7 93,0 3 98,0 Tính độc hại : Axit sorbic và sorbat không độc với cơ thể con người, khi cho vào sản phẩm thực phẩm không gây ra mùi hay vị lạ và không làm mất mùi 9 vị tự nhiên của thực phẩm.
Trong cơ thể, axit sorbic bị oxy hoá tạo thành các chất không độc [7]. Tổng quan về nghiên cứu mẫu chuẩn hiện nay Hiện nay, ở Việt Nam cũng đã có một số đơn vị nghiên cứu và cung cấp mẫu chuẩn như Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm Y tế, Viện Kiểm nghiệm thuốc trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc TP Hồ Chí Minh. Chuẩn mực cho các nhà sản xuất mẫu chuẩn đã được chuyển dịch từ tiêu chuẩn quốc tế ISO 17034:2016 sang phiên bản tiếng Việt hoàn toàn tương đương TCVN ISO 17034:2017 – Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn [3]. Thực hành tốt trong sử dụng mẫu chuẩn đã được chuyển dịch từ ISO Guide 33:2015 sang phiên bản tiếng Việt hoàn toàn tương đương TCVN 8891:2017 [13] Trong lĩnh vực kiểm nghiệm thực phẩm, Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia đã công bố một vài nghiên cứu về mẫu chuẩn trên nền mẫu thực phẩm bảo vệ sức khỏe và mẫu nước [14,15] hay Công ty TNHH Đảm bảo Chất Lượng Việt Nam đã cung cấp một số mẫu chuẩn ra thị trường.
Tuy nhiên, ngoài Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia, chưa đơn vị nào được công nhận phù hợp theo yêu cầu của ISO 17034 đối với mẫu chuẩn nền mẫu thực phẩm. “Tại Việt Nam, ngành nước giải khát có những con số tăng trưởng đáng kinh ngạc. Bình quân người Việt tiêu thụ các mặt hàng nước giải khát tới hơn 23 lít/người/năm. Các doanh nghiệp nước giải khát giữ 85 % tỷ lệ sản xuất của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
Khí hậu nhiệt đới của Việt Nam là đòn bẩy cho ngành giải khát phát triển”. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại nước giải khát nhưng các loại nước giải khát được ưa chuộng nhất là: Nước khoáng có ga và không ga, nước tinh khiết, nước ngọt, nước tăng lực, trà pha sẵn uống liền, nước hoa quả,… [16]. Theo quy định tại Việt Nam, giới hạn tối đa hàm lượng chất bảo quản nhóm benzoat (tính theo acid benzoic) trong đồ uống hương liệu là 500 mg/kg, trong 10 nước ép quả là 1000 mg/kg; nhóm sorbat (tính theo acid sorbic) là 500 mg/kg trong đồ uống hương liệu và 1000 mg/kg trong nước ép quả [17].