Luận văn ThS: Nghiên cứu rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)

Dưới đây là các meta tag cho bài viết 'Nghiên cứu rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam': { "ai_description": "Nghiên

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Nguyễn Văn Tùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu rủi ro tại ngân hàng Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam. Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn gắn liền với nhiều loại rủi ro khác nhau. Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động là ba nhóm rủi ro chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu rủi ro tại Vietinbank nhằm đánh giá thực trạng quản trị rủi ro giai đoạn 2016-2018. Từ đó đề xuất giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Quy mô vốn chủ sở hữu của Vietinbank đạt gần 60.456 tỷ đồng vào năm 2016. Tổng dư nợ tín dụng năm 2017 đạt 840 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 18% so với năm trước. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức đáng quan ngại. Việc nghiên cứu rủi ro giúp ngân hàng nâng cao năng lực quản trị. Đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Bài viết phân tích toàn diện các khía cạnh rủi ro và giải pháp tối ưu cho Vietinbank.

1.1. Khái niệm rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại

Rủi ro ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong quá trình kinh doanh. Tổn thất này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Đối với ngân hàng thương mại, rủi ro bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không trả được nợ. Rủi ro thị trường liên quan đến biến động lãi suất, tỷ giá và giá chứng khoán. Rủi ro hoạt động xuất phát từ quy trình quản lý nội bộ. Việc nhận diện và phân loại rủi ro là bước đầu tiên trong quản trị rủi ro hiệu quả.

1.2. Phân loại rủi ro chính tại ngân hàng Vietinbank

Tại Vietinbank, rủi ro được phân thành ba nhóm chính. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, chiếm tỷ trọng cao trong tổng rủi ro. Rủi ro thị trường bao gồm rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá hối đoái. Rủi ro hoạt động liên quan đến hệ thống quy trình và nhân sự. Mỗi loại rủi ro có đặc điểm và phương pháp quản trị riêng. Vietinbank đã xây dựng khung quản trị rủi ro theo chuẩn Basel II. Việc phân loại giúp ngân hàng áp dụng biện pháp phòng ngừa phù hợp cho từng loại rủi ro cụ thể.

II. Phân tích thực trạng rủi ro tại ngân hàng Vietinbank

Giai đoạn 2016-2018, Vietinbank ghi nhận nhiều biến động trong hoạt động rủi ro. Dư nợ tín dụng năm 2017 đạt 840 nghìn tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng 18%. Đến năm 2018, ngân hàng kiểm soát chặt chẽ hơn đối với các lĩnh vực rủi ro cao. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ tín dụng đạt 1,6%, đáp ứng kế hoạch đại hội cổ đông đề ra. Tuy nhiên, nợ nhóm 2 vẫn ở mức cao với 6.800 tỷ đồng năm 2016. Rủi ro thị trường thể hiện qua biến động lãi suất và tỷ giá. Rủi ro hoạt động liên quan đến hệ thống công nghệ và quy trình nghiệp vụ. Vietinbank đã triển khai đồng bộ các giải pháp huy động vốn. Ngân hàng tập trung khai thác nguồn vốn chi phí rẻ và CASA. Hoạt động tín dụng ưu tiên khách hàng có dự án khả thi và xếp hạng tín nhiệm tốt. Kết quả đạt được đáng ghi nhận nhưng vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục.

2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietinbank

Rủi ro tín dụng là mối quan tâm hàng đầu tại Vietinbank. Dư nợ tín dụng tăng trưởng mạnh qua các năm nhưng đi kèm nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu năm 2018 ở mức 1,6% trên tổng dư nợ. Nợ nhóm 2 có dấu hiệu gia tăng, tạo áp lực dự phòng rủi ro. Chi phí dự phòng chiếm một nửa lợi nhuận ngân hàng. Vietinbank đã siết chặt cho vay vào lĩnh vực có hệ số rủi ro cao. Ngân hàng ưu tiên khách hàng có phương án kinh doanh khả thi. Công tác thẩm định và theo dõi sau cho vay được tăng cường. Kết quả kiểm soát nợ xấu đạt mục tiêu nhưng cần cải thiện thêm.

2.2. Thực trạng rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động

Rủi ro thị trường tại Vietinbank chủ yếu liên quan đến lãi suất và tỷ giá. Biến động thị trường tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập ngân hàng. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đối mặt với rủi ro tỷ giá. Rủi ro hoạt động xuất phát từ hệ thống quy trình nội bộ. Nhân sự và công nghệ là hai yếu tố tiềm ẩn rủi ro lớn. Vietinbank đã đầu tư nâng cấp hệ thống quản trị rủi ro. Tuy nhiên, việc áp dụng Basel II vẫn trong quá trình triển khai. Cần hoàn thiện khung quản lý rủi ro thị trường và hoạt động hiệu quả hơn.

III. Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Vietinbank

Vietinbank cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp để phòng ngừa rủi ro. Đối với rủi ro tín dụng, ngân hàng nên hoàn thiện quy trình thẩm định. Công tác đánh giá tín nhiệm khách hàng cần được nâng cao. Việc đa dạng hóa danh mục cho vay giúp giảm tập trung rủi ro. Đối với rủi ro thị trường, ngân hàng cần xây dựng hệ thống phòng ngừa rủi ro tự động. Công cụ phái sinh có thể được sử dụng để bảo hiểm tỷ giá. Quản lý rủi ro hoạt động đòi hỏi đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân sự. Hệ thống cảnh báo sớm cần được nâng cấp thường xuyên. Vietinbank nên áp dụng đầy đủ tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về quản trị rủi ro. Sự hỗ trợ từ cơ quan quản lý giúp ngân hàng hoạt động an toàn hơn. Giải pháp cần được thực hiện liên tục và có sự giám sát chặt chẽ.

3.1. Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng

Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện quy trình cấp tín dụng. Vietinbank cần nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ khách hàng. Hệ thống chấm điểm tín dụng nên được áp dụng rộng rãi. Việc phân loại nợ phải chính xác và kịp thời hơn. Đa dạng hóa danh mục cho vay theo ngành nghề và khu vực địa lý. Tăng cường giám sát sau cho vay để phát hiện sớm dấu hiệu rủi ro. Xử lý nợ xấu thông qua bán nợ cho VAMC và trích lập dự phòng đầy đủ. Đội ngũ nhân viên tín dụng cần được đào tạo chuyên sâu về phân tích rủi ro.

3.2. Nhóm giải pháp quản lý rủi ro thị trường và hoạt động

Đối với rủi ro thị trường, Vietinbank cần xây dựng hệ thống ALM hiệu quả. Quản lý trạng thái ngoại tệ phải tuân thủ giới hạn an toàn. Sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất và tỷ giá. Đối với rủi ro hoạt động, ngân hàng nên chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ. Đầu tư hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và bảo mật. Xây dựng văn hóa quản trị rủi ro trong toàn bộ tổ chức. Đào tạo nâng cao năng lực nhân viên về nhận diện và xử lý rủi ro. Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm để kịp thời ứng phó.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu rủi ro ngân hàng

Nghiên cứu rủi ro tại Vietinbank cho thấy ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Hệ thống quản trị rủi ro được xây dựng và từng bước hoàn thiện. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục trong thời gian tới. Rủi ro tín dụng vẫn là thách thức lớn nhất đối với hoạt động ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu cần được kiểm soát ở mức thấp hơn. Rủi ro thị trường đòi hỏi công cụ quản lý hiện đại hơn. Rủi ro hoạt động cần được giảm thiểu thông qua đầu tư công nghệ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao đối với Vietinbank. Các giải pháp đề xuất phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng. Việc áp dụng tiêu chuẩn Basel II sẽ nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Nghiên cứu cũng đóng góp vào kho tàng lý luận về quản trị rủi ro ngân hàng thương mại Việt Nam.

4.1. Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu rủi ro ngân hàng

Nghiên cứu này đóng góp vào hệ thống lý luận về quản trị rủi ro ngân hàng. Các khái niệm rủi ro được hệ thống hóa rõ ràng và có cơ sở khoa học. Phân loại rủi ro giúp hiểu rõ bản chất từng loại rủi ro ngân hàng. Mô hình đánh giá rủi ro được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị tài chính. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực tiễn từ Vietinbank vào kho tài liệu học thuật. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho các công trình tiếp theo. Đồng thời hỗ trợ giảng dạy môn quản trị ngân hàng tại các trường đại học.

4.2. Ứng dụng thực tiễn tại ngân hàng Vietinbank

Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng cao tại Vietinbank. Ngân hàng có thể áp dụng ngay quy trình thẩm định tín dụng cải tiến. Hệ thống cảnh báo rủi ro sớm giúp phát hiện kịp thời các vấn đề. Việc đa dạng hóa danh mục cho vay giảm thiểu rủi ro tập trung. Đào tạo nhân sự nâng cao năng lực quản trị rủi ro toàn hệ thống. Vietinbank nên xây dựng lộ trình áp dụng Basel II cụ thể. Giám sát thường xuyên đảm bảo các giải pháp được thực hiện hiệu quả. Nghiên cứu cung cấp cơ sở để Vietinbank nâng cao vị thế cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Nghiên cứu rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình công bố của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận án gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại - Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động rủi ro tại Ngân hàng thƣơng mại cổphần Công thƣơng Việt nam - Chƣơng 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàngthƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam. 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Giới thiệu chƣơng: Chƣơng 1 trình bày những vấn đề cơ bản về rủi ro của ngân hàng thƣơng mại, các nguyên nhân, tác động của rủi ro tới hoạt động của ngân hàng thƣơng mại, đồng thời đƣa ra cơ sở lý luận về đánh giá rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại để làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng của chủ thể nghiên cứu tại Chƣơng 2. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại và hoạt động của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại Luật Các Tổ chức tín dụng nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010, sửa đổi năm 2017) quy định: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này.

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một ho c một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Ngoài ra, cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:  Ở Mỹ: Ngân hàng thƣơng mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.  Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) c ng đã định nghĩa: "Ngân hàng thƣơng mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thƣờng xuyên là nhận tiền bạc của công ch ng dƣới hình thức ký thác, ho c dƣới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính".  Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thƣơng mại: Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền ký 8 gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán Nhƣ vậy NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cho vay qua đó thu lời từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, nó thực sự là một loại hình doanh nghiệp dịch vụ tài chính, m c d các tổ chức tài chính trung gian khác c ng có một số chức năng tƣơng tự nhƣng ngƣời ta vẫn phải tách NHTM ra thành một nhóm riêng vì những lý do rất đ c biệt của nó nhƣ: chức năng huy động vốn thông qua phát hành các chứng chỉ tiền gửi, hơn nữa khối lƣợng séc hay tài khoản gửi không k hạn mà nó có thể tạo ra c ng là bộ phận quan trọng trong tổng cung tiền tệ M1 của cả nền kinh tế.

Chức năng của ngân hàng thƣơng mại 1. Chức năng trung gian tín dụng, tập trung vốn cho nền kinh tế Trong nền kinh tế có những chủ thể có dƣ tiền và khoản tiền đó chƣa đƣợc sử dụng một cách triệt để (ví dụ nhƣ vẫn còn cất giấu trong nhà chƣa đƣợc mang ra lƣu thông) nhƣng họ c ng muốn tiền này sinh lời cho mình và họ nghĩ là cho vay và có những chủ thể cần tiền để hoạt động kinh doanh. Nhƣng những chủ thể này không quen biết nhau và c ng có thể không tin tƣởng nhau nên tiền vẫn chƣa đƣợc lƣu thông. Ngân hàng thƣơng mại với vai trò trung gian của mình, nhận tiền từ ngƣời muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho ngƣời muốn vay vay, trở thành cầu nối giữa những ngƣời có vốn dƣ thừa và những ngƣời có nhu cầu về vốn.

- Tổ chức kinh tế - Tổ chức kinh tế NGÂN - Doanh nghiệp - Doanh nghiệp Huy động HÀNG Cấp - Tổ chức xã hội nguồn vốn THƢƠN tín dụng - Tổ chức xã hội - Cá nhân, hộ gia G MẠI - Cá nhân, hộ gia đình đình Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian của của NHTM với các tổ chức 9 1. Chức năng trung gian thanh toán. Chức năng này có nghĩa là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khỏan. Khi các khách hàng gởi tiền vào ngân hàng, họ s đƣợc đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng tiện lợi, nhất là đối với các khỏan thanh tóan có giá trị lớn, ở mọi địa phƣơng mà nếu khách hàng tự làm s rất tốn kém khó khăn và không an toàn (ví dụ: chi phí lƣu thông, vận chuyển, bảo quản…) - Ngƣời trả tiền - Ngƣời thụ hƣởng - Ngƣời mua hàng NGÂN - Ngƣời bán hàng Lệnh chuyển Giấy HÀNG - Tổ chức kinh tế, - Tổ chức kinh tế tiền THƢƠN báo có xã hội xã hội G MẠI Sơ đồ1.2: Chức năng trung gian của của NHTM với các cá nhân 1.

Chức năng tạo tiền Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận nhƣ là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đ c th của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động đƣợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại đƣợc khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dƣ trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn đƣợc coi là một bộ phận của tiền giao dịch, đƣợc họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.

Ngân hàng thƣơng mại tạo tiền phụ 10 thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ƣơng đã áp dụng đối với nhtm. do vậy ngân hàng trung ƣơng có thể tăng tỉ lệ này khi lƣợng cung tiền vào nền kinh tế lớn. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại Hoạt động của NHTM có thể khác nhau về phạm vi và công nghệ, nhƣng nói chung hoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm 3 lĩnh vực nghiệp vụ: nghiệp vụ tài sản có, nghiệp vụ tài sản nợ và nghiệp vụ môi giới trung gian. - Nghiệp vụ tài sản nợ: Nghiệp vụ tài sản nợ bao gồm các hoạt động liên quan với việc nhận vốn từ ngƣời gửi tiền và những ngƣời cho vay khác nhau tự quyết định mức góp vốn của mình, một cách thích hợp, vào một ngân hàng đ c biệt nào đó.

Nghiệp vụ tài sản nợ còn liên quan đến việc cung cấp cho các nhu cầu về thanh khoản thông qua việc chủ động kiếm thêm vốn vay, khi cần thiết ho c bán các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu chính phủ, chứng khoán, v. ở thị trƣờng thứ cấp. NHTM thực hiện nghiệp vụ này chính là d ng các biện pháp nhằm huy động, thu h t các nguồn vốn từ khách hàng trong nền kinh tế. Đây là nghiệp vụ quan trọng, tạo nên nguồn tài nguyên cho ngân hàng.

Trên cơ sở đó, ngân hàng sử dụng ch ng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tƣ, v. - Nghiệp vụ tài sản có: Từ tài nguyên là các nguồn vốn có đƣợc từ nghiệp vụ tài sản nợ, NHTM sử dụng ch ng để đầu tƣ, cho vay, v.v… Do đó, nghiệp vụ này phản ánh việc sử dụng vốn của ngân hàng theo định hƣớng đảm bảo an toàn và sinh lời, cụ thể nhƣ sau: + Nghiệp vụ ngân quỹ (dự trữ tiền m t): Nhằm duy trì khả năng thanh khoản của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu r t tiền m t và thanh toán thƣờng xuyên của khách hàng. Mức dự trữ cao hay thấp t y - 19 - Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Nam Việt thuộc vào quy mô hoạt động của ngân hàng, mối quan hệ thanh toán bằng tiền m t và chuyển khoản, thời vụ của 11 các khoản chi tiền m t. Có 3 loại dự trữ: Tiền m t tại kho của ngân hàng; Tiền m t ký gửi tại Ngân hàng Nhà nƣớc, Tiền đang trên đƣờng đi thu hồi.

+ Nghiệp vụ cho vay: NHTM vận dụng các loại hình cho vay khác nhau để tái phân phối quỹ cho vay nhằm cung ứng vốn tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế, phục vụ nhu cầu sản xuất, lƣu thông hàng hóa, dịch vụ, đời sống với mục đích thu đƣợc các khoản lợi nhuận chủ yếu để trang trải chi phí. Các nghiệp vụ cho vay cụ thể: Cho vay ứng trƣớc (cho vay trực tiếp hay cho vay tiền); Cho vay dựa trên việc chuyển nhƣợng trái quyền; bao thanh toán hay mua ủy nhiệm thu; Cho vay thấu chi; Cho vay theo thời vụ; Bảo lãnh ngân hàng; Cho vay tiêu d ng; Cho vay vốn lƣu động; Cho vay thuê mua (leasing) hay tài trợ cho thuê; Tài trợ ngoại thƣơng ; Cho vay kinh doanh bất động sản; - Cho vay cầm cố; H n vốn kinh doanh. - Nghiệp vụ đầu tư vào chứng khoán: NHTM thực hiện nghiệp vụ này bằng nguồn vốn tự có còn lại sau khi đã d ng vào các yêu cầu thiết yếu khi thành lập ngân hàng. Nghiệp vụ đầu tƣ mang lại nhiều lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng thông qua các loại hình đầu tƣ trực tiếp và đầu tƣ tài chính.

- Các nghiệp vụ khác: Một số nghiệp vụ mang tính dịch vụ và mang lại thu nhập cho ngân hàng là các khoản phí dịch vụ góp phần bổ sung và th c đẩy sự phát triển của NHTM, làm cho hoạt động của ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn, bao gồm dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thu – chi hộ, dịch vụ ủy thác, bảo lãnh, tƣ vấn, đầu tƣ phát triển, thẩm định dự án, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, v. Hoạt động rủi ro của ngân hàng thƣơng mại 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ