Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xổ số kiến thiết khu vực miền Nam đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc huy động nguồn tài chính nhàn rỗi trong nhân dân. Năm 2014, tổng doanh số tiêu thụ xổ số truyền thống toàn khu vực đạt 55.326 tỷ đồng, tăng 8,00% so với năm 2013, đóng góp vào ngân sách nhà nước 18.254 tỷ đồng và hoàn thành 128,1% kế hoạch năm. Không chỉ tạo nguồn thu tái đầu tư cho y tế và giáo dục, ngành xổ số còn giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động yếu thế từ thành thị đến nông thôn. Là trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Cần Thơ sở hữu thị trường tiêu thụ vé số sôi động với mức cạnh tranh ngày càng cao giữa 21 công ty xổ số kiến thiết trong khu vực.

Vấn đề cốt lõi đặt ra cho các doanh nghiệp xổ số là làm thế nào để thấu hiểu sâu sắc hành vi tiêu dùng và các động lực tâm lý chi phối người mua, từ đó tối ưu hóa chiến lược phân phối và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài nhằm nhận diện thực trạng nhu cầu, đánh giá đặc tính hành vi và xác định mức độ tác động của các nhóm yếu tố đến quyết định mua vé số kiến thiết của cá nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu thu thập dữ liệu thực nghiệm từ 400 cá nhân trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 9 năm 2016. Kết quả phân tích cung cấp cơ sở khoa học vững chắc giúp các công ty xổ số nâng tỷ lệ tiêu thụ vé từ mức trung bình 70% lên trên 85%, góp phần ổn định nguồn thu ngân sách địa phương và bảo đảm an sinh xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2004) với tiến trình ra quyết định gồm 5 giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua và hành vi sau khi mua. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết hữu dụng và kỳ vọng giải thưởng của Clotfelter và Cook (1989, 1990), xem việc mua vé số vừa là hành vi tiêu dùng giải trí vừa mang tính chất đầu tư tài chính kỳ vọng bất đối xứng.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm chính:

  • Vé số kiến thiết truyền thống: Loại hình trò chơi dự thưởng có in sẵn mệnh giá 10.000 đồng, kết quả mở thưởng ngẫu nhiên theo quy định tại Nghị định 30/2007/NĐ-CP và Thông tư 75/2013/TT-BTC.
  • Quyết định mua vé số: Hành động chi tiêu thực tế của khách hàng nhằm tìm kiếm sự may mắn hoặc thỏa mãn nhu cầu giải trí.
  • Yếu tố tâm lý: Động cơ kỳ vọng trúng thưởng, cảm xúc vui vẻ và mong muốn chia sẻ, tương trợ người bán dạo có hoàn cảnh khó khăn.
  • Yếu tố xã hội và cá nhân: Sự tác động từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp kết hợp với các đặc trưng về độ tuổi, thu nhập, học vấn và nghề nghiệp.

Mô hình nghiên cứu ban đầu giả định quyết định mua vé số chịu sự tác động đồng thời của 4 nhóm biến độc lập gồm: nhóm văn hóa, nhóm xã hội, nhóm cá nhân và nhóm tâm lý.

Phương pháp nghiên cứu

Để xác định quy mô mẫu đại diện, nghiên cứu áp dụng công thức ước lượng cỡ mẫu với độ tin cậy 95% (giá trị Z bằng 1,96), mức biến động tối đa p bằng 0,5 và sai số cho phép 10% (MOE bằng 0,10), cho ra kích thước mẫu tối thiểu là 96,04 quan sát. Nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu nghiêm ngặt của phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đa biến, tác giả quyết định chọn cỡ mẫu chính thức là 400 người dân. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng tại các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ do tính chất người mua vé số phân tán rộng, tiếp cận dễ dàng tại các đại lý, điểm bán lẻ và quán cà phê.

Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu sơ cấp phỏng vấn trực tiếp 400 khách hàng trong năm 2016 bằng bảng câu hỏi cấu trúc đóng thang đo Likert 5 điểm, kết hợp số liệu thứ cấp từ báo cáo hội nghị xổ số kiến thiết miền Nam giai đoạn 2012 - 2015. Quy trình phân tích dữ liệu trải qua 4 bước: thống kê mô tả tần số và phân tích bảng chéo; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,4, giữ thang đo có Alpha từ 0,6 trở lên); phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components, phép quay Varimax, điểm dừng Eigenvalue bằng 1, Factor loading lớn hơn 0,5, tổng phương sai trích đạt trên 50%); và phân tích hồi quy đa biến. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong 12 tháng từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 9 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát nhân khẩu học trên 400 khách hàng tại thành phố Cần Thơ ghi nhận các đặc trưng cấu trúc nổi bật:

  • Độ tuổi: Khách hàng tập trung đông nhất ở độ tuổi từ 29 đến 39 tuổi, chiếm tỷ lệ 46,3%. Nhóm tuổi từ 18 đến 28 tuổi chiếm 31,0%, nhóm từ 40 đến 50 tuổi chiếm 15,3%, trong khi nhóm trên 60 tuổi chỉ chiếm 1,3%.
  • Trình độ học vấn và nghề nghiệp: Người có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 56,0%, tiếp theo là trung học phổ thông chiếm 12,2%, cao đẳng chiếm 10,5%, sau đại học chiếm 10,0%, trung cấp chiếm 8,0% và dưới trung học chiếm 3,2%. Xét theo nghề nghiệp, cán bộ công chức nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,5%, các ngành nghề khác chiếm 19,3%, nhân viên công ty tư nhân chiếm 16,8%, kinh doanh tự do chiếm 11,5% và công nhân chiếm 6,0%.
  • Giới tính và hôn nhân: Cơ cấu giới tính cân bằng hoàn hảo với 50,0% nam và 50,0% nữ. Tỷ lệ người đã kết hôn tham gia mua vé số đạt 59,0%, cao hơn đáng kể so với nhóm độc thân (41,0%). Về dân tộc và tôn giáo, người Kinh chiếm 93,0%, Phật giáo chiếm 48,5% và nhóm không theo tôn giáo chiếm 44,3%.
  • Thói quen mua sắm: 47,5% người mua chọn thời điểm buổi sáng, 19,5% mua vào buổi tối, 17,3% mua buổi trưa và 15,8% mua buổi chiều. Về tần suất, 62,8% khách hàng mua từ 1 đến 2 ngày trong tuần, trong khi người mua hàng ngày chỉ chiếm 8,0%. Về số lượng, 66,3% khách hàng mua từ 1 đến 2 vé mỗi ngày, mua từ 3 đến 4 vé chiếm 21,0%, và chỉ 3,0% mua trên 6 vé.
  • Kết quả hồi quy: Mô hình hồi quy đa biến xác định 4 nhóm nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định mua vé số gồm: nhóm yếu tố tâm lý, nhóm yếu tố xã hội, nhóm nhận định cá nhân và nhóm đặc điểm cá nhân. Trong đó, nhóm yếu tố tâm lý có hệ số tác động mạnh nhất.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích chỉ ra rằng quyết định mua vé số của người dân thành phố Cần Thơ chịu sự chi phối áp đảo bởi các yếu tố tâm lý, bao gồm niềm hy vọng đổi đời khi trúng giải thưởng lớn, tâm trạng hào hứng đầu ngày mới và cảm giác hạnh phúc khi làm việc thiện giúp đỡ người già, người khuyết tật bán vé dạo. Tỷ lệ 47,5% người mua tập trung vào buổi sáng phản ánh nét văn hóa sinh hoạt đặc trưng tại miền Tây, nơi người dân có thói quen thưởng thức cà phê sáng, trò chuyện cùng bạn bè và dễ dàng tiếp cận người bán vé dạo với mức chi tiêu vừa phải từ 10.000 đến 20.000 đồng.

Phát hiện này củng cố quan điểm của Clotfelter và Cook khi xem vé số là hàng hóa thỏa mãn cảm xúc hơn là công cụ đầu tư sinh lời thuần túy. Việc nhóm khách hàng có học vấn đại học (56,0%) và thu nhập ổn định (cán bộ nhà nước chiếm 39,5%) chiếm tỷ lệ cao chứng minh người mua hiện đại tham gia dự thưởng với tâm thế giải trí lành mạnh và tinh thần an sinh xã hội. Các dữ liệu này được thể hiện rõ nét qua biểu đồ tròn phân bổ độ tuổi (nhóm 29 - 39 tuổi chiếm ưu thế 46,3%) và biểu đồ cột biểu diễn số lượng vé mua hàng ngày (mức 1 - 2 vé chiếm 66,3%). Bảng hồi quy sau khi hiệu chỉnh khẳng định việc định vị thương hiệu giàu tính nhân văn chính là chìa khóa gia tăng sức tiêu thụ vé số truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ vé số kiến thiết:

  • Tái định vị thông điệp truyền thông giàu tính nhân văn: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nhấn mạnh phương châm ích nước lợi nhà và vai trò của người mua vé số trong việc hỗ trợ người bán dạo yếu thế mưu sinh. Đơn vị thực hiện là Phòng Tiếp thị thuộc các Công ty Xổ số kiến thiết miền Nam, đặt mục tiêu gia tăng 15% mức độ gắn kết thương hiệu trong giai đoạn Quý 1 đến Quý 2 năm 2017.
  • Tối ưu hóa mạng lưới phân phối vào khung giờ vàng: Mở rộng mạng lưới đại lý cấp 2 và trang bị công cụ hỗ trợ người bán dạo tiếp cận các tụ điểm cà phê sáng, quán ăn sáng để phục vụ tối đa 47,5% lượng khách hàng tiềm năng buổi sáng. Chủ thể triển khai là hệ thống đại lý cấp 1 phối hợp với công ty xổ số, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tiêu thụ vé phát hành từ 75% lên trên 88% trong vòng 12 tháng năm 2017.
  • Nâng cấp dịch vụ đổi thưởng và bảo mật thông tin: Đơn giản hóa thủ tục lĩnh thưởng, rút ngắn thời gian chi trả xuống dưới 30 phút, đồng thời cam kết bảo mật tuyệt đối danh tính người trúng thưởng theo quy định pháp luật. Đơn vị phụ trách là Phòng Trả thưởng và Hội đồng Xổ số kiến thiết miền Nam, mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng quay lại mua hàng tuần từ 62,8% lên 75% từ Quý 3 năm 2017.
  • Điều phối linh hoạt hạn mức phát hành và trạm thu hồi vé: Xây dựng cơ chế luân chuyển vé bán thừa giữa các đại lý cấp 1 và bố trí các trạm thu hồi vé gần khu vực trung tâm trước 15 giờ hàng ngày. Ban Giám đốc các công ty xổ số kiến thiết phối hợp cùng Bộ Tài chính triển khai trong 6 tháng đầu năm 2017 nhằm giảm tỷ lệ vé tồn thu hồi xuống dưới 10% trên tổng hạn mức phát hành 70 tỷ đồng mỗi kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Phòng Kế hoạch - Kinh doanh của 21 Công ty Xổ số kiến thiết khu vực miền Nam: Sử dụng kết quả phân tích 4 nhóm nhân tố và dữ liệu 400 khách hàng để xây dựng kế hoạch phân bổ hạn mức phát hành từ 60 đến 80 tỷ đồng mỗi kỳ, đồng thời tối ưu hóa chính sách hoa hồng đại lý.
  • Mạng lưới Tổng đại lý và Đại lý phân phối vé số cấp 1, cấp 2 tại Cần Thơ: Khai thác bức tranh chân dung khách hàng (56,0% có trình độ đại học, 46,3% ở độ tuổi 29 - 39 tuổi) để đào tạo kỹ năng giao tiếp cho người bán dạo, tập trung bán vào khung giờ vàng buổi sáng (47,5%) và buổi tối (19,5%).
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại Bộ Tài chính và Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố: Tham khảo căn cứ thực tiễn từ hoạt động quản lý theo Thông tư 75/2013/TT-BTC, phục vụ công tác hoàn thiện khung pháp lý và bảo đảm thị trường vận hành minh bạch, an toàn.
  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing: Sử dụng công trình như tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng, từ cách thiết kế mẫu 400 quan sát, kiểm định Cronbach Alpha, phân tích EFA cho đến mô hình hồi quy đa biến trong ngành dịch vụ công ích.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định mua vé số của người dân thành phố Cần Thơ? Kết quả phân tích hồi quy từ 400 mẫu khảo sát khẳng định nhóm yếu tố tâm lý có tác động mạnh nhất. Động cơ mua vé của người dân xuất phát từ hy vọng trúng thưởng may mắn, niềm vui tinh thần khi khởi đầu ngày mới và mong muốn sẻ chia giúp đỡ người bán dạo khuyết tật mưu sinh.

  • Khung giờ nào trong ngày người tiêu dùng có xu hướng mua vé số nhiều nhất? Số liệu khảo sát chỉ ra 47,5% khách hàng mua vé số vào buổi sáng, gắn liền với thói quen ăn sáng và uống cà phê trước giờ làm việc. Khung giờ buổi tối đứng thứ hai với 19,5%, phản ánh nhu cầu tìm kiếm giải trí thư giãn sau một ngày lao động vất vả.

  • Nhóm khách hàng chủ lực của vé số kiến thiết tại Cần Thơ có đặc điểm gì? Khách hàng mua vé số tập trung nhiều nhất ở độ tuổi 29 đến 39 tuổi (chiếm 46,3%), có trình độ học vấn đại học đạt 56,0% và tỷ lệ kết hôn là 59,0%. Xét về nghề nghiệp, nhóm cán bộ công chức nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,5% nhờ nguồn thu nhập ổn định.

  • Tần suất và số lượng vé mua trung bình của một cá nhân trong ngày là bao nhiêu? Phần lớn người tiêu dùng chỉ mua từ 1 đến 2 vé mỗi ngày (chiếm 66,3%) tương đương số tiền 10.000 đến 20.000 đồng. Về tần suất mua trong tuần, nhóm mua từ 1 đến 2 ngày chiếm đa số với 62,8%, trong khi tỷ lệ người mua đều đặn hàng ngày chỉ đạt 8,0%.

  • Luận văn đề xuất những giải pháp trọng tâm nào giúp tăng doanh số tiêu thụ vé số? Đề tài kiến nghị tập trung phát triển kênh phân phối buổi sáng, đẩy mạnh truyền thông thông điệp tương trợ xã hội và rút ngắn thời gian chi trả thưởng. Mục tiêu là hỗ trợ các công ty nâng tỷ lệ tiêu thụ vé của đại lý từ mức 70% lên trên 85% mỗi kỳ mở thưởng.

Kết luận

  • Đề tài làm rõ bức tranh thực trạng tiêu thụ vé số kiến thiết tại Cần Thơ thông qua dữ liệu điều tra thực nghiệm 400 cá nhân giai đoạn 2015 - 2016.
  • Mô hình hồi quy chứng minh 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, trong đó nhóm yếu tố tâm lý giữ vai trò chi phối then chốt.
  • Phân tích nhân khẩu học nhận diện nhóm khách hàng trọng điểm là người trong độ tuổi 29 - 39 tuổi (46,3%) và người có học vấn đại học (56,0%).
  • Hệ thống giải pháp toàn diện được xây dựng cho 3 chủ thể: cơ quan quản lý nhà nước, công ty xổ số kiến thiết và mạng lưới đại lý phân phối.
  • Nghiên cứu đóng góp nền tảng khoa học vững chắc giúp các doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu 8,00% hàng năm và tối ưu nguồn thu ngân sách.

Trong 3 tháng tới, các công ty xổ số kiến thiết khu vực miền Nam cần khẩn trương rà soát lại mạng lưới trạm thu hồi vé và phân bổ hạn mức phát hành hợp lý. Tiếp đó, kế hoạch truyền thông định vị giá trị nhân văn cần được triển khai thử nghiệm trong 6 tháng tiếp theo. Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu kinh tế hãy ứng dụng ngay những phát hiện giá trị từ luận văn này để đổi mới chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.