CHƯƠNG 1. Tính cấp thiết của đề án Việt Nam là một quốc gia có truyền thống sử dụng các vị thuốc tìr thiên nhiên lâu đời. Do có điều kiện kill hậu và thô nhưỡng thuận lợi nên rất thích hợp cho các loài thực vật hay động vật làm thuốc sinh sống và phát triên. Cùng với đó việc sử dụng các thuốc điều trị bệnh có nguồn gốc hoá học mang lại rất nhiều tác dụng phụ, tác dụng không mong muốn.
Điều này sẽ được giảm đi rất nhiều khi sử dụng các thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên. Trên thế giới xu hướng điều trị bệnh hiện nay là sử dụng các thuốc có nguồn gốc từ thực vật hay động vật. Đàng sâm (Codonopsis javanica) là loài dược liệu quý hiếm. Loài này chứa rất nhiều hoạt chất có khả năng điều trị bệnli và có giá trị kinh tế cao.
Đãng sâm mang lại rất nhiều tác dụng có lợi cho cơ thê như: tác dụng chống oxy hoá, tác dụng chống lại tế bào ung thư, tác dụng kháng kliuân, hạ đường huyết, giúp điều hoà miễn dịch. Đãng sâm có công dụng điều trị tỳ vị suy kém, phế khí hư nhược, kém ăn, đại tiện lòng, mệt mòi, kliát nước, ốm lâu ngày cơ thê suy nhược, kill huyết hư. Việc nghiên cứu về tác dụng dược lý cùa loài cây này cũng đang được đây mạnh. Nham chứng minh giá trị cây Đảng sâm, tìm ra quy trình chiết xuất có hàm lượng hoạt chất cao, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài: Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết xuất, đánh giá chất lượng cao chiết và hoạt tính sinh học của Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook.) đê tiến hành nghiên círu.
Mục tiêu của đề án 1. Mục tiêu chung của đề án Xây dựng được quy trình chiết xuất cao Đàng sâm. Đánh giá chất lượng cao chiết Đãng sâm và thử hoạt tính sinh chống oxy hoá của cao chiết Đãng sâm Việt Nam. Đánh giá hoạt tính gây độc te bào.
Mục tiêu cụ thê của đề án Mục tiêu ỉ/ Nghiên cứu quy trình chiết xuất rễ Đãng sâm và định tượng hàm tượng cùa poĩyphenoỉ, flavonoid, saponin toàn phần có trong cao chiết. 2 Mục tiêu 2/ Đánh giả chất ỉượìig cao chiết rễ Đãng sâm theo Dược điên Việt Nam V Mục tiêu 3/Đánh giá hoạt tính chong oxy hoá bangphưovgpháp DPPHvà khá năng ức che peroxy hoá bpid te bào. Mục tiêu 4/ Đánh giá hoạt tính sinh học cùa các cao chiết từ rễ Đàng sâm trên dòng tê bảo: ung thư phôi, ung thư gan và ung thư vú. Phạm vi của đề án 1.
Đoi tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cái trong đề án là: Rễ Đàng sâm thu hái ờ Tinh Kon Turn vào tháng 2/2024 (Codonopsis javanica (Blume) Hook. Địa điềm thực hiện đề án Đe án nghiên ciru được thực hiện tại Trung tâm Sâm và Dược liệu TP. Thời gian thực hiện đề án: Đe án được thực hiện trong thời gian 4 tháng tìr tháng 3/2024 đến tháng 7/2024. Cơ sở lý thuyết của đề án Đe án xây dựng trên các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước.
Đe tài được lựa chọn nhằm tìm kiếm những quy trình chiết tối tru cho cây Đãng sâm Việt Nam và đánh giá các tác dụng sinh học của loài cây Đảng sâm này. Tên gọi của Đãng sâm Tên Việt Nam: Đãng sâm, Sâm leo, Đùi gà. Tên khoa học: Codonopsis javanica (Blume) Hook., thuộc họ Hoa chuông (Campanulaceae) [1]. Phân loại thực vật Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Asterales Họ: Campanulaceae Chi: Codonopsis Loài: C.javanica Phân ỉoại theo (Blume) Flook.
Phân bố Trên thế giới Đãng sâm phân bố ờ Ản độ, Myanma, Tiling Quốc, Lào, Indonesia. Tại Việt Nam loài này phân bố tại các tình phía bắc nlnr Lại Châu, Lào Cai, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Ba Vì, Hoà Bình, Ninh Bình. Khu vực Tây Nguyên nliư Kon Turn, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng [1]. Đàng sâm là một loài dược liệu quý được liệt vào danli lục đò cây thuốc Việt Nam [2].
Đặc điêni hình thái Cây thảo, sống lâu năm, leo bằng thân quấn dài khoảng 2-3 m. Thân màu lục nhạt hoặc hơi tím, phân nhánh nhiều. Hỉnh cây Đàng sâm Lá mọc đối, ít khi so le, hình tim ờ gốc, nhọn ờ đau, mềm mòng, màu xanli lá mạ, dài 3-6 cm, rộng 2,5-4,5 cm, mép nguyên lượn sóng hoặc hơi klúa răng cưa [1]. Hình lá cây Đàng sâm Rễ hình trụ dài, đường kính có thê đạt 1,5-2 cm, phân nhánh, đầu rễ phình to, có nhiều vết sẹo lồi [1].
4 Hoa mọc riêng lẻ ờ nách lá, tràng hình chuông, màu trắng hoặc hơi vàng, có vân tím ờ họng. Quà nang, hình cầu có 5 cạnh mờ, khi chúi màu tím hoặc tím đò, hạt nhiều. Toàn cây và củ có nhựa mủ màu trang [1]. Hình hoa cây Đãng sàm Hình 1.
Hình ảnh các bộ phận cây Đãng sâm 1. Thành phần hóa học Ket quả định tínli các nlióm chất hữu cơ trong rề củ Đảng sâm cho thay có sự hiện diện cùa: tinh dầu, triteipenoid, alkaloid, tannin, saponin và đường khử. Tuy vậy, các hợp chất này có sự thê hiện trong mâu với mức độ khác nhau [3]. Nguyễn Thị Thăng Long và cộng sự (2020), bang các phương pháp sac ký kết hợp với các phương pháp phô, đã phân lập và nhận dạng cấu trúc 3 chất lần đầu tiên đirợc phân lập từ loài Codonopsis javanica: Chất (1) a-spinasterol, chất (2) acid arachidic và chất (3) acid 6-hydroxyoctadecanoic tìr phân đoạn chiết n-hexan của rề 5 Đảng sâm Việt Nam (Codonopsis javanica.
Cấu trúc hoá học và một sổ tương tác cùa a-spinasterol Hình 1. Cấu trúc hoá học cùa acid arachidic (2) và acid 6-hydroxyoctadecanoic (3) Hoàng Đức Nghĩa và cộng sự (2020), từ cao chiết n-butanol trên cột sắc ký silicagel, dung môi rừa giải là hỗn hợp etyl axetat (E)/metanol (M): E/M = 98/2; E/M = 97/3; E/M = 96/4; E/M = 95/5; E/M = 90/10; E/M = 88/10; E/M = 85/10; E/M = 80/10 thu được 6 phân đoạn kí hiệu là PD1-6. Quá trình sắc ký cột được theo dõi bằng sắc ký lớp mỏng (TLC) với hệ dung môi triên khai là E/M/W = 8/1/0. Phân đoạn PD5 được tinh chế lại trên cột silica gel lần thứ 2, sử dụng dung môi lira giãi là hỗn hợp E/M = 90/10, thu được một hợp chat ran dạng bột trang kết tinh phân đoạn thu được tinh thê (1).
Hợp chất phân lập (1) được xác định cấu trúc bằng phô khối ESI-MS/MS và được xác định là lobetyolin [5]. Cẩu tróc của lobetyolin 6 OH lobetyolin: R = /3-Glc lobetyolinin: R = ^-Glc (6-* 1 )-^Glc lobetyol: R=H C13H13O- m/z 185. Cấu trúc hoá học cùa lobetyolin và các chất liên quan Phan Nguyền Hữu Toàn và cộng sự (2020), tiến hành xác địnli ờ rễ Codonopsis javanica và đã phân lập được 12 chất chuyên hóa thứ cấp, bao gồm 3 glycoside sesquiterpenoid mới, được đặt tên là codojavanosides AC (1-3) và 9 hợp chất đã biết: (37?, 6E, 10S)-2,6,10-trimethyl-3-hydroxydodeca-6,ll-diene-2,10-diol (4), (E)-2- hexenylơy?-D-glucopyranoside (5), oct-l-en-3-ol ơ-«-L-arabinopyranosyl-( 1"—>6')- ơ-^-D-glucopyranoside (6), (Z)-3-hexenyl ơ-«-L-arabinopyranosyl-(l—>6)-/?-D- glucopyranoside (7), tangshenoside I (8) và II (9). Cấu trúc hoá học cùa codojavanosides AC (1-3) 7 Nông Thị Anil Thư và cộng sự (2023), hr chiết xuất methanol của rễ cây c., đã phân lập đtrợc hai octanediol glycoside mới là: l,7-octanedioll-ơ-ỡt-L-arabinopyranosyl-(l—>6)-/?-D-glucopyranoside (1) và 1,6-octanediol l-ơ-a-L-arabinopyranosyl-(l—>6)-/?-D-glucopyranoside (2), một polyacetylene glucoside mới.
Các cấu trúc được xác định bằng phân tích quang phố NMR1Dvà2D, HR-ESI-MS [7]. Cấu trác của 1,7-octanediol l-ơ-ct-L-arabinopyranosyl-(l—*6)-/?-D - glucopyranoside (1); 1. Tác dụng điều hoà miễn dịch Lanfang Wu và cộng sự (2021), tiến hành sừ dụng phương pháp chiết nước nóng, được tách và tinh che bang cột DEAE-cellulose và cột Sepharose CL-6B. cấu trúc của thành phần tinh khiết đirợc đặc trưng sơ bộ bằng sắc ký khí khối phô (GC- MS), sắc ký thâm thấu gel hiệu năng cao (HPGPC) và quang phô hồng ngoại (IR).
Bang cách kiêm tra mức độ quá mẫn loại muộn (DTH) ờ chuột và chi số thanh thài hạt carbon, hoạt động điều hòa miên dịch đã được làm rõ. Ket quả cho thấy tỷ lệ chiết polysaccharides cùa c. Sau khi tinh chế, thu được thành phần polysacarid tinh chế (CJP-2). CJP-2 chù yếu bao gồm mannose, glucose 8 và galactose và trọng lượng phân từ cùa nó là 790 Da.
Kết quả điều hòa miên dịch cho thấy ờ nồng độ CJP thấp và tiling bình tăng đáng kê mức độ DTH ờ chuột (P < 0,05). CJP có thê cải thiện chi số thanh thải của chuột và tăng ctrờng chức năng loại bò hạt carbon. Nghiên cứu đã cho thấy rang C.javanica là một nguồn polysaccharides dồi dào và chứa loại chất có khả năng điều hòa miền dịch mới [8]. Tác dụng chống oxy hoá Hai Ha Pham Thi và cộng sự (2021), tiến hành thử nghiệm hoạt động chống oxy hoá cũa rề Đãng sâm.
Khi nồng độ cùa chiết xuất tăng lên, tỳ lệ bat gốc ựr do DPPH cũng tăng lên. Ket quả này khăng định rang chiết xuất của Đảng sâm thê hiện khả năng chống oxy hóa phụ thuộc vào nồng độ, trong đó tỷ lệ bat gốc hr do tỷ lệ thuận với nồng độ của chiết xuất, ơ nồng độ 60 pg/ml khà năng bắt gốc tự do cùa chiết xuất là 92%, trong klú acid ascorbic cũng là 92% ờ nồng độ 20 pg/ml [9]. Tác dụng chống oxy hóa của chiết xuất cũng được thê hiện qua giá trị IC50- Giá trị IC50 của chiết xuất của Đãng sâm và acid ascorbic (đối chứng dương) lan lượt là 46,8 ± 6,8 mg/ml và 10,8 ± 0,1 mg/ml [9]. Tác dụng kỉiáng khuân Ket quâ MIC (Minimal inhibitory concentration) cho thấy ờ nong độ 200 pg/ml chiết xuất Đảng sâm có thê ức chế hoàn toàn sự phát triên của E.
Tuy nhiên, 20 pg/ml chiết xuất không kìm hãm sự phát triên của E. Trong khi chiết xuất được pha loãng đê đạt được nồng độ thấp hơn 150 pg/ml và 100 pg/ml. Chiết xuất ở nồng độ 150 pg/ml có khả năng ức chế hoàn toàn sự phát triên cùa E. Còn ờ nồng độ 130 pg/ml, chiết xuất không hoàn toàn kiềm che sự phát triên của vi khuân.
Những dữ liệu này xác nhận rằng giá trị MIC của chiết xuất chống lại E. coỉi là 150 pg/ml [9]. Dịch chiết Đảng sâm thê hiện tính kháng khuân trên chùng p. cereus với giá trị MIC lan lượt là 100 pg/ml, 150 pg/ml và 90 pg/ml.
Do đó, chiết xuất cùa Đãng sâm có hiệu quả chống lại cà bốn chùng vi khuẩn được thừ nghiệm. Nó đặc biệt cho thấy hoạt động mạnh nhất chống lại B. cereus vì giá trị MIC là 90 pg/ml, thấp nhất trong tất cả các nồng độ thừ nghiệm [9]. 9 Thi Huong Trinh và cộng sự (2021), sau klũ sàng lọc một số hợp chất hoạt tính sinh học quan trọng cùa rề và tiến hành địnli lượng hai hợp chất hoạt tính sinh học quan trọng nhít polysacarid và polyphenol.
Ket quả cho thấy sinh kliối cùa polysacarid (16,98%), polyphenol (1,876 mg GAE/g DW) và giá trị nồng độ ức chế nửa tối đa (IC50) được xác định bời 2,2-diphenyl-l-picrylhydrazyl là 2,44 mg/ml [10].