Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới 1. Những nghiên cứu liên quan ñến cơ sở khoa học của QHSDð cấp vĩ mô Từ thế kỷ thứ XIX, loài người ñã bắt bắt ñầu nghiên cứu về ñất. Kết quả của những công trình nghiên cứu về phân loại, xây dựng bản ñồ và quản lý ñất ñai ñã làm cơ sở quan trọng cho việc quản lý và sử dụng ñất ñai, tăng năng suất trong SXNLN. Bang Wiscosin (Mỹ) ñã có ñạo luật sử dụng ñất vào năm 1929, tiếp theo là xây dựng kế hoạch sử dụng ñất ñầu tiên cho vùng Oneide của Wiscosin.
Kế hoạch này ñã xác ñịnh diện tích cho sử dụng nông nghiệp, lâm nghiệp và nghỉ ngơi giải trí [53] Năm 1946, Jacks G. ñã cho ra ñời chuyên khảo ñầu tiên về phân loại ñất ñai với tên “phân loại ñất ñai cho quy hoạch sử dụng ñất” [48]. ðây cũng là tài liệu ñầu tiên ñề cập ñến việc ñánh giá khả năng của ñất cho QHSDð. Từ năm 1967, nhiều hội nghị về PTNT và QHSDð ñã ñược Hội ñồng nông nghiệp Châu Âu phối hợp với FAO tổ chức.
Các hội nghị ñều khẳng ñịnh rằng quy hoạch các ngành sản xuất như nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, chế biến loại nhỏ. phải dựa trên cơ sở QHSDð. Năm 1975, Wink ñã phân 6 nhóm chính về dữ liệu của tài nguyên cần thu thập cho QHSDð như: khí hậu, ñộ dốc, ñịa mạo, thổ những, thủy văn ñất, tài nguyên nhân tạo như hệ thống tưới tiêu, thảm thực vật [59]. Theo Purnell năm 1988, mục tiêu QHSDð ñược các chuyên gia xác ñịnh là “thiết lập các kế hoạch thực tiễn có khả năng sử dụng tốt nhất các loại ñất ñai nhằm ñạt ñược các mục tiêu khác nhau ñể tăng năng suất quốc gia, cải thiện ñời sống, bảo vệ môi trường, ñạt các lợi ích xã hội và giải trí”.
Wilkingson năm 1985 nghiên cứu QHSDð theo khía cạnh luật pháp. Ông ñề nghị “một hệ thống luật pháp thích hợp cần ñược phát triển nhằm mục ñích: cung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- cấp chính sách và mục tiêu rõ ràng của Nhà nước về ñất ñai, thiết lập các tổ chức sử dụng ñất phù hợp, yêu cầu sử dụng theo quy trình kế hoạch và kỹ thuật, tăng cường sự thông hiểu về sử dụng ñất và khuyến khích xây dựng cơ chế giám sát và cưỡng chế” [58]. Năm 1988 Dent và nhiều tác giả khác ña nghiên cứu về quy trình quy hoạch. Ông khái quát QHSDð trên 3 cấp và mối quan hệ giữa các cấp khác nhau: Kế hoạch sử dụng ñất cấp quốc gia, cấp vùng (tỉnh, huyện), cấp cộng ñồng (cấp xã, thôn) [42, tr.
Ông còn ñề xuất trình tự quy hoạch (gồm 4 giai ñoạn và 10 bước) Khi nói về vai trò của ñất ñối với nền sản xuất xã hội, Các Mác ñã khẳng ñịnh: “Lao ñộng không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ như William Petti ñã nói - Lao ñộng là cha của của cải vật chất, còn ñất là mẹ”. Theo tài liệu của FAO trên thế giới hiện ñang sử dụng 1,743 tỷ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñất có ñộ dốc là 973 triệu ha, chiếm 65,9%, ñất có ñộ dốc hơn 10o có 377 triệu ha chiếm 25,5% (Sheng,1988; Hudson 1988; Cent,1989). Trong qua trình sử dụng nhân loại ñã làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha ñất. Theo Norman Myers [Gaian atlas of planet management.
London, 1993] ước lượng hàng năm toàn cầu mất khoảng 11 triệu ha ñất nông nghiệp do các nguyên nhân xói mòn, sa mạc hóa, nhiễm ñộc hoặc chuyển hóa sang các dạng khác. Theo FAO (1980) thì sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới theo loại hình quản canh và du canh ñạt tới 45% diện tích nông nghiệp. Tỷ lệ này là làm hạn chế việc khai thác tiền năng cây trồng và làm ñất ñai bị suy thoái một cách nhanh chóng, là nguyên nhân chủ yếu làm mất rừng, ñe dọa môi trường sống của chính loài người. Trên thế giới mô hình sử dụng ñất ñầu tiên là du canh, chính là những hệ thống nông nghiệp trong ñó ñất ñược phát quang ñể canh tác trong một thời gian ngắn hơn thời gian bỏ hóa (Conklin, 1957).
Du canh ñược xem là phương thức canh tác cổ xưa nhất. Nó ra ñời vào cuối thời kỳ ñồ ñá, mới khi con người ñã tích lũy ñược những kiến thức ban ñầu về tự nhiên. Loài người ñã vượt qua thời kỳ này LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- bằng những cuộc cách mạng về kỹ thuật trồng trọt. Tuy nhiên, mãi ñến gần ñây du canh du canh vẫn còn ñược vận dụng trên các vùng Vân sam ở Bắc Âu (Coxvà AlKinss, 1979, Rusell 1968, Rudlle và Masnhard 1981).
Mặc dù còn nhiều hạn chế về môi trường, song phương thức này vẫn ñược sử dụng phổ biến ở các vùng nhiệt ñới. Quan ñiểm về du canh còn ñang ñược ñặt ra, mà một trong những góc nhìn mới coi du canh là chiến lược quản lý tài nguyên rừng. Trong ñó ñất ñai ñược luân canh nhằm khai thác năng lượng và vốn dinh dưỡng của phức hệ thực vật-ñất, của hiện tượng canh tác (MC. Grath,1987,223) Hiện nay chỉ còn khoảng 4,1 tỉ ha rừng.
Diện tích rừng che phủ che phủ chiếm 31,7% diện tích lục ñịa. Mỗi năm tính trung bình diện tích rừng nhiệt ñới giảm khoảng 11 triệu ha. Diện tích rừng trồng hàng năm ở các nước nhiệt ñới bằng 1/10 diện tích rừng bị mất. Riêng ở vùng châu Á -Thái bình dương, trong thời gian từ 1976-1980 mất 9.ha rừng, trung bình hàng năm mất khoảng 1.800 000 ha rừng, mỗi ngày trung bình mất 5.
Cũng trong thời gian này, Châu Phi mất 18. Nạn phá rừng diễn ra trầm trọng ở 56 nước nhiệt ñới và thế giới thứ 3. Do nạn phá rừng diễn ra tràn lan, với tốc ñộ lớn cho nên hiện nay có tới 875 triệu người phải sống ở những vùng sa mạc hóa. Sa mạc hóa ñã làm mất ñi 26 tỉ USD giá trị sản phẩm mỗi năm.
Do xói mòn hàng năm thế giới mất ñi 12 tỉ tấn ñất, với lượng mất ñất như vậy có thể sản xuất ra 50 triệu tấn lương thực. Hàng ngàn hồ chứa nước ở vùng nhiệt ñới ñang bị cạn dần, tuổi thọ nhiều công trình thủy ñiện vùng nhiệt ñới bị rút ngắn [12]. Theo Báo cáo về phát triển thế giới (1992) dự ñoán dân số thế giới sẽ là khoảng 8,3 tỉ người vào năm 2025. Borlaug (1996) cho rằng: Cũng giống như trước ñây, loài người chủ yếu sống dựa vào thực vật, ñặc biệt là ngũ cốc ñể thỏa mãn nhu cầu lương thực ngày càng gia tăng của mình.
Thậm chí nếu như tiêu thụ lương thực theo ñầu người giữ nguyên mức hiện thời thì sự tăng trưởng dân số thế giới cũng ñòi hỏi phải tăng năng suất lương thực thô thêm 2,6 tỷ tấn vào năm 2025, tức tăng 57% so với năm 1990. Nhưng nếu khẩu phần ñược cải thiện cho thế giới người nghèo ñói, ước tính ít nhất 1 tỷ người, thì nhu cầu lương thực thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- hàng năm phải tăng gấp ñôi, tức là 4,5 tỷ tấn nữa [54]. Nếu bằng con ñường tăng năng suất các loại cây trồng thì năng suất các cây hạt ngũ cốc phải tăng 80% trong thời kỳ 1990 - 2025. Theo kỷ yếu sản xuất của FAO và tính toán của Norman E.
Borlaug thì nguồn lương thực hạt ngũ cốc thế giới chỉ mới ñạt 3,97 tỷ tấn vào năm 2025[54]. Quỹ ñất nông nghiệp sẽ phải tăng ñể bù lại sự thiếu hụt lương thực, ñây cũng là hướng quan trọng hơn bao giờ hết. Nhưng theo Norman E. Borlaug thì cơ hội ñể mở mang thêm ñất mới cho trồng trọt ñã ñược tận dụng gần hết, nhất là ñối với vùng ñông dân như Châu Á và Châu Âu [54].
Theo Ducal (1978), trong vòng 20 năm từ năm 1957-1977, ñất canh tác thế giới tăng thêm 150 triệu ha, bằng 10% ñất có khả năng khai hoang sử dụng cho nông nghiệp và bằng 9% ñất canh tác lúc ñó. Nhưng cũng trong 20 năm này, dân số thế giới ñã tăng 40%, lương thực do số ñất mới làm ra chỉ ñủ nuôi 1/3 dân số tăng thêm. ðể thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp, con người ñã và ñang ñi theo cả hai hướng là tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích canh tác. Nhưng dù ñi theo hướng nào cũng vẫn phải tiến hành ñiều tra nghiên cứu ñánh giá ñất ñai ñể sử dụng hiệu quả nhất trên cơ sở QHSDð [52].
Năm 1994, một nhóm chuyên gia tư vấn của FAO ñã công bố quy trình kết hợp ñánh giá ñất ñai với phân tích hệ thống canh tác cho QHSDð. Phương pháp này có tên gọi là LEFSA [52]. Trên quan ñiểm hệ thống, FAO ñã ñưa ra nhưng khái niệm về loại hình và hệ thống sử dụng ñất và ban hành các tài liệu hướng dẫn, ñánh giá ñất ñai cho các loại hình sử dụng ñất chủ yếu như: ðánh giá ñất cho ñất nông nghiệp nhờ nước trời (Land evaluation for rainfed agriculture, 1993)[50]; ñánh giá ñất cho ñất lâm nghiệp (Land evaluation for forestry, 1984) [51]; ñánh giá ñất cho ñất nông nghiệp ñược tưới (Land evaluation Irrigated agriculture, 1985); ñánh giá ñất cho ñồng cỏ quảng canh (Land evaluation for extensive grating, 1989) và hướng dẫn QHSDð (Guidelines for Land use planning, 1993) [47]. FAO ñã ñề xuất phương pháp trong nghiên cứu ñánh giá ñất ñai và sử dụng ñất trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên, KTXH và có tính ñến hiệu quả sử LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- dụng của các loại hình sử dụng ñất.
Quá trình ñánh giá ñất ñai của FAO cơ bản gồm các bước: xác ñịnh mục tiêu; thu thập số liệu, tài liệu có liên quan; xác ñịnh loại hình sử dụng ñất; xác ñịnh và xây dựng bản ñồ ñất; ñánh giá mức ñộ thích hợp của loại hình sử dụng ñất; xem xét tác ñộng môi trường tự nhiên, KTXH; xác ñịnh loại hình thích hợp. Nhìn chung hướng dẫn trên khá ñầy ñủ, chặt chẽ, dễ vận dụng và ñã ñược nhiều quốc gia thử nghiệm và thừa nhận là phương tiện tốt ñể ñánh giá tiềm năng ñất ñai làm cơ sở cho QHSDð các cấp. Những nghiên cứu liên quan ñến QHSDð cấp vi mô có sự tham gia Từ cuối thập niên 70 vấn ñề QHSDð có sự tham gia của người dân ñược nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố kết quả. Các phương pháp ñiều tra ñánh giá cùng tham gia như ñánh giá nhanh nông thôn (RRA), nông thôn tham gia ñánh giá (PRA) phương pháp phân tích các hệ thống canh tác cho QHSDð ñược nghiên cứu rộng rãi.