CHƯƠNG 1 U VÀ THIẾT LAP MÔ HÌNH MÔ HÌNH MIKE 11, MIKE21 FM CHO HỆ THONG SÔNG TINH HÀ NAM 37 3.1, KHÁI QUẤT VE HỆ THONG SÔNG THUỘC TINH HA NAM 7 32, GIỚI THIỆU MÔ HÌNH MIKE 11, MIKE 21FM. Tổng quan về mồ hình MIKE 11 58 3. Tầng quan về mô hình MIKE 21 60 33, THIET LAP MÔ HÌNH MIKE 11, MIKE 2IEM CHO CÁC TUYẾN TUYỂN SÔNG. THUOC TINH HÀ NAM “ 3.
Thế lập mô hình thủy lực MIKEIItnh toán thủy lực hệ thẳng sống.2 Thiế lập nô hình thủy lực MIKE2I 70 34, HIEU CHÍNH VA KIEM ĐỊNH MO HINH MIKE 11, MIKE 21FM. Hiệu chính và tiễn dah mổ lành Mike 11 4 3442, Hiệu chính và Miễn din mở lành Mike 21 7 CHUONG 4: UNG DUNG MÔ HÌNH MIKEI, MIKE2IEM TÍNH TOÁN THIET KÈ QUY HOẠCH PHÒNG CHONG TREN CÁC TUYẾN ĐỀ CÓSÔNGTÍNH HÀ NAM.1, TIEU CHUAN PHÒNG CHONG LŨ TINH HÀ NAM 29 ALL Trên hệ thẳng sông Hồng Thi Bình 9 41.2 Trên hệ thing sing Đây sỉ 42. MUC DICH VA YÊU CAU QUY HOẠCH PHÒNG CHÓNG LŨ TINH HÀ NAM 2 42. Mục dich cia quy hoạch phòng chẳng lữ 2 42.2, Yêu cd của quy hoạch phòng chống Ia 3 4.3, XÁC ĐỊNH MỨC BAM BAO PHÒNG CHONG LŨ CHO CAC TUYẾN SONG CO ĐỀ THUỘC TINH HÀ NAM 4 4.
UNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 XÁC ĐỊNH MUC NƯỚC LŨ VA LƯU LUQNG LŨ CHO CÁC TUYẾN SÔNG CÓ DE TINH HA NAM THEO TIÊU CHUAN PHÒNG. Xây dong các hich bản tính ám sư 44. Kết quả xác định In thiết ké cho các teyén sóng có để tinh Ha Nam bao gồm lun lượng và mực nước lũ thiết kể 85 45. XÁC BINH MUC NƯỚC LŨ BAO ĐỘNG ĐỀ PHUC VỤ CÔNG TÁC PCLB.92 4,6, NG DỤNG MÔ HINH HAI CHIU MIKE 21FM XÁC ĐỊNH HANH LANG.
“THOÁT LŨ CHO CÁC TUYẾN SÔNG THUỘC TINH HA NAM.1 Khải niệm cơ bản về hành lang thoát lũ 100 4. Cúc vất tổ của HLTL. Cúc tiêu chí xem xết khi xác định hành lang thaát lũ 102 4. Xây dựng phương din xác định yến thoát lũ 106 40.
Xúc định hành lang thoát lĩ 108 4446 Kế quả tính toán nyễn thoát I cho các yễn sông có đề trên da bàn tn Hà Nam 108 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1S DANH MỤC BANG 1: Lưới trạm khí tượng thuộc tinh Ha Nam.2: Số liệu quan trắc thoi sit, khí hậu tinh Hà Nam 18 Bảng 2.3: Bức xạ tổng cộng trung bình thing và năm các trạm trong và Nam (Keal/em2), 19 Bảng 2.4: Nhiệt độ trùng bình tháng và năm các tram trong và lân cận tinh Hà Nam (°C Bảng 2.5: Độ im tương đối trung bình tại một số trạm trong và lân cận khu vực nghiên cứu (®.6: Lượng mưa trung bình thắng, năm tại một số trạm do( Đơn vị: mm ) 21 Bảng 2.7: Lượng mưa trận lớn nha theo tin suất thiết kể ti một số trạm đo, 2I Bảng 2.8: Lượng mưa thời đoạn]-3-5-7 ngày max trạm Phủ Ly 2L Bang 2.9: Lượng mưa một ngày lớn nhất tại Phu Lý theo P% mia mưa lũ.10: Chiễu di các sông chính và sông nội ding tỉnh Hà Nam, 24 Bảng 2.11: Mực nước bình quân thing, nim trêm sông Hồng, sông Bay (em), 26 Bảng 2.12: Mục nước cao nhất, thấp abit thing én song Hồng, sng Bay (em).13: Mức báo động tai một số vj tr trên các sông chính thuộc tinh Ha Nam (Đơn vi m) 2 Bảng 2.14: Danh sách các trạm thủy văn thuộc tỉnh Hả Nam.15: Các điểm quan trắc mực nước ngÌm tại Hà Nam, 3 Bảng 2.16: Khả năng xây ra lũ lớn nhất năm vio các thang trong năm - (Đơn vi: %) oo.17: Mực nước báo động tai một số điểm (Đơn vi: m).18: Mực nước bình quân 5 ngày max, 7 ngây max (Đơn vi: mm) 35 Bảng 2.19: Lưu lượng bình quân thing1, 2, 3 heo tin suất thiết kế (Đơn vị: mÏi5).20: Số đơn vị hành chính phân theo huyện, thành phổ thuộc tinh Hà Nam.21: Diện tích và mật độ dân số năm 2013 phân theo huyện, thành phổ thuộc tính Hà Nam, 39 Bảng 2.22: Lượng mưa lớn nhất của một số trạm trên lưu vực sông Day.1: Các trạm thủy văn dùng để hiệu chinh và kiểm định thông số mô bình MIKEI1 68 Bảng 3.2: KẾt quả hiệu chính thông số mô hình, 15 Bảng 3.3: Kết quả kiếm định thông số mô hình 6 Bang 4.1: Tiêu chuẩn phòng, chống lũ cho Hà Nội và các vùng khác trên lưu vực sông. Hồng ~ Thái Bình (Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 122-2002) 80 Bảng 42: Tiêu chuẩn chồng lũ đổi với hệ thing để 80 Bảng 43: Mục nước vi lưu lượng lũ tiết kế tuyển sông Hing rên địa bản inh Hà Nam(Chu jap ại 10 năm, dạng lẽ VITV/1996, phân 1a sông Đây theo nghỉ định 0 sọ Bảng 44: Mục nước và lưu lượng lũ tiết kế tuyển sông Diy trên đa bản tỉnh Hà Nam.5: Mực nước thiết kế tuyển sông Nhuệ trên địa bản tinh Hà Nam (Chu kỳ lặp lại 300 năm, dang là VIIV/1996, phân 18 sông Day theo nghĩ định 04) a Bảng 4.6: Mục nước hết kế yến song Chiu Giang trên địa bản tính Hà Nam (Chu kỳ lập lại 300 năm, dạng lũ VIH/1996, phân lũ sông Đây theo nghị định 04) on Bảng 4.7: Bing cấp bảo động mục nước lồ trong sông ở Việt Nam 2 Bang 48: Thống kế kết quả inh toán mục nước báo động và mục nước thế kế đề sống trên địa bàn tin Hà Nam “ Bang 4.9: Giá trị gia tăng mực nước lũ tính toán cho phép [AH] khi có hành lang thoát lũ.10: Giá tị vận tốc tin toán cho phép [V] khi sinh toán hành ang thoát lũ.11: Mực nước lũ lớn nhất dọc sông Hong theo các phương án thoát lũ (trưởng hop tinh toán có hỗ Hỏa Bình + Thác Ba + Tuyên Quang + Sơn La tham gia cắt là) Đơn vem nô Bang 4.12: Mực nước lũ lớn nhất dọc sông Bay theo các phương an thoát lũ (phân lũ 2500 mÏ1s từ sông Hồng vào sông Day sau khi cải tạo đến cửa biển, trường hợp tính toán cỏ hồ Hoa Binh + Thác Ba + Tuyển Quang + Sơn La tham gia eit lồ), Đơn vis m, 110 Bảng 4.13: Mục nước lũ lin nhất tại một số ị tí đọc sông Nhuệ theo các phương án thoát lũ (theo nghị định 04/2011 NĐCP, trường hợp tinh toán có hồ Hòa Bình + Thác Ba + “Tuyên Quang + Sơn La tham gia cắt lồ).14: Mục nước lim nhất tại một số vị tí đọc sông Châu Giang theo các phương 4 thoát lũ heo nghị định 04/2011 NĐCP, trường hợp tinh toán có hồ Hòa Bình + “Thác Bà + Tuyên Quang + Sơn La tham gi cất), Đơn vis m Mm DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Bản đồ hình chính tính Hà Nam: fe Hình 2.2: Bản do lưới trạm khí tượng trong và lân cận tinh Hà Nam 7 Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống sông ngồi inh Hà Nam _ Hình 24: Bán đổ quan trắc lượng nước ngằm tỉnh Hà Nam 3 Hình 2.5: Đồ thị dao động mục nước ngằm quan tắc tại Thành phố Phủ Lý, khu vực phường Lê Hồng Phong, 32 Hình 26: Đổ thị dao động mực nước ngim quan tắc ti Thình phố Phi Lý, khu vực phường Quang Trung 3 Hình 2.7: Đường i của bio và ATND trên Biển Đông trong năm 2012.2: Sơ đỗ mạng thủy lục sông Hỗng ~ Sông Thái Bình 66 Hình 3.3: Thiế lập Mới tinh toán mô phòng sông Diy đoạn qua tinh Hà Nam n Hình 3.4: Thiết lập lưới địa bình tính toán mỗ phóng sông Hỗng đoạn qua tinh Hà Nam72 Hình 3.5: Thiết lập địa hình đầu vio của mô hình MIKE21FM đoạn sông Day qua TP Phù Lý- Hà Nam ? inh 3.6: Các biên vio và biên kiểm tra trên sông Đây đoạn qua Ha Nam 74 Hình 4.1: Đường mặt nước trên sông Hỗng theo dạng trận lũ VIII/1996 (Chu ky lặp Ii 300 năm), 86 Hình 4.2: Đường mặt nước trên sông Dáy theo dang trận lũ IX/1985, tin suất thiết kế 2% (Địa hình hiện trang, không phân lũ sông Đáy) 86 Hinh 4.3: Đường mặt nước tên sông Bay theo dạng trận lũ VIII/1996 (Phin lũ sông Bay với Q=2500m'Ns, dja hình ái tạo đến Ba Tha) 87 Hinh 4.4: Đường mặt nước trên sông Day theo dang trận lũ VITV1996 (Phản lũ sông Day 500m Ÿs, địa hình cải tạo đến cửa biển) 4? Hình 4.5: Lưu lượng lũ thiết kế trên hệ thống sông thuộc tinh Hà Nam dạng lũ VIII/1996 (Chu ky lặp lại 300 năm, phân lũ sông Đáy theo nghị định 04) 88 Hình 4.6: MB tà kha niệm về bãi ngập ren mặt bằng 100 Hình 47: Sơ đồ môà khái niệm về hành lang thoát I trên mặt bằng Hình 4.8: Mô ti sự phát triển n ving đồng bằng ngập lũ làm tăng mye nước là chun cho phép (Ngiẫn: Viện khoa học Thủy lơ), MỠ ĐẦU 1. Tính cắp thiết của ĐỀ tài Tỉnh Ha Nam cách trung tâm thủ đỏ Hà Nội hơn 50km, là cửa ngõ phía nam của thủ đô. Vị tí địa lý này tạo rất thuận lợi cho phát triển kính tế fa xã hội của tỉnh song đây cũng là nơi thường xuyên phải chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai xây ra: Bao,lũ lụt,sat lở bờ sông.
Mặc dù hàng năm hệ thống dé điều tinh Hài Nam được nhà nước quan tam đầu tư kinh phí tu bổ, năng cấp, nhưng do nợ có hạn, việc đầu tư chủ yếu tập trung vào một số trọng điểm xung yếu có tính chất khẩn cấp, nên còn thiểu đồng bộ. VỀ điều kiên tự nhiên, tinh Hà Nam có địa hình dang ling chảo, xung quanh cao, tring ở giữa. Hai sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Diy, ngoài ra còn có. nhiều sông con như: Sông Nhuệ, sông Châu Giang, sông Sắt, sông Hoành Uyễn Nguồn nước của những con sông này cung cấp nước phục vụ cho nhu cầu phát triển.
kinh tế, sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhưng cũng thường xuyên đe doa đến an toàn của đê điều và các công trình phỏng chống lụt bão trong mùa mưa lũ Quy hoạch phòng chống lũ bệ thống sông Hồng, sông Thái Bình đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 đã sắc định Tiêu chuẳn phòng, chống lũ giai đoạn 2007-2010 bảo đảm chống lũ có chủ kỳ 250 năm (cin suất 0,49 , lưu lượng tương ứng tại Sơn Tây 42,600 m3/s; giai đoạn 2010-2015 bảo đảm chống lũ có chu kỳ 500 năm (tin suit 0,2%), lưu lượng tương ứng tại Sơn Tây 48,500 m3/s. Tiêu chuẩn phòng lũ đổi với hệ thống để: tại Ha Nội bảo đảm chống được l tương ứng với mực nước sông Hẳng tại trạm Long Biên là 134 m và thoát được lưu lượng tối thiểu Ì là 20.000 m3is; tại Phả Lại bảo đảm chống được lũ tương ứng với mực nước sông Thái Bình tại trạm Phả Lại là 7,2 mm.