CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN PHƯƠNG PH P NGH NC U 1. Mục đích tìm kiếm các giải pháp phù hợp tiệm cận với công tác quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường biến đổi liên tục. Hơn nữa việc tăng tính cạnh tranh của sản phẩm buộc doanh nghiệp phải có những con đường riêng để đi đến đích và việc nghiên cứu ứng dụng các công cụ trong quản trị và vận hành hệ thống không ngoài mục tiêu trên.2 Quả rị sả xuấ v vậ .1 Tổ g qu v quả rị ọc. Quản trị là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để phối hợp hoạt động của các cá nhân và tập thể nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra của tổ chức.
Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm người để thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách cá nhân riêng lẻ, thì quản trị đã trở thành một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp các hoạt động của các cá nhân. Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Quản trị là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức. Đó là quá trình nhằm tạo nên sức mạnh gắn liền các vấn đề lại với nhau trong tổ chức và thúc đẩy các vấn đề chuyển động.
Mục tiêu của quản trị là tạo ra giá trị thặng dư tức tìm ra phương thức thích hợp để thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các nguồn lực ít nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Nói chung, quản trị là một hình thức phức tạp kết hợp hài hòa giữa khoa học và nghệ thuật mà các nhà quản trị phải quản trị từ khâu đầu đến khâu cuối của một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực chất của quản trị là quản trị các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất kinh doanh các yếu tố đầu ra theo quá trình hoạt động. Kế ức cơ Các c ức ă g bản và các k quả rị : năng quản tri - Kế họach P ư g p áp - Tổ chức ịc r làm việc và vai - Lãnh đạo T c ệ công việc trò trách nhiệm - Kiểm soát mục tiêu Sơ đồ 1.1: Mô hình Quản trị của Stephen J.Caroll và Dennis J.Gillen Theo quá trình quản trị kinh doanh thì công tác quản trị trong doanh nghiệp là quá trình lập kế hoạch, tổ chức phối hợp và điều chỉnh các hoạt động của các thành viên, các bộ phận và các chức năng trong doanh nghiệp nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đặt ra của tổ chức. Còn theo quan điểm quản trị thì việc thực hành những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục.
Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, các phần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và thúc đẩy nhau phát triển.2 Tổ g qu n v quản rị sả xuấ. Quản trị sản xuất là nhằm cung cấp những lý luận và các phương pháp tính toán cho các nhà quản trị trong việc xây dựng kế hoạch trung hạn và ngắn hạn. Quá trình sản xuất tức là nói đến quá trình biến đổi các nguồn nguyên liệu từ đầu vào sang đầu ra có thể là sản phẩm hoàn chỉnh hay là bán thành phẩm cho các công đoạn sản xuất theo mô hình sau LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Tài nguyên Đầu vào Đầu ra Biến đổi Phế phẩm Sơ đồ 1.2 : Chu trình biến đổi quá trình sản xuất. - Quá trình biến đổi có nhiều quá trình biến đổi đầu vào để tạo thành sản phẩm đầu ra khác nhau, có thể sờ nắn, có thể bán làm sản phẩm thành phẩm cho một công đoạn nào đó, - Đầu vào tùy thuộc vào quá trình biến đổi sản xuất để tạo ra các dạng sản phẩm mà có các nguyên vật liệu đầu vào, - Tài nguyên các nguồn lực chủ yếu trong quá trình sản xuất như lao động, nguyên nhiên phụ liệu, năng lượng, máy móc thiết bị, các phương tiện sản xuất…, - Đầu ra sản phẩm hoàn chỉnh (có thể là bán thành phẩm của công đoạn khác)… - Phế phẩm những dạng phế phẩm hay dư thừa hoặc hậu quả sau cùng trong quá trình biến đổi sản xuất, Chức năng của quản trị sản xuất là cung cấp và điều phối đầu vào và các tài nguyên cho quá trình biến đổi để tạo thành phẩm đầu ra với hiệu quả cao nhất, chất lượng cao nhất và đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.3 Quả rị sả xuấ gọ ( e r Manufacturing).1 Tổ g qu v quả rị sả xuấ gọ.
Sản xuất tinh gọn còn gọi là Lean Manufacturing là một nhóm các phương pháp, đang được áp dụng ngày càng rộng rãi trên khắp thế giới, nhằm loại bỏ lãng phí và những bất hợp lý trong quy trình sản xuất, để có chi phí thấp hơn, gia tăng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 sản lượng, rút ngắn thời gian sản xuất và tăng tính cạnh tranh cao hơn cho nhà sản xuất. Bản chất của quản trị sản xuất tinh gọn là các giải pháp nhằm loại bỏ các lãng phí làm rào cản cho sự phát triển của doanh nghiệp. Quản trị sản xuất tinh gọn đòi hỏi khi áp dụng phải có tư tưởng đổi mới và quyết tâm.2 Các guy ắc c í c quả rị sả xuấ gọ. Các nguyên tắc chính trong quả rị sả xuấ gọ có thể ược tóm tắt ư s u: Nhận thức về sự lãng phí, là nhận thức về những gì có và những gì không làm tăng thêm giá trị, ví dụ như việc vận chuyển vật liệu giữa các phân xưởng là lãng phí và có khả năng được loại bỏ.
Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình không cần thiết, bao gồm sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có thể ngăn ngừa, chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm, và các tính năng trên sản phẩm vốn không được khách hàng yêu cầu. Chuẩn hoá quy trình, Lean đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chi tiết cho sản xuất, gọi là quy Trình Chuẩn, trong đó ghi rõ nội dung, trình tự, thời gian và kết quả cho tất các thao tác do công nhân thực hiện. Điều này giúp loại bỏ sự khác biệt trong cách các công nhân thực hiện công việc. Quy trình liên tục, Lean thường nhắm tới việc triển khai một quy trình sản xuất liên tục, không bị ùn tắc, gián đoạn, đi vòng lại, trả về hay phải chờ đợi.
Sản xuất “Pull” còn được gọi là just-in-time (JIT), chủ trương chỉ sản xuất những gì cần và vào lúc cần đến. Sản xuất được di n ra dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗi phân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn kế tiếp. Nếu có thể giảm chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm thiểu ùn tắc và thời gian dừng máy, có thể gia tăng sản lượng một cách đáng kể từ cơ sở vật chất hiện có. Chất lượng từ gốc, Lean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc kiểm soát chất lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phần công việc trong quy trình sản xuất.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Mức tồn kho, giảm thiểu mức hàng tồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất, nhất là sản phẩm dở dang giữa các công đoạn. Mức tồn kho thấp hơn đồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu động ít hơn. Năng suất lao động, việc cải thiện năng suất lao động, bằng cách vừa giảm thời gian nhàn rỗi của công nhân, đồng thời phải đảm bảo công nhân đạt năng suất cao nhất trong thời gian làm việc (không thực hiện những công việc hay thao tác không cần thiết). Tận dụng thiết bị và mặt bằng, bằng cách loại bỏ các trường hợp ùn tắc và gia tăng tối đa hiệu suất sản xuất trên các thiết bị hiện có, đồng thời giảm thiểu thời gian dừng máy do phải chờ đợi.
Liên tục cải tiến đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng. Điều này cũng đòi hỏi sự tham gia tích cực của công nhân trong quá trình cải tiến liên tục. N ữ g l ạ lãng phí chính. Phân ra có 7 loại lãng phí chính được xác định bởi hệ thống sản xuất Lean Manufacturing: Lãng phí gia công là những việc chưa được yêu cầu đến trong quy trình Lãng phí thao tác là những lãng phí do thao tác của con người mà thao tác đó không sinh ra giá trị gia tăng.
Chờ đợi là thời gian công nhân hay máy móc nhàn rỗi bởi sự tắc nghẽn hay luồng sản xuất trong xưởng thiếu hiệu quả. Thời gian trì hoãn giữa mỗi đợt gia công chế biến sản phẩm cũng được tính đến. Việc chờ đợi làm tăng thêm chi phí đáng kể do chi phí nhân công và khấu hao trên từng đơn vị sản lượng bị tăng lên. Sản xuất dư thừa tức sản xuất nhiều hơn hay quá sớm hơn những gì được yêu cầu một cách không cần thiết.
Việc này làm gia tăng rủi ro sự lỗi thời của sản phẩm, tăng rủi ro về sản xuất sai chủng loại sản phẩm và có nhiều khả năng phải bán đi các sản phẩm này với giá chiết khấu hay bỏ đi dưới dạng phế liệu. Khuyết tật, bên cạnh các khuyết tật về mặt vật lý trực tiếp làm tăng chi phí giá thành sản phẩm hàng bán, khuyết tật cũng bao gồm các sai sót về giấy tờ, cung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 cấp thông tin sai lệch về sản phẩm, giao hàng chậm, sản xuất sai quy cách, sử dụng quá nhiều nguyên vật liệu hay tạo ra phế liệu không cần thiết. Tồn kho là dự trữ quá mức cần thiết về nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm. Lượng tồn kho phụ trội dẫn đến chi phí tài chính cao hơn về tồn kho, chi phí bảo quản cao hơn và tỷ lệ khuyết tật cao hơn.
Di chuyển, bất kỳ sự chuyển động nguyên vật liệu nào không tạo ra giá trị tăng thêm cho sản phẩm chẳng hạn như việc vận chuyển nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất.