Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị NNL - Chương 2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu - Chương 3: Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại CTCP Hoàng Thịnh Đạt. Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại CTCP Hoàng Thịnh Đạt. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản trị NNL là một trong những vấn đề đã thu hút được sự quan tâm của nhiều tác giả, với nhiều công trình đề cập đến ở nhiều khía cạnh, nội dung khác nhau.
Để không bị trùng lặp với những công trình đã có, luận văn hệ thống hóa những công trình nghiên cứu bằng các nhóm như sau: * Nhóm công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực Với cuốn “Chính sách thu hút, sử dụng NNL chất lượng từ nước ngoài trở về”, tác giả Phạm Đức Chính (2016) đã khái quát lí luận chung về sự hình thành NNL chất lượng từ nước ngoài trở về và phân tích những tác động của chính sách, cách sử dụng, định hướng, giải pháp thu hút NNL chất lượng này ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Tác giả Nguyễn Hữu Dũng (2003) trong cuốn “Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam” đã nêu được một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển, phân bố, sử dụng nguồn lực con người trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; đồng thời đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm phát triển, phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực con người trong quá trình phát triển KT - XH. Tác giả Đoàn Văn Khải (2005) trong cuốn “Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việt Nam” đã phân tích về con người với tư cách là NNL cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Tác giả coi con người là nguồn lực của mọi nguồn lực, là tài nguyên của mọi tài nguyên; giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ của quá trình CNH - HĐH là do con người và vì con người.
Đây là những vấn đề lý luận quan trọng mà nội dung cuốn sách có những quan điểm mới hơn về con người. Tác giả cũng đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm khai thác và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH ở Việt Nam hiện nay. Tác giả Lê Văn Phục (2010) với bài "Kinh nghiệm phát triển NNL chất lượng cao của một số nước trên thế giới" đã trình bày kinh nghiệm phát triển NNL chất 4 z lượng cao của các nước trên thế giới: Singapore, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ và các nước Tây Âu. Các quốc gia đều coi trọng và phát triển nền giáo dục - đào tạo, phải có chính sách thu hút sử dụng nhân tài, sau đó đã đề ra một số ý kiến tham khảo cho Việt Nam.
Trong cuốn “7 cách để thu hút nhân tài” của tác giả Mike Johnson (dịch: Kiến Văn, Doanh Doanh, Nxb Lao động Xã hội, 2007), cuốn sách đề cập đến những NNL là yếu tố quan trọng, quyết định sự thành công của doanh nghiệp và đưa ra 7 cách để thu hút nhân tài chính là phương thức cần thiết để giúp doanh nghiệp thành công: hiểu đối thủ, đối mặt trực tiếp với sự kinh hãi, lạc lối của nhân viên; Hãy thu hút nhân tài từ cái nhìn đầu tiên; Luôn giữ chặt phòng tuyến nhân tài; Tạo và giữ bản sắc riêng; Phát triển thù lao và trao đổi của nhân viên; Chuẩn bị cho cuộc chiến nhân tài. Cuốn “Thu hút & giữ chân nhân tài: Tạo môi trường làm việc hấp dẫn cho người tài năng” của tác giả Roberta Chinsky Matuson (dịch: Nguyễn Tư Thắng, Nxb Thanh Hoá; Công ty Văn hoá Văn Lang, 2015) đã trình bày về quy trình thu hút và giữ chân nhân tài, từ tạo lập nơi làm việc hấp dẫn, những quy tắc thu hút đến vai trò của người lãnh đạo trong phỏng vấn, tạo lập thương hiệu tuyển dụng, chọn lựa, giữ chân nhân tài. Ngoài các công trình nghiên cứu nêu trên thì vấn đề thu hút NNL cũng đã có nhiều bài đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành như: “Thu hút NNL trong thời kỳ đổi mới” của tác giả Mai Quốc Chánh (Tạp chí Lao động và Xã hội, Số 317. 37-38, 2007); bài “Học hỏi chính sách - tiếp cận theo quy trình chính sách từ thực tiễn kế hoạch hóa chính sách thu hút NNL của tỉnh Bình Dương” của tác giả Ngô Hoài Sơn (Tạp chí Quản lý nhà nước, Số 216.
77-81, 01/2014); tác giả Nguyễn Duy Tuấn, Dương Thuỳ Linh với bài “Một số kinh nghiệm về thu hút NNL trong khu vực công” (Tạp chí Tài chính, Số 2 (592), tr. 56-67, 2014), tác giả Nguyễn Thị Phương Lan với bài “Kinh nghiệm của Mỹ và Nhật Bản về thu hút và phát triển nhân tài” của (Tạp chí Kinh tế và dự báo, Số 4 (588), tr. 5 z * Những công trình nghiên cứu về quản trị NNL trong doanh nghiệp Hoàng Văn Hải, Vũ Thùy Dương và các cộng sự đã biên soạn giáo trình Quản trị nhân lực năm 2005 và tái bản lần thứ ba vào năm 2010, trong đó tiếp cận quản trị nhân lực theo chuỗi hoạt động, gồm bốn hoạt động cơ bản, từ tuyển dụng cho đến đãi ngộ nhân lực. Đỗ Văn Phức (2012) với cuốn “Quản lý nhân lực của doanh nghiệp” đã tổng hợp các nội dung như cơ bản các nội dung từ lý luận về quản lý nhân lực đến các nội dung cơ bản về quản lý nhân lực và có sự tư vấn về phương pháp quản lý nhân lực cho các doanh nghiệp muốn hướng đến quản lý nhân lực một cách bài bản, đầy đủ.
Luận án tiến sĩ kinh tế “Quản lý NNL ở các doanh nghiệp Nhật Bản và một số bài học kinh nghiệm vận dụng cho Việt Nam” của tác giả Phạm Quý Long (Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 2006) đã nghiên cứu mô hình quản lí NNL các doanh nghiệp Nhật Bản, phân tích mối quan hệ giữa quản lí và lao động thông qua việc nhà quản lí thực hiện ba chức năng cơ bản: thu hút NNL, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nuôi dưỡng NNL. Luận án tiến sỹ “ hát triển NNL trong doanh nghiệp nh và vừa ở Việt nam trong quá trình hội nhập inh tế” của tác giả Lê Thị Mỹ Linh (Trường Đại học Kinh tế quốc dân 2009) đã phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển NNL tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế; Đặc biệt, luận án phân tích rõ những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến NNL, cũng như công tác phát triển NNL trong DN vừa và nhỏ ở Việt nam từ đó đề xutất giải pháp để phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Luận văn thạc sĩ “Quản lý nhân lực tại CTCP đầu tư và phát triển bất động sản Hudland” của tác giả Phạm Thị Ngọc Lý (trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2016) đã đề xuất các giải pháp mang tính tham khảo, nhằm nâng cao chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp cũng như việc thực hiện công tác quản lý nhân lực tại doanh nghiệp để thực hiện tốt hơn công tác này trong tương lai. Có thể nói, quản trị NNL nói chung và thu hút trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, 6 z doanh nghiệp BĐS nói riêng đã được các tác giả nghiên cứu dựa trên những góc độ tiếp cận hết sức đa dạng (kinh tế, chính trị, xã hội, v.
Ở mỗi khía cạnh, mục tiêu, nội dung quản trị NNL được xác định với những sắc thái riêng. Nhìn chung, các đề tài đã nêu rõ một số vấn đề lý luận, thực tiễn của quản trị NNL như: khái niệm, vai trò của NNL; đánh giá thực trạng NNL của Việt Nam trong phạm vi cả nước và một số địa phương; nguyên nhân, phương hướng, các giải pháp khả thi về quản trị NNL. Mặc dù còn khác nhau về mục đích và góc độ tiếp cận nhưng mỗi công trình đã nêu đều có những đóng góp nhất định cho luận văn. Để thực hiện luận văn, tác giả đã tiếp thu, kế thừa có chọn lọc một số quan điểm, nội dung trong các công trình khoa học có liên quan đến nội dung đề cập của luận văn như: Khái niệm, nội dung quản trị NNL,.
Đối chiếu với mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn xác định cần tiếp tục làm rõ thêm một số nội dung: Cơ sở lý luận về quản trị NNL; thực trạng quản trị NNL tại CTC Hoàng Thịnh Đạt; Giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị NNL tại CTC Hoàng Thịnh Đạt. Trên cơ sở mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã được xác định, có thể khẳng định rằng, cho đến thời điểm này chưa có công trình nào đề cập một cách hệ thống và trực tiếp tới vấn đề "Quản trị NNL tại CTCP Hoàng Thịnh Đạt” có góc độ tiếp cận riêng và không trùng lặp với các công trình đã công bố.2 Khái niệm quản trị và quản trị nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm quản trị Quản trị là một khái niệm rất rộng bao gồm nhiều lĩnh vực. Với phạm vi nghiên cứu về quản trị trong doanh nghiệp, luận văn khái quát các khái niệm về quản trị như sau: Quản trị nói chung theo tiếng Anh là "Management" vừa có nghĩa là quản lý, vừa có nghĩa là quản trị, nhưng hiện nay được dùng chủ yếu với nghĩa là quản trị. Tuy nhiên, khi dùng từ, theo thói quen, chúng ta coi thuật ngữ quản lý gắn liền với với quản lý nhà nước, quản lý xã hội, tức là quản lý ở tầm vĩ môi.
Còn thuật ngữ quản trị thường dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh nghiệp. Có rất nhiều quan niệm về quản trị: - Quản trị là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công 7 z việc qua những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức; - Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong một môi trường luôn luôn biến động; - Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp; theo quan điểm hệ thống, quản trị còn là việc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục.