Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tình trạng quần thể vượn má vàng phía nam nomascus gabrieliae thomas 1909 tại phân khu nam cát tiên tỉnh đồng nai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu tình trạng quần thể vượn má vàng phía nam nomascus gabrieliae thomas 1909 tại phân, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2017

98
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Phân loại học thú linh trưởng ở Việt Nam

1.2. Đặc điểm họ Vượn (Hylobatidae)

1.3. Đặc điểm của giống Vượn mào (Nomascus)

1.4. Các loài vượn ở Việt Nam và vùng phân bố của chúng

1.5. Một số đặc điểm của Vượn má vàng phía nam (Nomascus gabriellae)

1.6. Đặc điểm nhận biết

1.7. Sinh thái và tập tính

1.8. Phương pháp điều tra Vượn

1.9. Các mối đe dọa đối với thú linh trưởng

1.10. Các nghiên cứu về Vượn má vàng phía nam tại VQG Cát Tiên

1.11. Cơ sở lý luận vấn đề nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Mục tiêu tổng quát

2.3. Mục tiêu cụ thể

2.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.4.1. Đối tượng nghiên cứu

2.4.2. Phạm vi nghiên cứu

2.5. Nội dung nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Công tác chuẩn bị

2.6.2. Thu thập số liệu ngoài thực địa

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.2. Vị trí, ranh giới, diện tích. Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng. Khí hậu, thủy văn

3.3. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp

3.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.4.1. Dân cư và dân tộc

3.4.2. Sản xuất nông nghiệp

3.4.3. Bưu chính, viễn thông

3.5. Nhận xét về các thuận lợi và khó khăn cho sự cư trú của loài Vượn má vàng phía nam và công tác quản lý bảo tồn

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Số đàn Vượn má vàng phía nam được ghi nhận tại khu vực điều tra

4.2. Kết quả điều tra vượn tại các điểm nghe

4.3. Số đàn vượn hiện có tại khu vực điều tra. Ước tính mật độ và kích thước quần thể Vượn má vàng phía nam tại phân khu Nam Cát Tiên

4.4. Ước tính mật độ vượn tại khu vực điều tra

4.5. Ước tính kích thước quần thể Vượn má vàng phía nam tại phân khu Nam Cát Tiên

4.6. So sánh quần thể Vượn tại Nam Cát Tiên với một số Khu bảo tồn và Vườn Quốc gia khác

4.7. Vùng phân bố Vượn má vàng phía nam tại Nam Cát Tiên

4.8. Các mối đe dọa tới quần thể Vượn má vàng phía nam tại phân khu Nam Cát Tiên

4.8.1. Mối đe dọa săn bắt

4.8.2. Hoạt động khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trái phép

4.8.3. Khai thác cát ven sông trái phép

4.8.4. Hoạt động du lịch và ảnh hưởng của đường mòn đi lại

4.9. Đề xuất một số biện pháp quản lý, bảo tồn loài Vượn má vàng phía nam tại phân khu Nam Cát Tiên – Vườn Quốc gia Cát Tiên

4.9.1. Ngăn chặn triệt để tình trạng săn bắn trái phép

4.9.2. Ngăn chặn các tác động đến vùng phân bố của vượn trong VQG

4.9.3. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học và các loài thú linh trưởng

4.9.4. Nâng cao đời sống của người dân địa phương

4.9.5. Kêu gọi nguồn đầu tư cho công tác bảo tồn Vượn má vàng phía nam và các loài thú khác trong khu vực

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu quần thể Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên

Nghiên cứu quần thể Vượn má vàng (Nomascus gabriellae) tại Nam Cát Tiên là một phần quan trọng trong công tác bảo tồn động vật hoang dã. Vườn Quốc gia Cát Tiên, với diện tích rộng lớn và đa dạng sinh học phong phú, là nơi sinh sống của nhiều loài động vật quý hiếm, trong đó có Vượn má vàng. Việc nghiên cứu tình trạng quần thể của loài này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sinh thái và hành vi xã hội của chúng mà còn góp phần vào các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm sinh học của Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên

Vượn má vàng có đặc điểm nhận diện dễ dàng với bộ lông màu đen và hai đám lông vàng nhạt ở má. Chúng sống chủ yếu trong rừng thường xanh và có tập tính xã hội đặc trưng. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh học của loài này là cần thiết để xây dựng các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

1.2. Tình trạng bảo tồn Vượn má vàng tại Vườn Quốc gia Cát Tiên

Vượn má vàng hiện đang bị đe dọa do mất môi trường sống và săn bắn trái phép. Các nỗ lực bảo tồn tại Vườn Quốc gia Cát Tiên cần được tăng cường để đảm bảo sự tồn tại của loài này trong tương lai.

II. Các thách thức trong bảo tồn Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên

Bảo tồn Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Các hoạt động khai thác gỗ, săn bắn trái phép và sự phát triển của du lịch không bền vững đã ảnh hưởng đến môi trường sống của loài này. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất quan trọng để bảo vệ quần thể Vượn má vàng.

2.1. Nguy cơ từ hoạt động khai thác gỗ trái phép

Hoạt động khai thác gỗ trái phép đã làm suy giảm diện tích rừng, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của Vượn má vàng. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn để ngăn chặn tình trạng này.

2.2. Tác động của du lịch không bền vững

Du lịch không bền vững có thể gây ra áp lực lớn lên hệ sinh thái tại Vườn Quốc gia Cát Tiên. Việc phát triển du lịch cần được thực hiện một cách có trách nhiệm để bảo vệ động vật hoang dã.

III. Phương pháp nghiên cứu quần thể Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên

Nghiên cứu quần thể Vượn má vàng được thực hiện thông qua các phương pháp điều tra hiện trường và phân tích dữ liệu sinh thái. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại như âm sinh học giúp theo dõi và ghi nhận số lượng cá thể một cách chính xác.

3.1. Phương pháp điều tra hiện trường

Phương pháp điều tra hiện trường bao gồm việc quan sát và ghi nhận tiếng hót của Vượn má vàng. Điều này giúp xác định số lượng và phân bố của quần thể trong khu vực nghiên cứu.

3.2. Ứng dụng công nghệ âm sinh học

Công nghệ âm sinh học được sử dụng để ghi lại và phân tích âm thanh của Vượn má vàng, từ đó cung cấp thông tin quý giá về hành vi và tình trạng quần thể của loài này.

IV. Kết quả nghiên cứu quần thể Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên

Kết quả nghiên cứu cho thấy quần thể Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên đang trong tình trạng báo động với số lượng cá thể giảm sút. Các số liệu thu thập được từ điều tra hiện trường cho thấy sự suy giảm đáng kể về mật độ và kích thước quần thể.

4.1. Số lượng và mật độ quần thể Vượn má vàng

Kết quả điều tra cho thấy số lượng đàn Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên ước tính khoảng 149 đàn, với mật độ cá thể giảm so với các năm trước. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp bảo tồn khẩn cấp.

4.2. So sánh với các khu vực khác

So sánh với các khu bảo tồn khác, quần thể Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên có mật độ thấp hơn, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện các biện pháp bảo tồn tại khu vực này.

V. Giải pháp bảo tồn Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên

Để bảo tồn Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên, cần triển khai các giải pháp đồng bộ từ quản lý môi trường sống đến nâng cao nhận thức cộng đồng. Các biện pháp này sẽ giúp bảo vệ quần thể Vượn má vàng và các loài động vật hoang dã khác.

5.1. Tăng cường quản lý và giám sát

Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn đối với hoạt động khai thác tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường sống của Vượn má vàng.

5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn Vượn má vàng và đa dạng sinh học là rất cần thiết để tạo ra sự hỗ trợ từ phía người dân.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai cho Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên đang đối mặt với nhiều thách thức, nhưng với các biện pháp bảo tồn hợp lý, có thể cải thiện tình trạng quần thể trong tương lai. Việc bảo tồn loài này không chỉ có ý nghĩa đối với hệ sinh thái mà còn góp phần vào phát triển du lịch bền vững.

6.1. Tầm quan trọng của bảo tồn Vượn má vàng

Bảo tồn Vượn má vàng không chỉ bảo vệ một loài động vật mà còn bảo vệ cả hệ sinh thái nơi chúng sinh sống. Điều này có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển bền vững của khu vực.

6.2. Triển vọng cho tương lai

Với sự hỗ trợ từ chính quyền và cộng đồng, có thể xây dựng các chương trình bảo tồn hiệu quả hơn cho Vượn má vàng tại Nam Cát Tiên, đảm bảo sự tồn tại của loài này trong tương lai.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tình trạng quần thể vượn má vàng phía nam nomascus gabrieliae thomas 1909 tại phân khu nam cát tiên tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Vượn má vàng hay còn được gọi là Vượn má hung (Nomascus gabrielae Thomas, 1909) là loài thú linh trưởng đang bị đe dọa tuyệt chủng cao và được ưu tiên bảo tồn. Hiện nay, Vượn má vàng được xếp ở cấp Nguy cấp (EN) trong Sách đỏ thế giới (IUCN, 2016) và Sách đỏ Việt Nam (2007); Loài thuộc nhóm IB trong Nghị định 32 (2006), Phụ Lục I của Nghị định 160 (2013) và Công ước CITES (2015). Vùng phân bố của loài Vượn má vàng được xác định ở Đông Bắc Campuchia, Nam Lào và khu vực phía Nam của Việt Nam ở một số tỉnh: Kon Tum, Đắk Lắc, Đắk Nông, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận và Đồng Nai (Phạm Nhật và Đỗ Quang Huy, 1998; Phạm Nhật, 2002; Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009). Năm 2010, Văn Ngọc Thịnh và các cộng sự căn cứ vào đặc điểm tiếng hót và phân tích di truyền đã phân chia loài Vượn má vàng thành hai loài riêng biệt là Vượn má vàng phía nam (Nomascus gabriellae) và Vượn má vàng phía bắc (Nomascus annamensis).

Ở nước ta, Vượn má vàng phía nam được xác định có vùng phân bố ở Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai và Bình Phước (Văn Ngọc Thịnh et al., 2010 và Rawson et al. Kích thước quần thể của loài Vượn má vàng hiện nay được xác định chủ yếu là ước tính từ các đàn vượn ghi nhận thông qua tiếng hót. Tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, Hoàng Minh Đức et al., (2010) ước tính có 124 đàn với khoảng 400 cá thể. Tại Vườn Quốc gia Chư Yang Sin, Giang Trọng toàn (2013) ước tính có 170 đàn.

Tại Vườn Quốc gia Cát Tiên, Keynon et al., (2007) ước tính có khoảng gần 149 đàn. Một số khu vực khác ở Việt Nam vẫn chưa có các thông tin cụ thể về số lượng của loài. Vườn Quốc gia (VQG) Cát Tiên được thành lập vào tháng 02 năm 1988 với tổng diện tích là 82.722,8ha nằm trên địa lý hành chính của 3 tỉnh: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Đồng Nai (50.995,78ha - thường được gọi là Nam Cát Tiên), Lâm Đồng (27.260,26ha) và tỉnh Bình Phước (4. Vườn Quốc gia Cát Tiên nằm giữa hai vùng địa lý từ vùng cao nguyên Trường Sơn xuống vùng đồng bằng Nam Bộ, hội tụ được các luồng hệ động - thực vật đa dạng và phong phú với 1.610 loài thực vật, 756 loài côn trùng, 159 loài cá và 614 loài động vật có xương sống khác.

Vườn Quốc gia Cát Tiên là nơi chứa đựng nhiều nguồn gen quý của cả nước như: Gõ đỏ, Gụ mật, Cẩm lai, Bướm phượng cánh sau vàng, Bướm phượng cánh kiếm, Hạc cổ trắng, Công, Ngan cánh trắng, Chà vá chân đen, Hoẵng nam bộ, Voi, Bò tót, Vượn má vàng phía nam.Ngoài ra, Vườn Quốc gia Cát Tiên là khu vực tái thả của nhiều loài như các loài cầy, thú linh trưởng và Tê tê. Công tác bảo tồn tại Vườn Quốc gia Cát Tiên không chỉ trú trọng vào bảo tồn nội vi mà cả bảo tồn ngoại vi các loài động vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng cao như xây dựng trung tâm cứu hộ bảo tồn Gấu ngựa, Gấu chó, các loài Cu li và Vượn má vàng phía nam. Tuy nhiên, cũng giống như các khu rừng đặc dụng khác của cả nước, Vườn Quốc gia Cát Tiên hiện đang đối mặt với tình trạng săn bắn và khai thác gỗ, củi trái phép của con người. Các hoạt động tiêu cực này làm suy thoái nhanh tróng đa dạng sinh học và ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát triển du lịch sinh thái của khu vực.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu tình trạng quần thể Vượn má vàng phía nam (Nomascus gabriellae Thomas 1909) tại Phân khu Nam Cát Tiên - Vườn Quốc gia Cát Tiên, tỉnh Đồng Nai”. Kết quả của đề tài sẽ bổ sung các thông tin hữu ích về kích thước quần thể, vùng cư trú, các mối đe dọa phục vụ công tác bảo tồn loài Vượn má vàng phía nam và phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Vườn Quốc gia Cát Tiên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Phân loại học thú linh trƣởng ở Việt Nam Cũng giống như hệ thống phân loại thú linh trưởng trên thế giới, phân loại thú linh trưởng ở Việt Nam có nhiều thay đổi theo thời gian và khác nhau giữa các tác giả (bảng 1.1: Tổng kết phân loại thú linh trƣởng ở Việt Nam theo thời gian Năm Họ Số loài và phân loài Nguồn thông tin 2001 3 24 Groves (2001) 2002 3 25 Phạm Nhật (2002) 2004 3 24 Roos (2004) 2004 3 24 Groves (2004) Nguyễn Xuân Đặng và Lê 2009 3 23 Xuân Cảnh (2009) Sự thay đổi số lượng các loài thú linh trưởng chủ yếu là do gộp vào hoặc tách ra của các phân loài thú linh trưởng và tên gọi của chúng.

Mặc dù chưa có sự thống nhất về số loài nhưng các tác giả đều phân chia thú linh trưởng Việt Nam thành 3 họ: họ Cu li (Loridae), họ khỉ (Cercopithecidae) và họ Vượn (Hylobatidae); số loài và phân loài dao động từ 23 đến 25 loài. Trong các hệ thống phân loại thú linh trưởng thì hệ thống phân loại của Roos (2004) và Groves (2004) hiện đang được các nhà khoa học sử dụng rộng rãi nhất. Theo đó, số lượng các loài thú linh trưởng ở Việt Nam hiện có 24 loài thuộc 3 họ (xem bảng 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Phân loại thú Linh trƣởng Việt Nam Tên loài TT Phổ thông Khoa học 1 Cu li lớn Nycticebus bengalensis 2 Cu li nhỏ Nycticebus pygmaeus 3 Khỉ cộc Macaca arctoides 4 Khỉ mốc Macaca assamensis 5 Khỉ đuôi lợn Macaca leonine 6 Khỉ vàng Macaca mulatta 7 Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis 8 Voọc xám Trachypithecus crepusculus 9 Voọc bạc Trachypithecus obscurus 10 Voọc gec manh Trachypithecus germaini 11 Voọc đen má trắng Trachypithecus francoisi 12 Voọc đầu trắng Trachypithecus poliocephalus 13 Voọc gáy trắng Trachypithecus hatinhensis 14 Voọc đen tuyền Trachypithecus ebenus 15 Voọc mông trắng Trachypithecus delacouri 16 Chà vá chân nâu Pygathrix nemaeus 17 Chà vá chân đen Pygathrix nigripes 18 Chà vá chân xám Pygathrix cinerea 19 Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus 20 Vượn đen tuyền Nomascus concolor 21 Vượn đen hải nam Nomascus nasutus 22 Vượn đen má trắng Nomascus leucogenys 23 Vượn siki Nomascus siki 24 Vượn má hung Nomascus gabriellae (Nguồn: Grove, 2004) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Đặc điểm họ Vƣợn (Hylobatidae) Các loài vượn gộp chung thành họ Vượn (Hylobatidae) phân bố trên toàn bộ các vùng rừng mưa nhiệt đới ở Đông Nam Á (Thomas geissmann et al. Các loài vượn đặc trưng bởi lối vận động, cấu trúc xã hội và thông tin liên lạc. Các loài vượn sống hoàn toàn trên cây và ăn quả là chủ yếu, sự đu tay tạo ra sự chuyển động đặc thù, tập tính treo thân độc đáo và tư thế đứng thẳng thường xuyên, thể hiện sự chuyên hóa cao độ đối với môi trường và chế độ ăn hàng ngày của chúng. Các nghiên cứu trước đây về phân loại vượn chia thành hai nhóm gồm Symphalangus và Hylobates.

Sự khác nhau dễ nhận thấy là nhóm Symphalangus nặng hơn và chúng có giọng hót sâu hơn, có bao cổ họng bên ngoài và màng chân giữa các ngón 2 và 3. Hiện nay các nghiên cứu về di truyền học, các đặc điểm giải phẫu xương sọ và âm thanh đã phân họ vượn thành các giống Symphalangus có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50, giống Nomascus có bộ nhiễm sắc thể 2n = 52 giống Bunopithecus có 2n = 38 và giống Hylobates có 2n = 44 (Thomas geissmann et al, 2000). Ở Việt Nam hiện chỉ có một giống vượn duy nhất là giống vượn mào (Nomascus) với số lượng thay đổi từ 5 đến 6 loài. Đặc điểm của giống Vượn mào (Nomascus) Những cá thể vượn mào hoang dã có khối lượng cơ thể trung bình là 7 - 8kg, nặng tương đương với trọng lượng của giống Bunopithecus (7kg), lớn hơn trọng lượng của giống Hylobates (khoảng 5kg) và nhỏ hơn trọng lượng của giống Symphalangus (khoảng 11kg) (Thomas geissmann et al, 2000).

Các loài vượn mào có đặc điểm trán cao và tròn, các cạnh trên ổ mắt phẳng, số lượng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 52. Túm lông trên đầu dựng đứng, ở con đực phát triển hơn tạo thành một cái mào, những con cái trưởng thành có đám lông đen trên đầu tương phản với phần lông màu nhạt ở xung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Có sự lưỡng sắc giới tính thể hiện rõ ở những cá thể trưởng thành: con đực thường có màu lông đen (có hoặc không có các mảng lông má màu sáng), cá thể cái có lông màu vàng nhạt hoặc màu vàng da cam hoặc màu be nhạt, thường có mảng lông chẩm màu đen, có hoặc không có đám lông bụng màu tối. Những thay đổi về màu sắc của bộ lông trong quá trình phát triển cá thể: con non sinh ra có bộ lông màu đen, gần tương tự như màu của con đực trưởng thành.

Đến thời gian trưởng thành sinh dục (khoảng 5 - 8 năm tuổi), con cái thay đổi màu lông lần thứ hai và có bộ lông màu sáng đặc trưng của con cái trưởng thành (Grove, 2001). Các loài vượn ở Việt Nam và vùng phân bố của chúng Cũng giống như phân loại học về thú linh trưởng, các tác giả khác nhau cũng đưa ra sự phân chia khác nhau về số lượng loài thuộc giống Nomascus. Năm 2000, Thomas geissmann et al., đã phân chia vượn ở Việt Nam thành 5 loài và phân loài: 1. Vượn đen (chưa định tên) Nomascus.

Vượn đen tuyền (Nomascus concolor) 3. Vượn má trắng siki (N. gabriellae) Năm 2002, Phạm Nhật đã đưa ra quan điểm tương đối đồng nhất với Thomas geissmann với 5 loài và phân loài vượn ở nước ta. Tuy nhiên, loài Vượn đen hải nam (Nomascus concolor ssp) được thay cho Vượn đen (chưa định tên) và tên khoa học của Vượn đen tuyền là (Nomascus concolor concolor) thay cho (Nomascus concolor).

Năm 2004, Grove trong bảng phân loại thú linh trưởng vẫn giữ nguyên 5 loài vượn theo phân loại của Phạm Nhật. Tuy nhiên, tên khoa học một số loài đã có sự thay đổi (xem bảng 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Năm 2009, Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh đã xây dựng danh lục thú Việt Nam. Đây là tài liệu cập nhật hiện nay về các loài thú trong cả nước với 322 loài thuộc 43 họ và 15 bộ.

Trong đó, họ Vượn có 5 loài thuộc 1 giống Nomascus đó là: 1. Vượn đen tuyền tây bắc (Nomascus concolor) 2. Vượn đen tuyền đông bắc (Nomascus nasutus) 3. Vượn siki (Nomascus siki) Năm 2010, Văn Ngọc Thịnh và các cộng sự thông qua tổng hợp các nghiên cứu mới nhất đã đưa ra kết luận có 6 loài vượn ở Việt Nam thuộc giống Nomascus.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quần thể vượn má vàng phía Nam tại Nam Cát Tiên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng và sự phát triển của quần thể vượn má vàng, một loài động vật quý hiếm đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải bảo tồn loài này mà còn đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm bảo vệ môi trường sống của chúng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của quần thể vượn, từ đó có thể áp dụng vào các chương trình bảo tồn hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức về các loài vượn khác và các biện pháp bảo tồn, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu tập tính chọn ăn của loài vooc mông trắng, nơi nghiên cứu về thói quen ăn uống của một loài vooc khác trong điều kiện nuôi nhốt. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh thái của loài vượn cao vít sẽ cung cấp thêm thông tin về sinh thái và các biện pháp phục hồi sinh cảnh cho loài vượn này. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học, giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược bảo tồn dựa trên cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công tác bảo tồn động vật hoang dã tại Việt Nam.