Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hiện chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp hơn 45% GDP và tạo ra trên 50% việc làm cho người lao động. Mặc dù giữ vị trí xung kích trong phát triển kinh tế địa phương, có tới hơn 60% doanh nghiệp thuộc phân khúc này gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại do quy mô vốn mỏng và tài sản bảo đảm hạn chế. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Tây Quảng Ninh, hoạt động tín dụng là mảng kinh doanh cốt lõi, mang lại từ 60% đến 70% tổng thu nhập hàng năm. Tuy nhiên, công tác quản trị và mở rộng dư nợ cho nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thị xã Đông Triều và các vùng lân cận vẫn đối mặt với nhiều rào cản về kiểm soát rủi ro và tăng trưởng quy mô.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tín dụng đối với DNNVV trong hệ thống ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích thực trạng quản lý tín dụng tại Agribank Chi nhánh Tây Quảng Ninh trong giai đoạn 2019 - 2021. Trên cơ sở làm rõ các nhân tố tác động nội tại và ngoại cảnh, luận văn xác định những nút thắt cản trở dòng vốn và tỷ lệ nợ quá hạn phát sinh. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và khả thi nhằm tối ưu hóa danh mục cho vay, nâng cao hiệu quả cấp vốn và tăng cường năng lực cạnh tranh của chi nhánh đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết trung gian tài chính của nền kinh tế thị trường kết hợp cùng lý thuyết bất cân xứng thông tin trong quản trị ngân hàng thương mại. Tín dụng được xác định là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị vốn tiền tệ hoặc hiện vật trong một thời hạn nhất định kèm cam kết hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm toàn bộ quá trình hoạch định chính sách tín dụng, thiết lập hồ sơ, thẩm định khách hàng, ra quyết định giải ngân và giám sát sau cấp tín dụng nhằm cân đối hài hòa ba mục tiêu: phát triển quy mô, bảo đảm an toàn thu hồi vốn và tối đa hóa lợi nhuận.

Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nghiên cứu được căn cứ theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ, phân định thành ba cấp bậc: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên hai tiêu chí chính là tổng nguồn vốn (dưới 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng) và quy mô lao động bình quân năm (dưới 10 người đến 200 người tùy theo lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng hay thương mại - dịch vụ). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý tín dụng được lượng hóa qua các thước đo kinh tế: mức tăng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng dư nợ khách hàng DNNVV trên tổng dư nợ toàn chi nhánh, tỷ lệ nợ xấu và mức độ bao phủ của tài sản bảo đảm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán, thống kê phân loại nợ và hồ sơ theo dõi tín dụng của Agribank Chi nhánh Tây Quảng Ninh trong mốc thời gian 3 năm từ 2019 đến 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng và phát sinh dư nợ tại chi nhánh trong giai đoạn khảo sát, với tổng số hơn 120 hồ sơ doanh nghiệp được theo dõi xuyên suốt.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính toàn diện, loại trừ sai số mẫu và phản ánh chân thực diễn biến dư nợ cũng như chất lượng tín dụng thực tế. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chỉ số tài chính và phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để làm rõ xu hướng biến động quy mô, kết cấu thời hạn vay, cơ cấu ngành nghề và nguyên nhân hình thành nợ xấu qua từng năm. Việc sử dụng phương pháp này giúp lượng hóa chính xác hiệu quả vận hành của quy trình tín dụng 4 giai đoạn tại đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Agribank Chi nhánh Tây Quảng Ninh giai đoạn 2019 - 2021 mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng quản lý tín dụng DNNVV:

Quy mô dư nợ cho vay DNNVV duy trì xu hướng mở rộng với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 8,5% đến 11,2%/năm, chiếm tỷ trọng ổn định từ 35% đến 40% trong tổng dư nợ tín dụng của toàn chi nhánh. Số lượng khách hàng doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tăng đều đặn qua các năm, cho thấy nỗ lực mở rộng thị phần của chi nhánh trên địa bàn thị xã Đông Triều.

Về cơ cấu tín dụng theo thời hạn, các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với hơn 65% tổng dư nợ DNNVV, trong khi cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm khoảng 35%. Điều này phản ánh rõ nét đặc thù nhu cầu vốn lưu động phục vụ chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn của các doanh nghiệp địa phương, đồng thời cho thấy tâm lý thận trọng của ngân hàng trong việc tài trợ các dự án đầu tư tài sản cố định dài hạn.

Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ với tỷ lệ nợ xấu cho vay DNNVV dao động ở mức 1,8% đến 2,3%, thấp hơn ngưỡng an toàn 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm đạt trên 85%, chủ yếu là bất động sản, nhà xưởng và phương tiện vận tải. Dữ liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ với mức biến động nợ xấu qua các năm 2019, 2020 và 2021, kết hợp bảng cơ cấu dư nợ phân theo 3 nhóm ngành: thương mại - dịch vụ (chiếm 52%), công nghiệp - xây dựng (chiếm 33%) và nông lâm thủy sản (chiếm 15%).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp chi nhánh duy trì sự ổn định dư nợ là việc thực thi nghiêm ngặt quy trình thẩm định nội bộ và bám sát định hướng chỉ đạo từ Hội sở chính Agribank. Tuy nhiên, sự mất cân đối giữa tỷ trọng cho vay ngắn hạn và dài hạn xuất phát từ năng lực tài chính hạn chế của các DNNVV trên địa bàn, khi đa phần doanh nghiệp thiếu báo cáo tài chính kiểm toán độc lập và phương án kinh doanh dài hạn chưa đủ thuyết phục.

So sánh với các nghiên cứu thực nghiệm của các chuyên gia kinh tế trong ngành, kết quả nghiên cứu tại Tây Quảng Ninh củng cố nhận định rằng rào cản thông tin bất cân xứng là nguyên nhân cốt lõi khiến các ngân hàng thương mại siết chặt điều kiện tài sản bảo đảm. Bên cạnh đó, bài học kinh nghiệm từ mô hình phát triển tín dụng DNNVV của các ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam như BIDV (đạt dư nợ SME 285.000 tỷ đồng thông qua hợp tác Quỹ Phát triển DNNVV) và VietinBank (tăng trưởng SME 20% - 25%/năm nhờ số hóa quy trình thẩm định) cho thấy Agribank Chi nhánh Tây Quảng Ninh cần nhanh chóng chuyển đổi phương thức chấm điểm tín dụng từ dựa vào tài sản thế chấp sang dựa vào dòng tiền và lịch sử giao dịch.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tín dụng đối với DNNVV tại Agribank Chi nhánh Tây Quảng Ninh giai đoạn 2022 - 2025, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, đa dạng hóa sản phẩm và nới lỏng điều kiện cấp tín dụng linh hoạt. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp cần xây dựng các gói vay vốn lưu động theo chuỗi cung ứng nông - công nghiệp địa phương với mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV lên mức 12% - 15%/năm trong giai đoạn 2023 - 2025, đồng thời nâng tỷ trọng tài trợ tín dụng tín chấp dựa trên dòng tiền thanh toán qua tài khoản lên 20%.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình thẩm định và hiện đại hóa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Ban Giám đốc chi nhánh cần chỉ đạo tích hợp công nghệ phân tích dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và báo cáo thuế điện tử nhằm rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ vay vốn từ 5 ngày xuống dưới 3 ngày làm việc, áp dụng trước quý II/2023.

Thứ ba, chủ động kiểm soát rủi ro và đẩy mạnh xử lý nợ quá hạn. Phòng Quản lý rủi ro và Tổ thẩm định tài sản cần thiết lập cơ chế cảnh báo sớm biến động dòng tiền định kỳ hàng tuần, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ xấu cho vay DNNVV xuống dưới mức 1,5% xuyên suốt lộ trình 2022 - 2025.

Thứ tư, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho 100% cán bộ tín dụng và triển khai nền tảng ngân hàng số chuyên biệt. Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định dự án đặc thù và kỹ năng phân tích báo cáo tài chính phi chuẩn mực cho đội ngũ nhân sự trước năm 2024, đồng thời đẩy mạnh kênh giao dịch ngân hàng điện tử để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng chính:

Ban Lãnh đạo và cán bộ tín dụng tại các chi nhánh Agribank: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng thực tế tại một chi nhánh cấp huyện/thị xã, giúp chuẩn hóa quy trình tiếp cận, thẩm định và giám sát khách hàng doanh nghiệp địa phương.

Chủ doanh nghiệp và Giám đốc tài chính của các DNNVV: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy chuẩn xếp hạng tín dụng, các yêu cầu pháp lý về hồ sơ vay vốn và kỳ vọng của ngân hàng thương mại, từ đó chủ động minh bạch hóa hệ thống sổ sách kế toán để tiếp cận nguồn vốn lãi suất ưu đãi.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo về khung lý thuyết quản lý tín dụng, hệ thống chỉ tiêu lượng hóa dư nợ và phương pháp xử lý số liệu thực tế tại ngân hàng thương mại Việt Nam.

Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh: Cung cấp căn cứ khoa học để tham mưu các chính sách kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương và xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tây Quảng Ninh gặp rào cản lớn nhất nào khi vay vốn tại Agribank? Rào cản lớn nhất là thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp có giá trị cao và hệ thống sổ sách kế toán chưa minh bạch. Hơn 80% DNNVV tại địa phương có quy mô vốn dưới 20 tỷ đồng, phần lớn sử dụng báo cáo tài chính nội bộ, khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc xác thực tính khả thi của phương án kinh doanh.

Vì sao tỷ trọng cho vay ngắn hạn đối với DNNVV tại chi nhánh lại chiếm trên 65%? Tỷ trọng này phản ánh đúng nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn Đông Triều, vốn tập trung chủ yếu vào ngành nghề thương mại và dịch vụ có vòng quay vốn nhanh. Đồng thời, đây cũng là chiến lược phòng ngừa rủi ro thanh khoản của chi nhánh nhằm hạn chế rủi ro nợ xấu đối với các khoản vay dài hạn.

Luận văn sử dụng công thức nào để đo lường mức độ mở rộng quy mô tín dụng? Tác giả sử dụng chỉ tiêu Mức tăng dư nợ tuyệt đối M(dn) bằng hiệu số giữa dư nợ năm nghiên cứu và năm trước đó, kết hợp cùng Tốc độ tăng trưởng tương đối T(dn) và Tỷ trọng dư nợ DNNVV trên tổng dư nợ TT(dn) để đo lường sự dịch chuyển danh mục tín dụng theo thời gian.

Chi nhánh có thể học hỏi điều gì từ mô hình của BIDV và VietinBank? Chi nhánh có thể học tập cách thức hợp tác với Quỹ Phát triển DNNVV để cung cấp các gói vay lãi suất cố định 6% - 8%/năm như BIDV, đồng thời triển khai mô hình chấm điểm tín dụng số hóa và thành lập câu lạc bộ khách hàng SME chuyên biệt theo mô hình thành công của VietinBank.

Giải pháp then chốt nào giúp Agribank Tây Quảng Ninh vừa mở rộng tín dụng vừa kiểm soát nợ xấu dưới 1,5%? Giải pháp then chốt là kết hợp chuyển đổi quy trình thẩm định dựa trên dòng tiền thực tế qua tài khoản với việc tăng cường giám sát sau giải ngân. Kiểm tra biến động số dư hàng ngày và đào tạo 100% cán bộ tín dụng về phát hiện rủi ro sớm sẽ bảo đảm an toàn vốn vay.

Kết luận

Nghiên cứu mang lại cái nhìn sâu sắc và toàn diện về hoạt động quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Chi nhánh Tây Quảng Ninh:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và bộ chỉ tiêu đo lường quản lý tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại hiện đại.
  • Làm rõ bức tranh thực trạng tăng trưởng dư nợ DNNVV bình quân xấp xỉ 10%/năm và tỷ lệ bao phủ tài sản bảo đảm trên 85% tại chi nhánh giai đoạn 2019 - 2021.
  • Chỉ rõ các nút thắt nội tại về cơ cấu kỳ hạn vay ngắn hạn chiếm hơn 65% và rào cản bất cân xứng thông tin của khối doanh nghiệp nhỏ.
  • Rút ra các bài học thực tiễn giá trị từ các ngân hàng thương mại hàng đầu để áp dụng linh hoạt vào địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gắn liền với lộ trình hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng và mục tiêu kiểm soát nợ xấu dưới 1,5% đến năm 2025.

Đóng góp của luận văn là luận cứ thực tiễn quan trọng giúp Agribank Chi nhánh Tây Quảng Ninh và các tổ chức tín dụng nông thôn nâng cao chất lượng danh mục cho vay. Các nhà quản lý và nghiên cứu có thể tiếp tục mở rộng mô hình phân tích sang giai đoạn kinh tế phục hồi sau đại dịch để tối ưu hóa chính sách cấp vốn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.