Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Hà Trang thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại (2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên và TS. Vũ Xuân Dũng. Luận án thuộc nhóm ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế / Tài chính - Ngân hàng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bảo hiểm phi nhân thọ giữ vai trò quan trọng trong việc huy động vốn phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh và chia sẻ rủi ro, bảo đảm ổn định đời sống kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ có chu trình kinh doanh mang tính chất đảo ngược (thu phí bảo hiểm trước, chi trả bồi thường sau khi sự kiện bảo hiểm xảy ra). Đồng thời, kỹ thuật tính phí và trích lập dự phòng nghiệp vụ chủ yếu dựa trên xác suất thống kê rủi ro quá khứ nên mang tính ước lượng; nguồn vốn đầu tư tài chính được hình thành chủ yếu từ nguồn phí tạm thời nhàn rỗi. Nếu thiếu sự quản lý, giám sát của Nhà nước, các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) phi nhân thọ có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc cạnh tranh không lành mạnh bằng cách hạ phí, mở rộng hoa hồng, giảm điều kiện bảo hiểm, gây tổn hại trực tiếp đến quyền lợi của người tham gia bảo hiểm.
Tại Việt Nam, sau hơn nửa thế kỷ hình thành và phát triển, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ vẫn còn quy mô nhỏ so với tiềm năng, danh mục sản phẩm đơn giản và hiệu quả kinh doanh chưa cao. Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ quản trị vi mô của doanh nghiệp hoặc chỉ xem xét một khía cạnh riêng lẻ (như đầu tư, kiểm soát nội bộ, an toàn tài chính) mà chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ theo chu trình quản lý đầy đủ (từ xây dựng chính sách, tổ chức bộ máy thực thi đến công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm). Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số định hướng và giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ cụ thể):
- Phân tích các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài để xác định khoảng trống và hướng nghiên cứu.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về bảo hiểm phi nhân thọ, hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ, nội dung quản lý nhà nước, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
- Xác định những bất cập, hạn chế và các vấn đề đặt ra trong hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ tại Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2017 theo nội dung quản lý và tiêu chí đánh giá; xác định rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Xác định mục tiêu, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ; quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ; các yếu tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động này.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Luận án tập trung vào hai mảng hoạt động kinh doanh chính của DNBH phi nhân thọ là kinh doanh bảo hiểm gốc và hoạt động đầu tư trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp; chủ thể thực hiện quản lý được giới hạn ở Bộ Tài chính và cơ quan quản lý trực tiếp là Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm; chủ thể chịu sự quản lý là các DNBH phi nhân thọ.
- Không gian: Thị trường bảo hiểm trên lãnh thổ Việt Nam (bao gồm cả DNBH phi nhân thọ trong nước và DNBH phi nhân thọ có vốn đầu tư nước ngoài).
- Thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng giai đoạn 2010 – 2017; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu đã công bố thành ba nhóm chủ đề chính:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung và kết quả chính được trích xuất |
| 1. Nghiên cứu về DNBH phi nhân thọ và hoạt động kinh doanh |
- Đoàn Minh Phụng và cộng sự (2015) - Trịnh Chi Mai (2013) - Nguyễn Thị Thu Hà (2016) - Wen-Yen Hsu và Pongpitch Petchsakulwong (2010) |
- Phân tích hiệu quả kinh doanh của 5 DNBH tốp đầu (Bảo Việt, Bảo Minh, PVI, PTI, Pjico) giai đoạn 2012-2014; chỉ ra tình trạng chạy theo doanh thu, cạnh tranh không lành mạnh và đầu tư đơn điệu. - Sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích hoạt động đầu tư của DNBH phi nhân thọ giai đoạn 2007-2010, đề xuất liên kết bộ phận định phí - đầu tư - quản trị rủi ro. - Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ theo 5 thành phần, đề xuất mô hình quản trị rủi ro ba tầng phòng thủ và các công cụ KCSA, KRI, VaR. - Sử dụng phương pháp DEA và phần mềm STATA phân tích mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Thái Lan (2000-2007). |
| 2. Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với DNBH và thị trường bảo hiểm |
- Hoàng Trần Hậu và Nguyễn Tiến Hùng (2013) - Hoàng Trần Hậu và Hoàng Mạnh Cừ (2011) - Phạm Khắc Dũng (2007) - Dennis Lebar (2012) - Mladenka Balaban |
- Đánh giá công tác giám sát an toàn tài chính, khả năng thanh toán, dự phòng nghiệp vụ và danh mục đầu tư của DNBH tại Việt Nam. - Hệ thống hóa nguyên tắc, mô hình và nội dung quản lý, giám sát thị trường bảo hiểm. - Luận án tại Đại học East Anglia sử dụng phương pháp DEA, Malmquist và SFA đo lường hiệu quả kỹ thuật ngành bảo hiểm Việt Nam (1998-2004), đạt mức bình quân 64% - 80% đối với khối phi nhân thọ. - Phân tích mô hình pháp luật đầu tư theo quy định của NAIC (Mỹ). - Nghiên cứu vai trò nhà đầu tư tổ chức của DNBH tại Serbia và các nguyên tắc phân bổ vốn theo khung Solvency II (SCR, MCR). |
| 3. Nghiên cứu về QLNN đối với thị trường và HĐKD bảo hiểm phi nhân thọ |
- Trịnh Thị Xuân Dung (2012) - Trịnh Hữu Hạnh (2012) - Nguyễn Thanh Nga (2015) - Ngô Việt Trung (2012), Phùng Đắc Lộc (2012) |
- Xây dựng hệ thống 20 chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ giai đoạn 2006-2010. - Đánh giá năng lực tài chính và biên khả năng thanh toán của 10 DNBH phi nhân thọ năm 2009, phát hiện nguy cơ mất khả năng thanh toán tại 2 đơn vị (Viễn Đông và Pjico). - Đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và quy trình giám sát thị trường bảo hiểm phi nhân thọ giai đoạn 2008-2013. - Nêu thực trạng hệ thống pháp luật bảo hiểm còn chồng chéo, bất cập trong Thông tư 125. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Tiếp cận hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ theo đầy đủ các chức năng quản lý (từ ban hành cơ chế chính sách, thiết lập mô hình - bộ máy tổ chức đến thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm).
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước đối với một ngành kinh doanh dịch vụ tài chính đặc thù là bảo hiểm phi nhân thọ.
- Ứng dụng mô hình phân tích ma trận tầm quan trọng – mức độ thực hiện (IPA) kết hợp mô hình Kano để kiểm định định lượng đánh giá của các đối tượng liên quan, chỉ ra các điểm ưu tiên cần can thiệp chính sách.
- Bổ sung nguồn dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2010 – 2017 và xác lập các giải pháp có căn cứ khoa học cho lộ trình phát triển đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm quản lý nhà nước: Luận án tiếp cận quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: là toàn bộ các hoạt động quản lý của Nhà nước từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách và kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ bằng phương thức, quy trình quản lý nhằm bảo đảm hoạt động kinh doanh diễn ra theo đúng mục tiêu định hướng.
- Mục tiêu quản lý nhà nước: (1) Bảo vệ quyền lợi người được bảo hiểm (người tiêu dùng); (2) Duy trì khả năng tài chính của các DNBH để phát triển thị trường lành mạnh; (3) Thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNBH, phục vụ lợi ích nền kinh tế; (4) Bảo vệ lợi ích quốc gia trong bối cảnh hội nhập tài chính quốc tế.
- Lý thuyết và mô hình quản lý được sử dụng:
- Mô hình quản lý "công bố": Quản lý gián tiếp dựa trên nghĩa vụ công khai báo cáo tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để khách hàng tự lựa chọn.
- Mô hình quản lý "định mức": Nhà nước thiết lập các hạn mức, tiêu chuẩn định lượng bắt buộc (vốn pháp định, ký quỹ, biên khả năng thanh toán, trần hoa hồng).
- Mô hình quản lý vốn trên cơ sở rủi ro (Risk-Based Capital - RBC): Xác định mức vốn tối thiểu cần duy trì dựa trên quy mô và mức độ rủi ro cụ thể của tài sản, hoạt động bảo hiểm và hoạt động đầu tư.
- Hệ thống Solvency I và Solvency II: Khung giám sát khả năng thanh toán của châu Âu; trong đó Solvency II vận hành theo 3 trụ cột: (1) Trụ cột định lượng (yêu cầu vốn tối thiểu MCR và yêu cầu vốn đảm bảo khả năng thanh toán SCR); (2) Trụ cột quản trị nội bộ và giám sát; (3) Trụ cột công bố thông tin và kỷ luật thị trường.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thực hiện kỹ thuật phỏng vấn sâu với mẫu có chủ đích gồm 10 cá nhân (3 cán bộ thuộc Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính; 1 lãnh đạo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam; 3 cán bộ lãnh đạo tại 3 DNBH phi nhân thọ; 3 chuyên gia nghiên cứu tài chính - bảo hiểm tại các trường đại học, viện nghiên cứu). Nội dung phỏng vấn được ghi âm, gỡ băng toàn văn và gửi lại cho các chuyên gia xác thực thông tin.
- Phương pháp định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ: Khảo sát 30 đáp viên bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện vào tháng 02/2018 tại Hà Nội nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi.
- Nghiên cứu chính thức: Phát 250 phiếu khảo sát đến các nhóm đối tượng (15 cán bộ cơ quan quản lý nhà nước; 225 cán bộ công tác tại 20 DNBH phi nhân thọ quy mô lớn và nhỏ; 10 nhà nghiên cứu). Thu về 225 bảng câu hỏi hợp lệ (loại bỏ 25 phiếu không đạt yêu cầu do thiếu dữ liệu).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 qua các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), thống kê mô tả, phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích ma trận tầm quan trọng – mức độ thực hiện (IPA) kết hợp mô hình Kano.
- Khung phân tích ma trận Kano - IPA: Phân chia 4 phần tư chiến lược:
- Tập trung phát triển (Concentrate here): Tầm quan trọng cao, mức độ thực hiện thấp.
- Tiếp tục duy trì (Keep up good work): Tầm quan trọng cao, mức độ thực hiện cao.
- Hạn chế đầu tư (Low priority): Tầm quan trọng thấp, mức độ thực hiện thấp.
- Không nên đầu tư nguồn lực quá mức (Possible overkill): Tầm quan trọng thấp, mức độ thực hiện cao.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả từ 10 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia và 225 phiếu khảo sát hợp lệ thu thập năm 2018.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thị trường bảo hiểm của Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính), số liệu thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kinh doanh bảo hiểm, các Nghị định, Thông tư 125, Thông tư 195/2014/TT-BTC) và báo cáo tài chính của các DNBH phi nhân thọ trong giai đoạn 2010 – 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ và quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đa phần tiếp cận đơn lẻ về một nghiệp vụ (đầu tư, kiểm soát nội bộ, giám sát an toàn tài chính) và sử dụng nguồn dữ liệu giai đoạn trước năm 2013. Luận án xác định rõ 6 khoảng trống nghiên cứu chính và thiết lập khung phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) và định lượng (khảo sát bảng hỏi, kiểm định thang đo, ma trận Kano - IPA trên phần mềm SPSS 20).
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
Chương 2 làm rõ các khái niệm, đặc điểm của bảo hiểm phi nhân thọ và 3 nhóm hoạt động kinh doanh chính: kinh doanh bảo hiểm gốc, kinh doanh tái bảo hiểm (nhận và nhượng tái bảo hiểm) và hoạt động đầu tư tài chính. Tác giả phân tích 3 nội dung quản lý nhà nước chủ yếu:
- Xây dựng chiến lược và ban hành chính sách pháp luật: Quy định về điều kiện nhân sự quản trị điều hành, kênh phân phối, kiểm soát nội bộ; chính sách tài chính (vốn điều lệ, vốn trên cơ sở rủi ro RBC, biên khả năng thanh toán theo Solvency I và Solvency II, trích lập dự phòng nghiệp vụ, giới hạn danh mục đầu tư, hạch toán doanh thu và chi phí); quy định quy trình nghiệp vụ (thiết kế sản phẩm, giám định, bồi thường).
- Lựa chọn mô hình và tổ chức bộ máy quản lý: Phân tích ưu nhược điểm của mô hình quản lý "công bố", mô hình "định mức" và mô hình giám sát thận trọng dựa trên rủi ro.
- Thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật.
Đồng thời, chương này tổng hợp kinh nghiệm quản lý giám sát bảo hiểm từ các thị trường quốc tế như Mỹ (khung pháp lý đầu tư và vai trò của NAIC), Liên minh châu Âu (Chỉ thị Solvency II, Điều 72 và 132), Singapore (cẩm nang giám sát từ xa) và Hàn Quốc (kết hợp tiêu chí định tính và định lượng), từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về giám sát an toàn vốn và minh bạch thông tin.
Chương 3: Thực trạng kinh doanh và quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2017:
- Thực trạng hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ: Phân tích diễn biến quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ, tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc theo từng nghiệp vụ, số tiền chi trả bồi thường, tình hình trích lập dự phòng nghiệp vụ và cơ cấu danh mục đầu tư vào nền kinh tế của các DNBH phi nhân thọ.
- Thực trạng quản lý nhà nước: Đánh giá việc ban hành các văn bản pháp quy (Luật Kinh doanh bảo hiểm, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn), mô hình tổ chức bộ máy của Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm thuộc Bộ Tài chính, và hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm từ năm 2010 đến 2017. Phân loại và xếp hạng DNBH theo Thông tư 195/2014/TT-BTC.
- Kết quả kiểm định thực trạng qua mô hình Kano - IPA: Tác giả trình bày kết quả thống kê mô tả, hệ số tương quan Pearson và đồ thị phân tán Kano - IPA đối với 4 nhóm tiêu chí: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính hợp lý và tính bền vững của công tác quản lý nhà nước. Kết quả phân tích chỉ ra những điểm còn khoảng cách lớn giữa tầm quan trọng và mức độ thực hiện (I-P gaps), làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong quản lý giám sát thực tế.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và dự báo xu thế phát triển của thị trường đến năm 2030, chương 4 đề xuất quan điểm và 3 nhóm giải pháp quản lý nhà nước trọng tâm:
- Hoàn thiện chính sách pháp luật: Sửa đổi các quy định về biên khả năng thanh toán theo hướng tiếp cận vốn dựa trên rủi ro (RBC); chuẩn hóa quy tắc định phí và quy trình nghiệp vụ; quy định chặt chẽ danh mục và tỷ lệ đầu tư vốn nhàn rỗi; bổ sung chế tài ngăn chặn hành vi trục lợi bảo hiểm và cạnh tranh không lành mạnh (hạ phí, chi vượt hoa hồng).
- Đổi mới mô hình và tổ chức bộ máy quản lý: Tăng cường năng lực chuyên môn, tính độc lập và phân định rõ trách nhiệm cho Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm; hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giám sát từ xa.
- Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Đổi mới quy trình thanh tra theo hướng đánh giá rủi ro định kỳ; tăng mức xử phạt và công khai các trường hợp vi phạm quy chuẩn an toàn tài chính.
- Các giải pháp phối hợp hỗ trợ: Xác định trách nhiệm cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, các Bộ ngành liên quan, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam và bản thân các DNBH phi nhân thọ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ theo nghĩa rộng, gắn liền với các đặc thù kỹ thuật nghiệp vụ (chu trình kinh doanh đảo ngược, định phí theo xác suất rủi ro quá khứ, quản lý nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi).
- Xây dựng khung tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước đối với DNBH phi nhân thọ dựa trên 4 khía cạnh: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính hợp lý và tính bền vững.
- Vận dụng thành công mô hình tích hợp Kano - IPA trong việc đo lường mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của các tiêu chí quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng kinh doanh bảo hiểm gốc, đầu tư tài chính, trích lập dự phòng và an toàn vốn của các DNBH phi nhân thọ tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2017.
- Đánh giá chi tiết thực trạng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm; chỉ ra các điểm nghẽn chính sách (sự chồng chéo văn bản, cơ chế giám sát khả năng thanh toán cũ chưa phân bổ theo mức độ rủi ro, hiện tượng cạnh tranh hạ phí tiêu cực).
- Đưa ra hệ thống giải pháp và lộ trình thực thi có căn cứ khoa học đến năm 2030 nhằm chuyển đổi phương thức quản lý sang mô hình quản lý vốn trên cơ sở rủi ro (RBC) và tiêu chuẩn an toàn vốn Solvency II.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về nội dung: Luận án tập trung chủ yếu vào hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và hoạt động đầu tư của DNBH phi nhân thọ, chưa đi sâu phân tích toàn diện mảng kinh doanh tái bảo hiểm quốc tế và các định chế trung gian môi giới bảo hiểm độc lập.
- Về mẫu khảo sát: Do hạn chế trong việc tiếp cận toàn bộ danh bạ nhân sự trong ngành, mẫu khảo sát định lượng (225 phiếu hợp lệ) được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, tập trung chính tại khu vực phía Bắc và các DNBH tiếp cận được.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng kiểm định mô hình định lượng đánh giá khả năng hấp thụ rủi ro của toàn hệ thống DNBH phi nhân thọ khi Việt Nam chính thức chuyển đổi sang khung vốn RBC và Solvency II.
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế quản lý giám sát hoạt động tái bảo hiểm qua biên giới và tác động của công nghệ bảo hiểm (Insurtech) đối với công tác quản lý nhà nước.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm): Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm để rà soát, sửa đổi Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoàn thiện các quy định về an toàn tài chính, định phí, quản lý danh mục đầu tư và áp dụng phương pháp phân tích ma trận Kano - IPA trong việc xác định các ưu tiên chính sách.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về quản lý nhà nước đối với thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, cung cấp phương pháp luận kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
- Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Giúp các nhà quản trị nhận diện rõ xu hướng chuyển đổi khung giám sát an toàn vốn (RBC, Solvency II), từ đó nâng cao chất lượng quản trị rủi ro nội bộ và xây dựng chiến lược kinh doanh - đầu tư phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để xử lý dữ liệu?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20 để xử lý dữ liệu khảo sát từ 225 phiếu hợp lệ. Các kỹ thuật thống kê được áp dụng gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn), phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson và xây dựng ma trận tích hợp Kano - IPA (Importance - Performance Analysis) để phân loại các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước vào 4 phần tư chiến lược.
2. Phạm vi nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ tập trung vào những mảng nghiệp vụ nào?
Trong số 3 hoạt động kinh doanh cơ bản của DNBH phi nhân thọ (kinh doanh bảo hiểm gốc, kinh doanh tái bảo hiểm và hoạt động đầu tư), luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chuyên sâu vào hai mảng: hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và hoạt động đầu tư tài chính trong quá trình hoạt động của các DNBH phi nhân thọ trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Hệ thống giám sát an toàn tài chính Solvency II được luận án đề cập gồm những trụ cột nào?
Khung Solvency II gồm 3 trụ cột cơ bản:
- Trụ cột 1 (Định lượng): Quy định số vốn doanh nghiệp phải duy trì thông qua Yêu cầu vốn tối thiểu (MCR) và Yêu cầu vốn đảm bảo khả năng thanh toán (SCR).
- Trụ cột 2 (Quản trị và giám sát): Yêu cầu về hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và quy trình thanh tra, can thiệp của cơ quan giám sát.
- Trụ cột 3 (Công bố thông tin): Minh bạch hóa dữ liệu tài chính và tình hình rủi ro ra thị trường.
4. Quy mô mẫu nghiên cứu định tính và định lượng của luận án được thiết kế như thế nào?
- Mẫu định tính: Phỏng vấn sâu 10 chuyên gia (3 cán bộ quản lý thuộc Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm, 1 cán bộ lãnh đạo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, 3 cán bộ lãnh đạo DNBH phi nhân thọ và 3 nhà nghiên cứu tài chính - bảo hiểm).
- Mẫu định lượng: Nghiên cứu sơ bộ khảo sát 30 đáp viên (tháng 02/2018 tại Hà Nội); nghiên cứu chính thức phát ra 250 phiếu khảo sát, sau khi làm sạch thu được 225 phiếu hợp lệ (gồm 15 cán bộ cơ quan quản lý, 200 cán bộ thuộc 20 DNBH phi nhân thọ và 10 nhà nghiên cứu).
5. Ma trận Kano - IPA trong luận án phân chia các tiêu chí quản lý thành những nhóm chiến lược nào?
Ma trận gồm 4 phần tư chiến lược:
- Tập trung phát triển (Concentrate here): Tiêu chí có tầm quan trọng cao nhưng mức độ thực hiện của cơ quan quản lý còn thấp.
- Tiếp tục duy trì (Keep up good work): Tiêu chí có tầm quan trọng cao và mức độ thực hiện hiện tại đang đạt kết quả tốt.
- Hạn chế đầu tư (Low priority): Tiêu chí có tầm quan trọng thấp và mức độ thực hiện thấp.
- Không nên đầu tư nguồn lực quá mức (Possible overkill): Tiêu chí có tầm quan trọng thấp nhưng mức độ thực hiện lại ở mức rất cao, không cần thiết phải phân bổ thêm nguồn lực.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Lê Hà Trang là công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và đầu tư tài chính của các DNBH phi nhân thọ tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích thực nghiệm qua mô hình tích hợp Kano - IPA trên phần mềm SPSS 20, tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng quản lý giai đoạn 2010 – 2017 theo 4 nhóm tiêu chí (hiệu lực, hiệu quả, hợp lý và bền vững). Các giải pháp được luận án đề xuất có tính đồng bộ cao, tập trung vào việc đổi mới cơ chế quản lý an toàn vốn theo rủi ro (RBC), hoàn thiện công tác giám sát và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, hướng tới mục tiêu phát triển an toàn, lành mạnh cho thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đến năm 2030.