phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung luận án đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ Chƣơng 3: Thực trạng kinh doanh và quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh của DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Nghiên cứu và phân tích chính sách kinh tế nói chung và chính sách tài chính nói riêng đƣợc cập nhật thƣờng xuyên trên các tạp chí khoa học, các thời báo của thế giới. Những giải pháp, chính sách phát triển HĐKD của các DNBH ở nhiều quốc gia đặc biệt là các quốc gia đang phát triển cũng đƣợc đề cập. Hoạt động kinh doanh của các DNBH phi nhân thọ và QLNN đối với HĐKD của DNBH phi nhân thọ Việt Nam đã đƣợc nghiên cứu và giảng dạy ở bậc đại học và sau đại học nƣớc ta thuộc các lĩnh vực kinh tế tài chính. Bên cạnh đó cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về HĐKD của DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam trong các giai đoạn trƣớc.
Có thể chia các nghiên cứu thành một số khía cạnh nhƣ sau: 1.1 Các nghiên cứu về doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ - Đề tài nghiên cứu khoa học: “Hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm tốp đầu Việt Nam” của tác giả Đoàn Minh Phụng và các cộng sự năm 2015 đã khái quát hoá vấn đề hiệu quả kinh doanh bảo hiểm từ quan niệm đến hệ thống các chỉ tiêu đánh giá. Đề tài đã có những nghiên cứu toàn diện tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan tới hiệu quả kinh doanh bảo hiểm của DNBH phi nhân thọ. Bằng việc phân tích những cơ hội và thách thức của ngành bảo hiểm Việt Nam trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng, đề tài đã khẳng định việc gia tăng hiệu quả kinh doanh là con đƣờng duy nhất cho sự phát triển bền vững của DNBH ở Việt Nam. Qua nghiên cứu các dữ liệu thứ cấp cho thấy một bức tranh toàn cảnh về cấu trúc doanh thu, bồi thƣờng theo 7 nhóm nghiệp vụ của 5 DNBH phi nhân thọ tốp đầu tại Việt Nam là Bảo Việt, Bảo Minh, PVI, PTI, Pjico.
Nghiên cứu cũng phân tích tổng hợp hiệu quả kinh doanh của 5 DNBH này trong 3 năm từ 2012 đến 2014 và rút ra những đánh giá và kết luận đáng chú ý: (1) kết quả khai thác của các DNBH tốp đầu chƣa tƣơng xứng với năng lực hiện có của thị trƣờng; (2) Các DNBH còn chạy theo doanh thu, xem nhẹ việc đánh giá rủi ro, cạnh tranh không lành mạnh; (3) Hoạt động đầu tƣ chƣa chuyên nghiệp, danh mục đầu tƣ đơn điệu, hiệu quả thấp. Kết quả nghiên cứu thực tiễn là căn cứ để đề tài xác định các quan điểm và định hƣớng cho việc nâng cao hiệu quả HĐKD của DNBH phi nhân thọ ở nƣớc ta nhƣ sau: (1) Nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác bảo hiểm trong tất cả các nhóm nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ; (2) Đẩy mạnh công tác chống trục lợi bảo hiểm; (3) Tiết kiệm chi phí hoạt động; (4) Phát triển hoạt động đầu tƣ tài chính; (5) Xây dựng nguồn nhân lực chất lƣợng cao; (6) Xã hội hoá công tác đề phòng và hạn chế tổn thất. 6 Bên cạnh những giải pháp đƣợc xây dựng đứng dƣới góc độ là DNBH phi nhân thọ thì đề tài còn đề xuất, kiến nghị với nhà nƣớc nhằm khắc phục những khiếm khuyến hiện có của môi trƣờng kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ. - Luận án tiến sĩ “Hiệu quả hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam” của tác giả Trịnh Chi Mai năm 2013 đã chỉ ra mối liên hệ giữa các nguyên tắc trong hoạt động đầu tƣ và việc đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tƣ của các DNBH phi nhân thọ.
Đồng thời xây dựng phƣơng pháp xác định vốn chủ sở hữu tối thiểu của DNBH phi nhân thọ để đảm bảo cho hoạt động đầu tƣ đạt đƣợc hiệu quả theo hệ thống đánh giá trên. Tuy nhiên, khi đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động đầu tƣ của các DNBH phi nhân thọ thì tác giả lại không sử dụng phƣơng pháp trên mà dùng mô hình kinh tế lƣợng để đo lƣờng mức độ tác động của các nhân tố môi trƣờng đến hiệu quả đầu tƣ. Bằng việc phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động đầu tƣ của các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam, luận án đã trình bày một bức tranh tổng thể về tổng số vốn đầu tƣ, cơ cấu danh mục đầu tƣ, rủi ro đầu tƣ, khả năng sinh lời từ hoat động đầu tƣ từ năm 2007 đến năm 2010. Từ đó, tác giả đã đánh giá những kết quả và hạn chế của hoạt động đầu tƣ để đƣa ra các nhóm giải pháp phát triển hoạt động đầu tƣ của các DNBH theo hƣớng để các DNBH là các nhà đầu tƣ tạo ra cơ cấu đầu tƣ hiệu quả, đồng thời mở rộng việc huy động vốn và đầu tƣ ra thị trƣờng quốc tế.
Các giải pháp đƣa ra bao gồm nhóm giải pháp vi mô và nhóm giải pháp vĩ mô. Nhóm giải pháp vi mô bao gồm (1) phát triển nguồn vốn đầu tƣ; (2) nâng cao khả năng tài chính; (3) Tăng cƣờng hợp tác trong lĩnh vực bảo hiểm; (4) Đa dạng hoá danh mục đầu tƣ; (5) nâng cao năng lực phân tích đầu tƣ; (6) Chú trọng công tác xây dựng danh mục đầu tƣ; (7) phát triển hoạt động cho thuê tài chính; (8) nâng cao nghiệp vụ quản trị rủi ro trong đầu tƣ. Nhóm giải pháp vĩ mô gồm có: (1) Hoàn thiện cơ chế chính sách; (2) Nâng cao vai trò quản lý của NN; (3) Xây dựng cơ cấu đầu tƣ phù hợp. Bên cạnh những giải pháp đƣợc đƣa ra, luận án cũng đề xuất lộ trình thực hiện các giải pháp nhƣ: phải quy định mức vốn chủ sở hữu tối thiểu; khuyến khích các DNBH thực hiện hoạt động cho thuê tài chính; phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ.
Đặc biệt nhấn mạnh hai đề xuất của luận án về tăng cƣờng sự liên kết giữa các bộ phận định phí - đầu tƣ - quản trị rủi ro và mở rộng danh mục đầu tƣ. - Luận án tiến sĩ: “Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam” của Nguyễn Thị Thu Hà năm 2016 là một đề tài thể hiện tính cấp thiết trong điều kiện các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam cần phải có những thay đổi, đột phá không chỉ trong HĐKD mà cả vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ. Luận án đã hệ thống hoá cơ sở lí luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong DNBH phi nhân thọ bao gồm khái niệm, sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ; thành phần và thủ tục kiểm soát nội bộ cũng nhƣ kinh nghiệm tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số TTBH trên thế giới nhƣ Trung Quốc, Nhật Bản, châu Âu để tìm ra bài học cho Việt Nam. Hệ thống kiểm soát nội bộ của các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam đƣợc tiếp cận trên 5 thành phần: (1) môi trƣờng kiểm soát; (2) đánh giá rủi ro; (3) hoạt 7 động kiểm soát; (4) thông tin và truyền thông; (5) hoạt động giám sát.
Bằng việc phát phiếu điều tra, phỏng vấn kết hợp với kết quả thanh tra, kiểm tra của Cục quản lý và giám sát bảo hiểm, tác giả đánh giá những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình xây dựng và tổ chức hệ thống kiểm soát nộ bộ trong các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam theo 5 thành phần trên. Luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam. Một trong những giải pháp đƣợc đánh giá cao của luận án là xây dựng khung quản trị rủi ro toàn tiện nhằm đánh giá rủi ro trong DNBH phi nhân thọ. Khung quản trị rủi ro toàn diện bao gồm: (1) Xây dựng chính sách rủi ro một cách rõ ràng; (2) Xác định các rủi ro cơ bản mà DNBH phi nhân thọ sẽ phải đối mặt; (3) Quy trình phân chia trách nhiệm các cấp trong DNBH phi nhân thọ.
Tác giả đề xuất áp dụng mô hình quản trị rủi ro “ba tầng phòng thủ”: Các bộ phận kinh doanh; quản lý rủi ro; kiểm toán nội bộ nhằm thu hút tất cả các bộ phận trong DNBH vào hệ thống kiểm soát nội bộ. Bên cạnh đó, luận án cũng đề xuất áp dụng các công cụ quản lý rủi ro hiện đại nhƣ công cụ tự đánh giá rủi ro KCSA và công cụ Var. KCSA giúp DN nhận biết sớm các rủi ro chƣa đƣợc nhận dạng và không đƣợc chấp nhận, xây dựng các biện pháp kiểm soát hiệu quả hơn đối với những rủi ro không đƣợc chấp nhận. KRI là công cụ định lƣợng dùng để kiểm tra, đánh giá mức độ rủi ro của quy trình hoạt động nhằm phát hiện và cảnh báo sớm những thay đổi trong phạm vi kiểm soát giúp việc kiểm soát đƣợc tập trung.
Var là công cụ dùng để đo lƣợng tổn thất, đánh giá rủi ro bằng cách sử dụng mô hình thống kê và mô phỏng nhằm nắm bắt sự thay đổi giá trị tài sản trong doanh mục đầu tƣ của DNBH. Mô hình Var giúp doanh nghiệp có thể phân bổ các nguồn lực để đảm bảo lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Những mô hình trong giải pháp này nếu đƣợc tích hợp trong quy trình HĐKD sẽ tăng cƣờng hoạt động kiểm soát rủi ro của DNBH phi nhân thọ và góp phần lành mạnh hoá TTBH. - Bài viết “The Impact of Corporate Governance on the Efficiency Performance of the Thai Non-Life Insurance Industry” của tác giả Wen-Yen Hsu và Pongpitch Petchsakulwong trên tạp chí Geneva về rủi ro và bảo hiểm năm 2010 là một nghiên cứu đặc biệt về bảo hiểm ở Châu Á, xem xét mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và hiệu quả HĐKD của các DNBH phi nhân thọ ở Thái Lan trong giai đoạn 2000 đến 2007.