Mở đầu • Chương 2: Cơ sở lý thuyết • Chương 3: Phương pháp nghiên cứu • Chương 4: Kết quả và thảo luận • Chương 5: Kết luận và hướng phát triển đề tài • Tài liệu tham khảo & Phụ lục 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tổng quan về tài liệu 2. Khái niệm về kho Kho hàng là không gian nhất định sử dụng để lưu trữ, bảo quản nguyên vật liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm công nghiệp nhằm mục đích phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh thương mại. Thông thường nơi có thể lưu trữ hàng cần được xây dựng ở các địa điểm thoáng mát, rộng rãi như ngoại ô thành phố.
Bên cạnh đó, hệ thống kho bãi nên gần với cảng biển, sân bay hay các đầu mối giao thông. Điều này đảm bảo cho việc doanh nghiệp có thể dễ dàng vận chuyển hàng hoá khi cần thiết [3]. Quy trình kho Tư vấn trước Nhận hàng Kiểm tra Trả lại Cross docking Lưu trữ Nhập kho Bổ sung Lấy hàng Đóng gói Xuất kho Dịch vụ tăng giá trị Sơ đồ 2. 1 : Quy Trình Hoạt Động Trong Kho [4].
5 • Trước nhận hàng: Đầu tiên, nhà cung cấp phải đảm bảo cung cấp sản phẩm cho kho hàng một cách phù hợp nhất. Đề xuất cho người quản lý kho hàng là sự thống nhất về bao bì, số lượng sản phẩm trong mỗi thùng, số lượng thùng trên mỗi pallet và bất yêu cầu nhãn dán cụ thể khác, cùng với phương tiện vận chuyển để đảm bảo rằng các sản phẩm đã đặt tương thích với cơ sở lưu trữ. Có nhiều trường hợp cho thấy rằng, hàng hoá đến kho không phù hợp, lấn sang ngoài pallet, có nhãn dán sai hoặc vị trí không chính xác và hàng hóa được đóng gói với số lượng không liên quan đến số lượng bán và những vấn đề này thường sẽ rất mất thời gian xử lý và sẽ tốt hơn khi bên nhà cung cấp giải quyết và tuân thủ trước khi giao hàng. Các vấn đề cần được thảo luận cả bên trong và bên ngoài trước khi đặt hàng bao gồm: - Kích thước và loại thùng carton - Loại bao bì vận chuyển,bao bì bằng bìa cứng, nhựa, thùng nhựa, xe chở hàng, pallet - Giao hàng có sử dụng pallet hay không - Kích thước (chiều dài, chiều rộng và chiều cao) và loại pallet, ví dụ như pallet euro, pallet có 4 đường vào - Yêu cầu nhãn dán cụ thể như mô tả sản phẩm, mã vạch và số lượng - Vị trí của nhãn dán trên thùng carton và pallet - Số lượng thùng (số lượng thùng bên trong và bên ngoài,.) - Phương tiện vận chuyển, số lượng giao hàng và tần suất giao hàng [5].
• Nhận hàng: Còn được gọi là quá trình đóng hàng hay xử lý hàng, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của kho hàng. Đảm bảo rằng sản phẩm chính xác với số lượng cụ thể, mọi hoạt động phải đảm bảo được rằng đúng tình trạng hàng và thời gian nhập hàng vào là một yếu tố cốt lõi hoạt động trong kho, các yếu tố này thường được gọi là sự tuân thủ từ nhà cung cấp. 6 Tuy nhiên sau khi hàng hoá đến được kho hàng, sẽ xảy ra nhiều lỗi và sẽ quá muộn để giải quyết chúng, vì vậy, sẽ cần nhiều bước được thực hiện trước để quá trình nhận hàng được diễn ra trơn tru hơn [5]. • Quá trình dỡ hàng Khi xe về đến, chi tiết về phương tiện cần được kiểm tra so với tham chiếu đặt hàng và xe được gán một cửa hàng xếp hàng hoặc vị trí trong sân.
Bất kỳ dải niêm phong nào trên xe cũng cần được kiểm tra so với giấy tờ giao hàng. Trước khi dỡ hàng từ các phương tiện được kiểm soát nhiệt độ, cần kiểm tra lịch sử nhiệt độ của phương tiện trong quá trình vận chuyển, cùng với nhiệt độ hiện tại của hàng hóa. Khi xe đã lùi vào cửa hàng phù hợp hoặc được đặt ở vị trí trong sân để dỡ hàng từ các bên, đội ngũ thực hiện nhiệm vụ cần có lao động và thiết bị phù hợp để quản lý quá trình dỡ hàng một cách hiệu quả. Khi dỡ hàng trên sân, thường cần sử dụng hai xe nâng, một để dỡ hàng từ xe tải và một để xếp hàng vào kho.
Sự ra đời của xe nâng có kết cấu khớp nối cho phép làm việc cả trong và ngoài kho giúp giảm nhu cầu sử dụng hai loại xe khác nhau cho hoạt động sau này. Phương pháp phổ biến nhất để dỡ hàng từ xe tải có pallet lên một cửa hàng xếp hàng là sử dụng xe cẩu pallet có động cơ, xe cẩu pallet bằng tay hoặc xe đẩy pallet. Một số công ty sử dụng xe nâng chở hàng cân bằng. Tuy nhiên, trọng lượng của xe, người lái và hàng hóa trên sàn container hoặc xe tải có thể yếu hoặc hỏng có thể gây tai nạn.
Thời gian dỡ hàng sẽ thay đổi tùy thuộc vào thiết bị sử dụng và liệu hàng có cần được sắp xếp trước khi đưa vào kho [5]. • Xử lý hàng hoá Một trong những thách thức chính đối với người quản lý kho là phải điều chỉnh giờ làm việc với khối lượng công việc. Xử lý hàng hóa trong thời gian ngắn nhất có thể (ít nhất là tiếp xúc với lao động) dẫn đến giảm giờ làm việc và kết quả là giảm chi phí. 7 Tùy thuộc vào hoạt động, lao động có thể là chi phí lớn nhất trong một kho.
Nó có thể chiếm từ 48 đến 60 phần trăm của tổng chi phí kho hàng, phụ thuộc vào mức độ tự động hóa được sử dụng. Đồng thời, đây cũng là chi phí khó kiểm soát nhất. Xử lý hàng hóa chiếm khoảng 20 phần trăm của tổng chi phí lao động trực tiếp trong một kho bán lẻ [5]. • Cross docking Mục tiêu của hầu hết các kho là tăng tỷ lệ thông lưu và giảm số lượng hàng tồn.
Cross docking là quy trình di chuyển sản phẩm trực tiếp từ kho nhập hàng đến các vùng giao nhận. Điều này loại bỏ việc đưa sản phẩm vào kho và bất kỳ hoạt động chọn hàng nào sau đó. Cross docking đòi hỏi sự hỗ trợ đầy đủ từ các nhà cung cấp về cách trình bày sản phẩm. Điều này bao gồm nhãn mác rõ ràng và thông báo trước về thời gian đến cùng với việc giao hàng chính xác và đúng hẹn.
Cross docking yêu cầu hệ thống để xác định sản phẩm cần được cross docking và phải có một quy trình để nhận biết và thông báo cho nhân viên. Sau khi kiểm tra, các sản phẩm nên được đưa trực tiếp vào khu vực giao nhận và vị trí sàn hoặc kệ tạm thời của chúng được ghi lại trên hệ thống, thông báo cho nhân viên biết rằng sản phẩm đang chờ giao nhận. Các chi tiết phải được ghi lại để cung cấp một lịch sử kiểm tra. Các yếu tố khác cần xem xét bao gồm diện tích có sẵn ở khu vực nhập hàng và xuất hàng.
Diện tích đủ là yếu tố quan trọng để di chuyển sản phẩm nhanh chóng và an toàn. Bất kỳ tắc nghẽn nào trong các khu vực này sẽ làm chậm quá trình đáng kể và gây căng thẳng giữa các nhóm. Cũng cần có một khu vực đặt hàng trước giao nhận được đánh dấu rõ ràng. Một khu vực với hệ thống kệ đỗ xe có thể giúp quản lý các lô hàng cho các lượt thu gom cụ thể.
Cross docking được sử dụng rộng rãi trong việc vận chuyển hàng hóa dễ hư hỏng qua chuỗi cung ứng và các nhà bán lẻ sử dụng hệ thống này trong trung tâm phân phối của họ, nơi họ nhận hàng từ nhiều nhà cung cấp và sắp xếp và tập hợp chúng để gửi đi các cửa hàng khác nhau. Đã được cho biết rằng Walmart ở Hoa Kỳ 8 giao khoảng 85% hàng hóa của mình bằng hệ thống cross docking. Hệ thống này phổ biến trong nhiều hoạt động bán lẻ ngày nay. Hệ thống just-in-time cũng phụ thuộc vào cross docking, trong đó các nhà sản xuất giao các bộ phận đến một trung tâm cross-dock, nơi chúng được tập hợp và giao hàng theo thứ tự [5].
• Kiểm soát chất lượng Nhận dạng sản phẩm là một yếu tố quan trọng trong quá trình kiểm soát chất lượng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các sản phẩm có giá trị cao, thực phẩm, hàng hóa nguy hiểm, sản phẩm nhạy cảm với nhiệt độ và dược phẩm. Các nhà cung cấp mới cũng thuộc vào danh mục này. Cần dành một khu vực gần khu vực nhận hàng để kiểm tra sản phẩm ngay khi nhận được.
Quá trình này cần được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả nhằm tránh tình trạng tắc nghẽn và đưa sản phẩm vào hệ thống một cách nhanh chóng. Nếu có vấn đề, sản phẩm cần được chuyển đến một khu vực cách ly cụ thể hoặc, nếu không đủ không gian, đưa vào khu vực lưu trữ, nhưng phải được đánh dấu là bị lỗi hoặc đang chờ kết quả kiểm tra. Hầu hết các hệ thống quản lý kho hiện đại đều cho phép chặn truy cập vào các sản phẩm trong hệ thống, làm cho chúng không sẵn có để lấy hàng cho đến khi được phê duyệt để bán. Một biển hiệu vật lý tại vị trí cũng là một phương pháp an toàn bổ sung [5].
• Quá trình đặt hàng Nhiều hệ thống quản lý kho hiện đại ngày nay đã cấp phát vị trí sản phẩm trước và chỉ dẫn cho người vận hành về nơi đặt hàng. Điều này có thể là trực tiếp đến khu vực giao hàng nếu sản phẩm được đặt hàng trước như đã thảo luận ở trên, đến khu vực lấy hàng như một hình thức bổ sung hoặc đến một vị trí lưu trữ dự trữ hoặc tổng hợp. Để hệ thống này hoạt động hiệu quả, cần lập trình một số thông tin quan trọng vào hệ thống. Điều này bao gồm các thông tin sau: • Kích thước, trọng lượng và chiều cao của hàng được chồng pallet.
• Kết quả phân tích ABC hoặc phân tích vị trí, nơi các mặt hàng di chuyển nhanh được đặt gần nhất khu vực giao hàng. 9 • Dữ liệu đơn hàng hiện tại. • Nhóm sản phẩm cùng họ. • Các tổ hợp bán hàng thực tế.
• Tình trạng hiện tại của khu vực lấy hàng cho từng sản phẩm. • Kích thước của vị trí pallet. • Khả năng chịu tải trọng của giá kệ [5]. Vai trò của kho hàng trong chuỗi cung ứng Kho hàng giữ vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng.
Để cung cấp sản phẩm đúng số lượng, kho hàng cần thực hiện việc lựa chọn và giao hàng chính xác. Để giao hàng cho đúng khách hàng, đúng địa điểm, đúng thời gian, sản phẩm cần được gắn nhãn đúng và được tải lên phương tiện vận chuyển đúng thời gian để đáp ứng thời hạn giao hàng.