Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp Trung học Phổ thông (THPT) giữ vai trò củng cố, hoàn thiện học vấn phổ thông, phát triển năng lực tự chủ và định hướng nghề nghiệp cho học sinh theo quy định của Luật Giáo dục 2019. Về mặt tâm sinh lý, học sinh THPT đang trong giai đoạn hoàn thiện tư duy trừu tượng, có khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp và bắt đầu hình thành hứng thú chuyên biệt đối với các lĩnh vực khoa học. Tuy nhiên, một bộ phận học sinh vẫn còn hạn chế về tư duy độc lập, dễ đưa ra nhận định theo cảm tính nếu thiếu sự hướng dẫn sư phạm bài bản.

Bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (bắt đầu áp dụng từ năm học 2022 - 2023 ở cấp THPT) đánh dấu sự chuyển đổi mạnh mẽ từ tiếp cận nội dung sang phát triển 05 phẩm chất (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và 10 năng lực cốt lõi (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán, tin học, thể chất, thẩm mỹ, công nghệ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội). Trong xu thế cách mạng công nghiệp 4.0 và đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá (theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT), hoạt động câu lạc bộ (CLB) học thuật được xem là mô hình giáo dục trải nghiệm khoa học quan trọng giúp học sinh vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, các trường THPT đã triển khai nhiều hình thức nghiên cứu khoa học và thành lập các CLB học thuật. Mặc dù vậy, công tác quản lý hoạt động này còn bộc lộ nhiều bất cập: một số Hiệu trưởng quản lý dựa vào kinh nghiệm cá nhân, thiếu tính hệ thống; đội ngũ giáo viên còn nặng về nhiệm vụ chuyên môn và thi cử nên chưa đầu tư thỏa đáng cho CLB; hệ thống văn bản hướng dẫn cụ thể từ các cấp quản lý còn thiếu đồng bộ; cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động cho CLB còn hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CLB học thuật của học sinh THPT, tác giả tiến hành khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động này tại trường phổ thông trên địa bàn TP.HCM, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động CLB học thuật.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của quản lý hoạt động câu lạc bộ học thuật của học sinh ở trường Trung học Phổ thông, Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Khảo sát thực trạng hoạt động câu lạc bộ học thuật và quản lý hoạt động câu lạc bộ học thuật của học sinh ở các trường Trung học Phổ thông, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động câu lạc bộ học thuật của học sinh ở các trường Trung học Phổ thông.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động câu lạc bộ học thuật của học sinh ở các trường Trung học Phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động CLB học thuật và các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) do Ban Giám hiệu thực hiện.
  • Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát thực trạng tại Trường Trung học Cơ sở - Trung học Phổ thông (THCS-THPT) Tân Phú, TP.HCM (sau khi đã tham khảo ý kiến chuyên môn từ Trường THPT Hùng Vương và Trường Trung học Thực hành để chuẩn hóa công cụ đo lường). Mẫu khảo sát gồm: 02 cán bộ quản lý, 04 giáo viên bộ môn phụ trách hướng dẫn, 03 học sinh Ban Chủ nhiệm và 82 học sinh là thành viên đang sinh hoạt tại 03 CLB học thuật (Hóa học, Vật lý, Nghiên cứu khoa học).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong 02 năm học: 2021 - 2022 và 2022 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận tiếp cận hoạt động CLB học thuật và công tác quản lý thông qua các quan điểm giáo dục và lý thuyết quản lý tổ chức:

  • Quan điểm giáo dục thực hành và nghiên cứu khoa học trường học: Tiếp cận thuyết học tập qua thực hành của John Dewey (2008), các nghiên cứu định hướng phương pháp khoa học của Friedler & Tamir (2010), Hart và cộng sự (2000), phương pháp "Bàn tay nặn bột" của Georges Charpak (1996), cùng tư tưởng giáo dục "học đi đôi với hành" của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tác giả cũng phân tích mô hình Hội thi Khoa học Kỹ thuật Quốc tế (ISEF) và kinh nghiệm giảng dạy khoa học khám phá của Singapore, Đức và Hoa Kỳ.
  • Khái niệm CLB học thuật: Dẫn xuất theo quan điểm của Claas Wegner, Nicole Issak, Katharina Tesch và Carolin Zehne, xác định CLB học thuật là hình thức giáo dục ngoại khóa tự nguyện, không chấm điểm, có cấu trúc tập thể nhằm thỏa mãn nhu cầu tri thức và nghiên cứu khoa học ngoài chương trình chính khóa.
  • Lý thuyết các chức năng quản lý giáo dục: Vận dụng khung chức năng quản lý gồm Lập kế hoạch (Phan Văn Kha, Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức), Tổ chức (Trần Khánh Đức, Trần Kiểm), Chỉ đạo (Tô Xuân Dân, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền), Kiểm tra - Đánh giá (Harold Koontz, Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Trần Kiểm).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 05 nguồn lực quản lý (Nhân lực, Tài lực, Vật lực, Tin lực, Thời lực) và các yếu tố chủ quan (nhận thức, kỹ năng, sự quan tâm đầu tư, kinh nghiệm của cán bộ quản lý) cùng yếu tố khách quan (văn bản pháp lý, giáo viên bộ môn, học sinh, phụ huynh, cơ sở vật chất).
  • Hệ thống văn bản quy phạm: Căn cứ Luật Giáo dục 2019; Quyết định 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 38/2012/TT-BGDĐT và Thông tư 32/2017/TT-BGDĐT về Quy chế thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT về chế độ giảm tiết dạy cho giáo viên hướng dẫn; Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh; Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH về giáo dục STEM; Công văn 2380/GDDT-TrH ngày 31/8/2021 của Sở GD&ĐT TP.HCM.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ đo lường

Khóa luận phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa tài liệu khoa học, văn bản quản lý để xây dựng khung lý thuyết.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket): Phiếu khảo sát gồm 05 câu hỏi đo lường nhận định về mục đích, mức độ hài lòng, mức độ thường xuyên, mức độ hiệu quả và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cản trở đối với hoạt động và quản lý CLB học thuật. Thang đo Likert 5 mức độ được quy đổi theo khoảng cách điểm trung bình (ĐTB): $\frac{5 - 1}{5} = 0,8$ điểm:
    • 1,00 – 1,80: Không có / Không hài lòng / Không hiệu quả / Không ảnh hưởng / Không cần thiết.
    • 1,81 – 2,60: Hiếm khi / Ít hài lòng / Ít hiệu quả / Ít ảnh hưởng / Ít cần thiết.
    • 2,61 – 3,40: Bình thường / Thỉnh thoảng / Hài lòng / Khá ảnh hưởng.
    • 3,41 – 4,20: Khá hài lòng / Thường xuyên / Khá hiệu quả / Khá cần thiết / Rất ảnh hưởng.
    • 4,21 – 5,00: Rất hài lòng / Rất thường xuyên / Rất hiệu quả / Rất cần thiết.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu định tính thông qua phỏng vấn trực tiếp 02 cán bộ quản lý trường, 04 giáo viên hướng dẫn bộ môn và 03 học sinh trong Ban Chủ nhiệm CLB.
  4. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 26 và Microsoft Excel, tính toán các chỉ số: Tỷ lệ phần trăm (%), Điểm trung bình ($\bar{X}$ / ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), Thứ hạng.

Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế ($N = 82$ học sinh)

Câu lạc bộ học thuật Nam (n / %) Nữ (n / %) Lớp 10 (n / %) Lớp 11 (n / %) Lớp 12 (n / %) Tổng số thành viên
CLB Hóa học 14 (53,84%) 12 (46,15%) 9 (34,62%) 11 (42,31%) 6 (23,08%) 26 (100%)
CLB Vật lý 23 (56,09%) 18 (43,91%) 15 (36,59%) 19 (46,34%) 7 (17,07%) 41 (100%)
CLB Nghiên cứu khoa học 7 (46,67%) 8 (53,33%) 5 (33,33%) 7 (46,67%) 3 (20,00%) 15 (100%)
Tổng cộng 44 (53,66%) 38 (46,34%) 29 (35,37%) 37 (45,12%) 16 (19,51%) 82 (100%)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Tác giả chỉ ra tính cấp thiết của việc phát triển các CLB học thuật trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại TP.HCM. Phần mở đầu trình bày rõ mục đích, khách thể, đối tượng, 02 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, giả thuyết khoa học, phạm vi nghiên cứu (nội dung, không gian, thời gian), các phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa lý luận - thực tiễn của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động câu lạc bộ học thuật của học sinh trung học phổ thông

Chương 2 tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh phổ thông. Tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi: "câu lạc bộ học thuật của học sinh THPT" và "quản lý hoạt động câu lạc bộ học thuật của học sinh THPT".

Về nội dung chuyên môn, chương phân tích mục tiêu hoạt động CLB theo các quy định pháp luật hiện hành và liệt kê 04 hình thức hoạt động chủ yếu:

  1. Thực hiện dự án khoa học.
  2. Thiết kế ý tưởng / chế tạo mô hình.
  3. Giao lưu với các trường khác, xí nghiệp.
  4. Nghe báo cáo chuyên đề (talkshow).

Về lý luận quản lý, tác giả phân tích chi tiết quy trình 04 chức năng quản lý do Hiệu trưởng thực hiện:

  • Lập kế hoạch: Căn cứ văn bản cấp trên và khảo sát nhu cầu để xác định mục tiêu, dự trù kinh phí, cơ sở vật chất, xây dựng các kế hoạch theo tháng, năm học, từng hoạt động, bồi dưỡng nhân sự và kiểm tra.
  • Tổ chức: Thành lập Ban Chủ nhiệm, phân công trách nhiệm thành viên, quy định chức năng các ban, xây dựng cơ chế phối hợp trong và ngoài nhà trường.
  • Chỉ đạo: Ban hành quyết định, hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn, gắn hoạt động với đổi mới phương pháp dạy học, động viên và giám sát kịp thời.
  • Kiểm tra, đánh giá: Thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất, kiểm tra chuyên đề, đánh giá việc sử dụng kinh phí và sản phẩm học thuật của học sinh để điều chỉnh kế hoạch.

Chương cũng hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng gồm 04 yếu tố chủ quan (nhận thức, kỹ năng, sự quan tâm đầu tư, kinh nghiệm của cán bộ quản lý) và 05 yếu tố khách quan (môi trường pháp lý, đội ngũ giáo viên bộ môn, học sinh, cha mẹ học sinh, cơ sở vật chất kỹ thuật).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS-THPT Tân Phú. Chương mô tả cụ thể quy trình chọn mẫu khảo sát định lượng ($N = 82$ học sinh thuộc 3 CLB Vật lý, Hóa học, NCKH) và mẫu định tính (02 cán bộ quản lý, 04 giáo viên, 03 học sinh Ban Chủ nhiệm). Chương trình bày cấu trúc bảng hỏi, quy ước thang đo định danh khoảng (khoảng cách 0,8 điểm theo thang Likert 5 mức) và kỹ thuật phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 26.

Chương 4: Thực trạng quản lý hoạt động câu lạc bộ học thuật của học sinh Trường Trung học Cơ sở - Trung học Phổ thông Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 cung cấp số liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng hoạt động và công tác quản lý CLB học thuật tại đơn vị khảo sát:

1. Nhận định của học sinh về mục đích tham gia CLB học thuật

STT Nội dung mục đích Tỷ lệ đồng ý (%) Tỷ lệ không đồng ý (%)
1 Thỏa mãn hứng thú của bản thân 57,3% 42,7%
2 Rèn luyện khả năng sáng tạo, chủ động 53,7% 46,3%
3 Mở rộng, đi sâu vào kiến thức 52,4% 47,6%
4 Tìm kiếm kiến thức mới 46,3% 53,7%
5 Sử dụng thời gian rảnh của bản thân hợp lý 43,9% 56,1%
6 Rèn luyện kỹ năng thực hành xã hội 42,7% 57,3%
7 Phát triển năng khiếu của bản thân 40,2% 59,8%
8 Thể hiện khả năng của bản thân 35,4% 64,6%
-- Tổng nhận định chung 86,11% 13,89%

2. Mức độ hài lòng và thường xuyên thực hiện nội dung hoạt động CLB

  • Mức độ hài lòng: Điểm trung bình hài lòng chung đạt mức khá: CLB Hóa học đạt ĐTB cao nhất ($\text{ĐTB} = 3,07$), tiếp đến là CLB Vật lý ($\text{ĐTB} = 3,05$) và CLB Nghiên cứu khoa học ($\text{ĐTB} = 2,99$). Trong CLB Hóa học, hoạt động "Thực hiện các dự án khoa học" đạt độ hài lòng cao nhất ($\text{ĐTB} = 3,30$), "Các cuộc thi khoa học ứng dụng" đạt $\text{ĐTB} = 3,15$, "Ngoại khóa đến các xí nghiệp" đạt $\text{ĐTB} = 3,06$, "Giao lưu CLB Hóa với các trường" đạt $\text{ĐTB} = 2,99$.
  • Mức độ thường xuyên: Các hoạt động chỉ diễn ra ở mức độ "thỉnh thoảng" với ĐTB chung dao động từ 2,88 đến 3,18. CLB Vật lý có tần suất thực hiện cao nhất ($\text{ĐTB} = 3,18$), tiếp theo là CLB NCKH ($\text{ĐTB} = 2,93$) và CLB Hóa học ($\text{ĐTB} = 2,88$). Tại CLB Vật lý, nội dung "Giao lưu CLB Lý với các trường" được thực hiện nhiều nhất ($\text{ĐTB} = 3,36$), "Ngoại khóa đến các xí nghiệp" đạt $\text{ĐTB} = 3,11$, trong khi hoạt động "Chế tạo một số mô hình" có mức độ thực hiện thấp nhất ($\text{ĐTB} = 2,41$).

3. Đánh giá mức độ hiệu quả của nội dung hoạt động CLB học thuật

STT Nội dung đánh giá hiệu quả Điểm trung bình (ĐTB)
1 Phát triển năng khiếu của bản thân 3,30
2 Kỹ năng thực hành xã hội 3,12
3 Tăng cường các mối quan hệ hợp tác với mọi người 3,04
4 Kiến thức chuyên môn 2,84
5 Mở rộng hiểu biết, đời sống xã hội 2,83
6 Khả năng sáng tạo, chủ động 2,73
-- Điểm trung bình chung 2,98

4. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cản trở đến hoạt động CLB

Các yếu tố khó khăn đều có mức độ tác động rõ rệt đến chất lượng hoạt động CLB ($\text{ĐTB}$ dao động từ 2,69 đến 3,29):

  • Địa điểm hoạt động hạn chế: $\text{ĐTB} = 3,29$.
  • Vốn thời gian của học sinh tham gia không đồng bộ: $\text{ĐTB} = 3,25$.
  • Thời gian hoạt động eo hẹp: $\text{ĐTB} = 3,17$.
  • Nội dung hoạt động ít: $\text{ĐTB} = 3,00$.

5. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý của nhà trường

  • Chức năng Lập kế hoạch: Mức độ thực hiện đạt mức trung bình ($\text{ĐTB} = 2,65 - 3,28$). Nội dung thực hiện thường xuyên nhất là "Xây dựng kế hoạch quản lý nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức" ($\text{ĐTB} = 3,28$), "Xây dựng kế hoạch theo từng hoạt động cụ thể" và "Kế hoạch theo tháng" ($\text{ĐTB} = 3,18$), "Kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức" ($\text{ĐTB} = 3,17$). Về mức độ hiệu quả, công tác lập kế hoạch được đánh giá tương đối hiệu quả ($\text{ĐTB} = 2,74 - 3,50$), trong đó "Kế hoạch theo từng hoạt động cụ thể" đạt hiệu quả cao nhất ($\text{ĐTB} = 3,50$), tiếp theo là "Kế hoạch sử dụng kinh phí" ($\text{ĐTB} = 3,26$).
  • Chức năng Tổ chức: Mức độ thực hiện đạt $\text{ĐTB chung} = 3,01$. Hoạt động thực hiện nhiều nhất là "Phối hợp với lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường" ($\text{ĐTB} = 3,35$), "Phối hợp với các CLB khác trong trường" ($\text{ĐTB} = 3,25$), "Phân công trách nhiệm thành viên" ($\text{ĐTB} = 3,06$). Mức độ hiệu quả đạt $\text{ĐTB chung} = 2,95$, trong đó việc "Giới thiệu nhân tố mới vào Ban Chủ nhiệm" đạt $\text{ĐTB} = 3,10$ (hoặc 3,44 trong bảng đánh giá chi tiết), "Tạo nguồn nhân sự thay thế khi kết thúc nhiệm kỳ" đạt mức thấp nhất ($\text{ĐTB} = 2,76$).
  • Chức năng Chỉ đạo: Mức độ thực hiện đạt $\text{ĐTB chung} = 3,03$. Nội dung thực hiện thường xuyên nhất là "Chỉ đạo CLB tổ chức hoạt động gắn với chuyên môn" ($\text{ĐTB} = 3,17$), "Chỉ đạo hoạt động linh hoạt theo chủ trương định hướng mới" ($\text{ĐTB} = 3,08$), và "Chỉ đạo Ban Chủ nhiệm xây dựng quy chế hoạt động" ($\text{ĐTB} = 3,05$).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

  1. Về nhu cầu và nhận thức của học sinh: Nghiên cứu chứng minh học sinh THPT có nhu cầu rất cao trong việc tham gia CLB học thuật (86,11% đồng thuận). Động cơ tham gia chủ yếu mang tính nội tại: thỏa mãn hứng thú cá nhân (57,3%), rèn luyện tính chủ động sáng tạo (53,7%) và đào sâu tri thức (52,43%), thay vì thể hiện bản thân (chỉ 35,4%).
  2. Về hiệu quả hoạt động: Nội dung sinh hoạt CLB mang lại chuyển biến rõ nhất ở phương diện phát triển năng khiếu cá nhân ($\text{ĐTB} = 3,30$) và kỹ năng thực hành xã hội ($\text{ĐTB} = 3,12$). Tuy nhiên, mức độ thường xuyên còn thấp ($\text{ĐTB} = 2,88 - 3,18$, mức thỉnh thoảng) và hoạt động chế tạo mô hình thực tế còn yếu ($\text{ĐTB} = 2,41$).
  3. Về công tác quản lý: Đánh giá thực nghiệm cho thấy Ban Giám hiệu Trường THCS-THPT Tân Phú đã triển khai đầy đủ 04 chức năng quản lý nhưng chất lượng chỉ dừng lại ở mức trung bình ($\text{ĐTB}$ xoay quanh 2,95 – 3,03). Khâu lập kế hoạch theo từng hoạt động phát huy hiệu quả tốt nhất ($\text{ĐTB} = 3,50$), nhưng khâu quy hoạch nhân sự kế thừa cho Ban Chủ nhiệm CLB còn nhiều lúng túng ($\text{ĐTB} = 2,76$).
  4. Về rào cản thực tiễn: Khóa luận lượng hóa 04 rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến CLB gồm: thiếu địa điểm sinh hoạt chuyên biệt ($\text{ĐTB} = 3,29$), thời gian của học sinh bị phân tán và lệch nhau ($\text{ĐTB} = 3,25$), quỹ thời gian eo hẹp ($\text{ĐTB} = 3,17$) và nội dung sinh hoạt chưa phong phú ($\text{ĐTB} = 3,00$).

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CLB học thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông 2018; xác lập khung phân tích 04 chức năng quản lý sư phạm gắn liền với đặc thù của CLB khoa học tự nhiên và nghiên cứu khoa học cấp THPT.
  • Đóng góp thực tiễn: Điền vào khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; cung cấp bộ dữ liệu khảo sát định lượng chi tiết về thực trạng hoạt động và quản lý CLB học thuật tại Trường THCS-THPT Tân Phú làm căn cứ thực tế cho các cán bộ quản lý đề xuất biện pháp cải tiến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi mẫu khảo sát: Do điều kiện khách quan và chủ quan, đề tài mới chỉ thực hiện khảo sát định lượng sâu tại một trường duy nhất là Trường THCS-THPT Tân Phú, TP.HCM với quy mô mẫu 82 học sinh thuộc 03 CLB khoa học (Vật lý, Hóa học, NCKH) cùng 06 cán bộ quản lý, giáo viên và 03 học sinh Ban Chủ nhiệm. Các trường THPT Hùng Vương và TH Thực hành mới dừng ở bước tham khảo ý kiến để hoàn thiện công cụ khảo sát.
  • Hạn chế về nhóm chuyên môn CLB: Dữ liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm CLB khoa học tự nhiên và nghiên cứu khoa học, chưa bao quát các nhóm CLB thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, ngôn ngữ hay nghệ thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát trên nhiều trường THPT thuộc các khu vực địa bàn khác nhau tại TP.HCM (trường công lập, trường ngoài công lập, trường chuyên); khảo sát đa dạng hóa các loại hình CLB học thuật khác; đồng thời thử nghiệm và đánh giá tính khả thi, hiệu quả thực tế của hệ thống các biện pháp quản lý được đề xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng chuyên môn), Bí thư Đoàn Thanh niên trong việc thiết lập quy chế, xây dựng kế hoạch và tổ chức điều hành các CLB học thuật trong trường học.
    • Giáo viên bộ môn phụ trách hướng dẫn hoạt động nghiên cứu khoa học và câu lạc bộ học thuật tại các trường phổ thông.
    • Sinh viên, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục và Khoa học giáo dục đang thực hiện đề tài về quản lý hoạt động ngoại khóa, giáo dục STEM và trải nghiệm sáng tạo.
  • Các nội dung đáng tham khảo trong tài liệu:
    • Khung công cụ khảo sát (phiếu hỏi Anket và dàn ý phỏng vấn sâu) được thiết kế chi tiết với các tiêu chí định lượng rõ ràng theo thang Likert.
    • Bảng tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ chỉ đạo chuyên môn liên quan đến công tác nghiên cứu khoa học và hoạt động CLB trong trường THPT.
    • Ma trận số liệu thống kê phản ánh thực trạng mức độ hài lòng, mức độ thường xuyên và các rào cản quản lý thực tế tại cơ sở giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích chính thúc đẩy học sinh THPT tham gia các câu lạc bộ học thuật là gì?
Dữ liệu khảo sát từ khóa luận cho thấy 86,11% học sinh đồng thuận với các mục đích tham gia CLB. Trong đó, mục đích chiếm tỷ lệ cao nhất là "Thỏa mãn hứng thú của bản thân" (57,3%), tiếp theo là "Rèn luyện khả năng sáng tạo, chủ động" (53,7%) và "Mở rộng, đi sâu vào kiến thức" (52,4%). Mục đích "Thể hiện khả năng của bản thân" có tỷ lệ lựa chọn thấp nhất, chỉ đạt 35,4%.

2. Mức độ thường xuyên và mức độ hài lòng của học sinh đối với hoạt động của các CLB học thuật tại Trường THCS-THPT Tân Phú như thế nào?
Học sinh có mức độ hài lòng khá cao đối với nội dung sinh hoạt (CLB Hóa học đạt $\text{ĐTB} = 3,07$; CLB Vật lý đạt $\text{ĐTB} = 3,05$; CLB NCKH đạt $\text{ĐTB} = 2,99$). Tuy nhiên, mức độ thực hiện thường xuyên chỉ đạt mức "thỉnh thoảng" ($\text{ĐTB}$ từ 2,88 đến 3,18). Trong đó, CLB Vật lý có tần suất sinh hoạt cao nhất ($\text{ĐTB} = 3,18$), CLB Hóa học thấp nhất ($\text{ĐTB} = 2,88$), và hoạt động chế tạo mô hình thực tế diễn ra rất ít ($\text{ĐTB} = 2,41$).

3. Khó khăn lớn nhất cản trở hoạt động của câu lạc bộ học thuật tại trường là gì?
Khảo sát lượng hóa 04 khó khăn có mức độ ảnh hưởng lớn nhất gồm: "Địa điểm hoạt động hạn chế" ($\text{ĐTB} = 3,29$), "Vốn thời gian của học sinh tham gia không đồng bộ" ($\text{ĐTB} = 3,25$), "Thời gian hoạt động eo hẹp" ($\text{ĐTB} = 3,17$) và "Nội dung hoạt động ít" ($\text{ĐTB} = 3,00$).

4. Khâu nào trong công tác quản lý của Ban Giám hiệu được đánh giá đạt hiệu quả cao nhất và thấp nhất?
Trong chức năng lập kế hoạch, "Xây dựng kế hoạch theo từng hoạt động cụ thể" đạt hiệu quả cao nhất ($\text{ĐTB} = 3,50$). Ngược lại, trong chức năng tổ chức, công tác "Tạo nguồn nhân sự để thay thế các thành viên trong Ban Chủ nhiệm kết thúc nhiệm kỳ" đạt hiệu quả thấp nhất ($\text{ĐTB} = 2,76$).

5. Nghiên cứu khảo sát trên những đối tượng cụ thể nào tại cơ sở giáo dục?
Nghiên cứu khảo sát 82 học sinh thành viên của 03 CLB (26 học sinh CLB Hóa học, 41 học sinh CLB Vật lý, 15 học sinh CLB NCKH; phân bổ gồm 29 học sinh lớp 10, 37 học sinh lớp 11 và 16 học sinh lớp 12). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 02 cán bộ quản lý trường, 04 giáo viên bộ môn phụ trách hướng dẫn và 03 học sinh thuộc Ban Chủ nhiệm CLB.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Tú Uyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác quản lý hoạt động câu lạc bộ học thuật tại Trường THCS-THPT Tân Phú, TP.HCM trong giai đoạn 2021 - 2023. Kết quả nghiên cứu khẳng định nhu cầu sinh hoạt học thuật của học sinh là rất lớn, song hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý của nhà trường vẫn bị giới hạn bởi các rào cản về cơ sở vật chất, thời gian và công tác quy hoạch nhân sự kế thừa. Công trình cung cấp hệ thống cứ liệu thực nghiệm có giá trị, đóng vai trò nền tảng khoa học cho việc hoàn thiện các biện pháp quản lý giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực người học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.