Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng (mã số: 9.02) của tác giả Đoàn Thanh Kỳ, được thực hiện tại Trường Đại học Giao thông Vận tải dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Vạng (Hà Nội, 2023), tập trung giải quyết bài toán quản lý chất lượng thi công tại các dự án hạ tầng giao thông đường bộ khu vực phía Bắc.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kết cấu hạ tầng đường bộ giữ vị trí trọng yếu trong hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội và được xác định là một trong ba khâu đột phá chiến lược. Tại khu vực phía Bắc, nhiều tuyến đường huyết mạch và trục cao tốc đã được đưa vào vận hành (như Láng - Hòa Lạc, Pháp Vân - Cầu Giẽ, Cầu Giẽ - Ninh Bình, Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái, Hà Nội - Lào Cai). Tuy nhiên, thực tế triển khai thi công vẫn bộc lộ nhiều tồn tại như chậm tiến độ, đội vốn, cùng các hư hỏng cục bộ (lún, nứt, trượt trồi, hằn lún vệt bánh xe) tại một số dự án như Quốc lộ 1 đoạn Hà Nam - Thanh Hóa, Quốc lộ 3 cũ đoạn Hà Nội - Thái Nguyên hay công tác sửa chữa Quốc lộ 5.
Về mặt học thuật và pháp lý, khái niệm quản lý chất lượng xây dựng công trình chưa được phân định rõ ràng trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (thường chỉ dùng thuật ngữ quản lý chất lượng công trình xây dựng hoặc quản lý thi công xây dựng công trình). Các nghiên cứu trước đây chủ yếu giải quyết các khía cạnh đơn lẻ, thiếu mô hình định lượng tổng thể tích hợp đa chiều các bên liên quan và điều kiện địa phương cho mạng lưới đường bộ phía Bắc giai đoạn 2010 - 2021.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc.
Mục tiêu cụ thể của luận án gồm:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn về công tác quản lý chất lượng công trình đường bộ.
- Mục tiêu 2: Xây dựng mô hình và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ ở khu vực phía Bắc hiện nay.
- Mục tiêu 3: Xác định quan điểm, phương hướng và đề xuất các giải pháp có tính định hướng để hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ ở khu vực phía Bắc trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
- Khái niệm, nội hàm của quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ là gì?
- Thực trạng quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc thời gian qua như thế nào? Kết quả đạt được, các tồn tại và hạn chế hiện nay? Các khó khăn, thách thức hiện nay là gì?
- Yếu tố nào có ảnh hưởng ý nghĩa, quan trọng đến công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ ở khu vực miền Bắc hiện nay?
- Giải pháp định hướng nào cần được ưu tiên thực hiện để hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc nhằm đáp ứng sự phát triển của ngành giao thông, góp phần phát triển kinh tế - xã hội khu vực trong những năm tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ trong quá trình thi công ở giai đoạn thực hiện dự án; đối tượng dự án khảo sát là các tuyến đường quốc lộ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông Vận tải.
- Phạm vi không gian: 25 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Bắc Bộ (gồm 11 tỉnh thành Vùng Đồng bằng sông Hồng, 5 tỉnh Vùng Tây Bắc Bộ và 9 tỉnh Vùng Đông Bắc Bộ).
- Phạm vi thời gian: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2010 - 2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng và 1 nhóm giải pháp:
Các hướng nghiên cứu trước
- Vai trò quản lý và giám sát của nhà nước: Hoonakker và Carayon [93], Sun và Li [81] nhận diện rào cản từ sự thiếu hụt tiêu chuẩn kỹ thuật và hiệu quả thanh tra thấp. Guo và Shang [52, 53] nghiên cứu khung tiêu chuẩn hóa công tác giám sát tại Trung Quốc. Wang và He [84] đề xuất giải pháp quản lý nhà nước về nhà ở. Tại Việt Nam, Ling và Bui [70], Le-Hoai và Dai Lee [67] khẳng định thanh tra nhà nước lỏng lẻo, giải ngân chậm và biến động thị trường là nguyên nhân chính dẫn đến vượt chi phí, chậm tiến độ và giảm chất lượng.
- Vai trò của chuỗi cung ứng xây dựng: Shanak [57], Zeng và Lou [89], Arditi và Gunaydin [35] chứng minh sự truyền tải thông tin kém và thiếu cam kết hợp tác làm suy giảm chất lượng. Kaliba và Muya [60] chỉ ra sự thiếu hụt nhân lực, máy móc và vật liệu gây chậm tiến độ đường bộ tại Zambia. Long và Ogunlana [73], Le-Hoai và Dai Lee [67], Ling và Bui [70] chứng minh năng lực chuỗi cung ứng và sự hỗ trợ của tư vấn là yếu tố quyết định tại Việt Nam.
- Vai trò của các chủ thể trực tiếp tham gia dự án: Hoonakker và Carayon [93], Arditi và Gunaydin [35], Chan và Wong [42], Sun và Li [81], Jaafari [58], Xu và Yang [87] phân tích tác động từ cam kết lãnh đạo, năng lực tư vấn thiết kế, nhà thầu và ban quản lý. Au và Yu [37] nghiên cứu các tồn tại trong quản lý chất lượng của nhà thầu hạ tầng tại Hồng Kông. Tại Việt Nam, Ling và Pham [71] phân tích điểm yếu về tài chính, công nghệ và quản trị của nhà thầu nội địa; Lâm [20] phân tích lãng phí trong thiết kế công trình giao thông.
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa phương: Sun và Li [81], Li và Ng [69], Long và Ogunlana [73], Le-Hoai và Dai Lee [67] chứng minh thời tiết bất lợi, địa chất phức tạp, hạ tầng xã hội và tính sẵn có của nguồn cung vật tư địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng xây dựng.
- Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng: Ứng dụng công nghệ thông tin và mô hình BIM (Chen và Luo [44], Xue và Wang [88], Lam và Ng [63]); văn hóa tổ chức (Cheng và Liu [45], Waddell và Stewart [83]); chuỗi cung ứng (Wong [86]). Tại Việt Nam, các luận án tiến sĩ tiêu biểu gồm Lê Mạnh Tường (2010), Nguyễn Anh Dũng (2011) với nguyên tắc kiểm soát 5M (Machines, Men, Material, Method, Measure), và Trịnh Thùy Anh (2006) với danh mục 91 rủi ro trong dự án giao thông.
| Nhóm giải pháp quản lý chất lượng xây dựng |
Nguồn tài liệu tiêu biểu |
| Ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống nền Web và BIM |
Chen và Luo [44], Zeng và Lou [89], Chen và Yang [43], Lam và Ng [63], Xue và Wang [88] |
| Cải thiện văn hóa tổ chức định hướng chất lượng |
Cheng và Liu [45], Waddell và Stewart [83], Ling và Bui [6] |
| Nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng của nhà thầu |
Wong [86], Nguyễn Anh Dũng [13] |
| Tăng cường vai trò, hiệu quả thanh tra, kiểm tra của nhà nước |
Wang và He [84], Bo [40], Nguyễn Anh Dũng [13], Ling và Bui [6] |
| Tăng cường hợp tác dài hạn giữa các bên liên quan |
Hoonakker và Carayon [93], Abudayyeh [34] |
| Chuẩn hóa thiết kế, thi công và áp dụng sơ tuyển đấu thầu |
Hoonakker và Carayon [93], Nguyễn Anh Dũng [13], Ling và Bui [70] |
| Hoàn thiện pháp lý và phân định rõ trách nhiệm |
Luật Xây dựng [28], Nghị định 06/2021/NĐ-CP [26] |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Thứ nhất, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông đường bộ tại khu vực phía Bắc giai đoạn 2010 - 2021.
- Thứ hai, các nghiên cứu thực nghiệm xác định mô hình yếu tố tác động đến quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ trên thế giới và tại Việt Nam còn hạn chế; kết quả từ bối cảnh quốc tế cần được kiểm chứng trong điều kiện thực địa cụ thể của miền Bắc.
- Thứ ba, thiếu vắng các nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng quy mô lớn (mô hình cấu trúc tuyến tính) trong lĩnh vực này tại Việt Nam.
- Thứ tư, giai đoạn 2010 - 2021 chứng kiến nhiều thay đổi lớn về khung pháp lý (Luật Xây dựng 2014, Luật Xây dựng sửa đổi 2020, Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Nghị định 06/2021/NĐ-CP) và điều kiện hạ tầng kỹ thuật, đòi hỏi một đánh giá cập nhật để nhận diện khó khăn và đề xuất giải pháp thích ứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Tiếp cận về chất lượng: Luận án sử dụng định nghĩa theo tiêu chuẩn ISO ("mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu") và TCVN 5814-1994. Tác giả vận dụng lý thuyết 8 khía cạnh chất lượng sản phẩm của Garvin (1987) và 5 phương diện chất lượng dịch vụ của Berry et al. (1990) gồm: độ tin cậy, tính trách nhiệm, tính bảo đảm, tính đồng cảm và tính hữu hình.
- Lý thuyết chuỗi chất lượng của Deming (1982): Chất lượng tạo ra hiệu quả, giảm chi phí, tăng năng suất và bảo đảm phát triển bền vững.
- Nguyên tắc kiểm soát chất lượng: Áp dụng chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Action), mô hình quản lý chất lượng toàn diện (TQM), các tiêu chuẩn ISO 9001 và hệ thống 5M.
- Khái niệm do tác giả xây dựng: "Quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ là việc các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các nhiệm vụ để đảm bảo rằng việc xây dựng công trình được thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật thiết kế, đúng tiến độ, trong giới hạn chi phí xác định, không xảy ra tranh chấp hợp đồng, đảm bảo an toàn và sức khỏe lao động và bảo vệ môi trường."
| Tiêu chí chất lượng sản phẩm đường bộ (theo Garvin) |
Chỉ số đánh giá cụ thể trong luận án |
| Hiệu quả |
Mức độ các chức năng cơ bản của công trình thỏa mãn nhu cầu người dùng |
| Đặc điểm |
Sự tồn tại của các đặc điểm bổ sung bên cạnh chức năng cơ bản |
| Độ tin cậy |
Khả năng khai thác ổn định trong suốt vòng đời thiết kế, không có sự cố |
| Tính phù hợp |
Mức độ tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật thiết kế |
| Độ bền |
Khối lượng/lưu lượng người dùng phục vụ trước khi công trình cần thay thế |
| Dịch vụ |
Tốc độ, khả năng tiếp cận và tính thuận tiện trong sửa chữa, bảo trì |
| Tính mỹ thuật |
Mức độ thỏa mãn về mặt thị giác và cảm nhận hình thức của công trình |
| Chất lượng nhận thức |
Mức độ thỏa mãn thông qua đánh giá và nhận thức của cộng đồng xã hội |
| Tiêu chí chất lượng dịch vụ xây dựng đường bộ |
Chỉ số đánh giá cụ thể trong luận án |
| Thời gian |
Thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng |
| Tiến độ xây dựng |
Mức độ sai lệch thời gian hoàn thành thực tế so với kế hoạch đề ra |
| Tính hoàn thiện |
Giá trị và số lượng các hạng mục cần phải hoàn thiện thêm sau bàn giao |
| Tính thân thiện giao tiếp |
Mức độ trách nhiệm, chuyên nghiệp của cán bộ tại công trường và văn phòng |
| Tính nhất quán về chất lượng |
Năng lực duy trì chất lượng dịch vụ đồng đều tại các thời điểm khác nhau |
| Mức độ tiếp cận và thuận lợi |
Khả năng phản hồi và tiếp nhận dịch vụ hợp đồng từ nhà thầu |
| Độ chính xác |
Khả năng thực hiện chuẩn xác ngay từ lần đầu với tỷ lệ khiếm khuyết thấp nhất |
| Tính trách nhiệm |
Năng lực ứng phó, giải quyết các sự cố phát sinh nhằm bảo đảm mục tiêu |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp thăm dò (exploratory mixed method):
- Nghiên cứu định tính (bước 1): Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn bán cấu trúc với mẫu chuyên gia gồm các nhà quản lý dự án, kỹ sư tư vấn, đại diện cơ quan quản lý nhà nước và nhà thầu xây dựng. Mục đích nhằm nhận diện các tồn tại, khó khăn, thách thức thực tế và hiệu chỉnh hệ thống tiêu chí, thang đo ban đầu.
- Nghiên cứu định lượng (bước 2): Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên diện rộng đối với các bên tham gia dự án giao thông đường bộ phía Bắc.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (qua 2 vòng lọc biến).
- Phân tích độ hội tụ thông qua phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - AVE).
- Đánh giá giá trị phân biệt bằng tiêu chuẩn Fornell-Larcker.
- Kiểm tra đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF).
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết bằng phương pháp bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS 3, kết hợp kỹ thuật Bootstrapping để xác định ý nghĩa thống kê của các hệ số đường dẫn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Chương 1 tổng thuật các nghiên cứu lý luận và thực nghiệm liên quan đến quản lý chất lượng xây dựng. Tác giả phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: vai trò quản lý nhà nước; chuỗi cung ứng; năng lực các bên trực tiếp tham gia dự án (chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn); và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương. Chương này phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Nghị định 06/2021/NĐ-CP), so sánh kinh nghiệm quản lý giám sát tại Hoa Kỳ, CHLB Đức, Tây Ban Nha, Trung Quốc. Đồng thời, chương 1 phác họa bức tranh tự nhiên, khí hậu, địa hình phức tạp và phân bổ dân cư của 25 tỉnh phía Bắc, từ đó đúc kết 4 khoảng trống nghiên cứu chính.
Chương 2: Cơ sở lý luận và giả thuyết nghiên cứu
Chương này làm rõ bản chất của chất lượng và quản lý chất lượng trong xây dựng đường bộ, phân biệt giữa chất lượng sản phẩm (công trình đường bộ) và chất lượng quá trình dịch vụ xây dựng (cung cấp bởi nhà thầu). Tác giả thiết lập hệ thống 5 chức năng quản lý chất lượng (hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra/kiểm soát, thúc đẩy, điều chỉnh/phối hợp) và 4 nguyên tắc cốt lõi. Từ việc phân tích các đặc trưng riêng của dự án đường bộ (tuyến kéo dài, mặt bằng phân tán, chịu ảnh hưởng thời tiết), tác giả đưa ra định nghĩa chính thức về quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ và xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 biến tiềm ẩn độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, kèm theo các giả thuyết nghiên cứu tương ứng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình tiếp cận nghiên cứu hỗn hợp thăm dò. Tác giả xây dựng khung quy trình từ phỏng vấn chuyên gia định tính, thiết kế phiếu khảo sát, thử nghiệm thang đo, đến điều tra khảo sát định lượng trên diện rộng. Chương này mô tả cơ cấu mẫu khảo sát (tỷ lệ cơ quan công tác, vị trí công tác), thiết kế thang đo Likert cho các biến quan sát, và quy định chi tiết quy trình kiểm định thống kê trên SmartPLS 3: từ kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), độ hội tụ (AVE), độ phân biệt (Fornell-Larcker), hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), đến kỹ thuật Bootstrapping đánh giá hệ số tác động đường dẫn và hệ số tác động $f^2$.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 công bố các kết quả thực nghiệm và thảo luận chuyên sâu:
- Đánh giá thực trạng và phỏng vấn chuyên gia: Xác định hàng loạt tồn tại cụ thể trong quản lý chất lượng vật liệu, máy móc thiết bị; chất lượng thi công của nhà thầu; kiểm tra nghiệm thu của chủ đầu tư; công tác giám sát tác giả; thí nghiệm đối chứng, thử tải, kiểm định; công tác lập hồ sơ hoàn công; quản lý tiến độ, chi phí và an toàn lao động - môi trường.
- Kết quả phân tích mô hình PLS-SEM: Mô hình đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao sau 2 vòng kiểm định. Kiểm định mô hình cấu trúc chỉ ra rằng cả 7 yếu tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến kết quả quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ, giải thích được 59,3% sự biến thiên của biến phụ thuộc ($R^2 = 0{,}593$).
- Đề xuất giải pháp: Xây dựng 4 nhóm giải pháp tương ứng với các phát hiện từ mô hình nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại khu vực phía Bắc.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ; đưa ra định nghĩa chuẩn xác phân biệt giữa "quản lý chất lượng công trình xây dựng" và "quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ" dựa trên sự tích hợp các mục tiêu kỹ thuật, tiến độ, chi phí, tranh chấp hợp đồng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
- Luận án xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ, bổ sung hệ thống tiêu chí thang đo định lượng trong điều kiện cụ thể của Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Luận án nhận diện, phân loại và xếp hạng hệ thống các tồn tại, khó khăn, thách thức thực tế tại các công trường đường bộ phía Bắc giai đoạn 2010 - 2021.
- Thông qua mô hình PLS-SEM, luận án xác định chính xác mức độ tác động của 7 yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý chất lượng xây dựng đường bộ phía Bắc theo thứ tự giảm dần:
| Thứ tự tác động |
Yếu tố ảnh hưởng (Biến độc lập) |
Ký hiệu |
Vai trò và mức độ tác động |
| 1 |
Năng lực chuỗi cung ứng |
CCU |
Tác động mạnh nhất đến kết quả quản lý chất lượng |
| 2 |
Năng lực và văn hóa chất lượng của chủ đầu tư, BQLDA |
CĐT |
Tác động then chốt trong điều phối và kiểm soát dự án |
| 3 |
Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa phương |
MTDP |
Tác động lớn do tính đặc thù địa hình, thời tiết phía Bắc |
| 4 |
Năng lực thanh tra, kiểm tra, giám sát nhà nước tại công trường |
TTGS |
Công cụ cưỡng chế tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật |
| 5 |
Năng lực và văn hóa chất lượng của nhà thầu |
NT |
Quyết định chất lượng thi công trực tiếp trên công trường |
| 6 |
Năng lực và văn hóa chất lượng của lực lượng tư vấn |
TV |
Giám sát tác giả, giám sát thi công và kiểm soát sai sót |
| 7 |
Hệ thống văn bản pháp lý và tài liệu hướng dẫn liên quan |
VBPL |
Khung nền tảng điều chỉnh toàn bộ hoạt động xây dựng |
Bảy yếu tố này giải thích được 59,3% sự biến thiên của biến phụ thuộc "kết quả quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ" ($R^2 = 0{,}593$).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp định hướng:
- Hoàn thiện quy định pháp luật: Sửa đổi, bổ sung các thông tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng; phân định rành mạch trách nhiệm quản lý chất lượng giữa các chủ thể; hoàn thiện cơ chế thanh tra, xử phạt vi phạm hợp đồng và chất lượng.
- Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai mô hình thông tin công trình (BIM) trong giám sát thi công; ứng dụng các hệ thống quản trị chất lượng trên nền Web để chia sẻ dữ liệu hiện trường và kiểm soát hồ sơ nghiệm thu theo thời gian thực.
- Thúc đẩy văn hóa tổ chức định hướng chất lượng: Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và cam kết chất lượng của đội ngũ lãnh đạo, cán bộ thuộc ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn và doanh nghiệp xây dựng.
- Nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng: Xây dựng mối quan hệ hợp tác dài hạn giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ và nhà cung ứng vật liệu; thực hiện đánh giá năng lực nhà cung ứng định kỳ; kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật liệu, máy móc đầu vào công trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào giai đoạn thi công xây dựng trong quá trình thực hiện dự án, chưa bao quát toàn bộ vòng đời công trình (như giai đoạn chuẩn bị đầu tư, khảo sát thiết kế ban đầu hoặc giai đoạn bảo trì, vận hành khai thác).
- Phạm vi loại hình công trình: Luận án mới chỉ khảo sát trên các dự án đường quốc lộ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông Vận tải, chưa khảo sát các hệ thống đường đô thị, đường cao tốc do địa phương quản lý hoặc đường nông thôn.
- Thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong năm 2020, phản ánh trạng thái tâm lý và thực tiễn của các bên tại thời điểm khảo sát.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn chuẩn bị dự án, khảo sát thiết kế và công tác bảo trì, sửa chữa công trình đường bộ khi đưa vào khai thác.
- Mở rộng kiểm định mô hình cho các dự án giao thông đường bộ tại các khu vực địa lý khác (miền Trung và miền Nam) để so sánh tính đặc thù vùng miền.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của các nền tảng chuyển đổi số chuyên sâu (BIM, GIS, IoT trong trắc địa và thí nghiệm tự động) đến hiệu quả quản lý chất lượng thi công.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GTVT, Sở GTVT các địa phương, Cục Đường bộ Việt Nam, cơ quan thanh tra xây dựng): Tham khảo cơ sở thực tiễn để rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn thi công và tiêu chuẩn nghiệm thu; tăng cường hiệu quả công tác thanh tra công trường.
- Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án: Sử dụng các phát hiện của luận án để xây dựng quy trình giám sát, đánh giá rủi ro, phân loại và lựa chọn nhà thầu, quản lý hiệu quả dòng thông tin và tiến độ.
- Doanh nghiệp xây dựng và nhà thầu thi công: Nhận diện các điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng, cải thiện văn hóa tổ chức, nâng cao năng lực máy móc thiết bị và kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào.
- Đơn vị tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát: Nâng cao năng lực giám sát hiện trường, phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư và nhà thầu trong việc xử lý các sai sót thiết kế phát sinh.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật công trình giao thông: Khảo cứu khung lý thuyết, thang đo và quy trình ứng dụng mô hình PLS-SEM trong nghiên cứu quản lý hạ tầng kỹ thuật.
Các phần có giá trị tham khảo cao
- Định nghĩa và hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm - dịch vụ công trình đường bộ (Chương 2).
- Quy trình nghiên cứu hỗn hợp và bộ công cụ đo lường các yếu tố ảnh hưởng bằng PLS-SEM (Chương 3).
- Bảng tổng hợp các tồn tại thực tế và thứ tự xếp hạng 7 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng xây dựng (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ" như thế nào?
Theo tác giả Đoàn Thanh Kỳ, quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ là việc các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các nhiệm vụ để đảm bảo rằng việc xây dựng công trình được thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật thiết kế, đúng tiến độ, trong giới hạn chi phí xác định, không xảy ra tranh chấp hợp đồng, đảm bảo an toàn và sức khỏe lao động và bảo vệ môi trường.
2. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quản lý chất lượng xây dựng đường bộ phía Bắc theo kết quả kiểm định mô hình?
Kết quả phân tích mô hình PLS-SEM chỉ ra rằng Năng lực chuỗi cung ứng (CCU) là yếu tố có tác động mạnh nhất trong số 7 yếu tố được kiểm định, tiếp theo sau là Năng lực và văn hóa chất lượng của chủ đầu tư, ban quản lý dự án (CĐT).
3. Mô hình nghiên cứu của luận án giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của kết quả quản lý chất lượng?
Mô hình cấu trúc gồm 7 biến độc lập (Năng lực chuỗi cung ứng; Năng lực và văn hóa chất lượng của chủ đầu tư, BQLDA; Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội địa phương; Năng lực thanh tra, kiểm tra, giám sát nhà nước; Năng lực và văn hóa chất lượng của nhà thầu; Năng lực và văn hóa chất lượng của tư vấn; Hệ thống văn bản pháp lý) giải thích được 59,3% sự biến thiên của biến phụ thuộc "kết quả quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ" ($R^2 = 0{,}593$).
4. Tác giả sử dụng phương pháp và phần mềm thống kê nào để xử lý dữ liệu định lượng?
Tác giả sử dụng phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM), thực hiện trên phần mềm SmartPLS 3. Quy trình bao gồm đánh giá mô hình đo lường kết quả (độ tin cậy Cronbach's Alpha, độ hội tụ AVE, độ phân biệt Fornell-Larcker, cộng tuyến VIF) và phân tích Bootstrapping để kiểm định mô hình cấu trúc.
5. Những dự án giao thông đường bộ cụ thể nào tại miền Bắc được dẫn chứng về tình trạng hư hỏng, tồn tại chất lượng trong luận án?
Luận án dẫn chứng các hư hỏng cục bộ (lún, nứt, trượt trồi, hằn lún vệt bánh xe) tại các dự án: Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Hà Nam - Thanh Hóa; Dự án Quốc lộ 3 cũ đoạn Hà Nội - Thái Nguyên; và Dự án sửa chữa Quốc lộ 5, cùng các hình ảnh sự cố thi công đường vành đai 3 - Hà Nội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Thanh Kỳ đã giải quyết toàn diện bài toán quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ tại khu vực phía Bắc thông qua cách tiếp cận hỗn hợp thăm dò. Bằng việc kết hợp phỏng vấn chuyên gia và phân tích mô hình cấu trúc PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3, công trình đã xác lập cơ sở khoa học chứng minh 7 nhóm yếu tố tác động giải thích 59,3% biến thiên của kết quả quản lý chất lượng, trong đó năng lực chuỗi cung ứng và vai trò chủ đầu tư giữ vị trí hàng đầu. Các nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh chuyển đổi số, chuẩn hóa chuỗi cung ứng và nâng cao văn hóa tổ chức được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở dữ liệu và luận cứ thực chứng quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách, chủ đầu tư và doanh nghiệp xây dựng giao thông tại Việt Nam.