Tổng quan về luận án

Công tác phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII xác định là một trong ba đột phá chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và tăng cường liên kết vùng. Tại khu vực phía Bắc—với trục động lực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và các tuyến cao tốc huyết mạch kết nối vùng Trung du, miền núi phía Bắc với các cảng biển lớn—hàng loạt đại dự án như cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, Cầu Giẽ - Ninh Bình, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái đã tạo động lực tăng trưởng vượt bậc. Tuy nhiên, thực tiễn thi công giai đoạn 2010–2021 cũng bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: hiện tượng lún nứt, trượt trồi, vệt hằn bánh xe xuất hiện cục bộ tại các tuyến Quốc lộ 1 đoạn Hà Nam - Thanh Hóa, Quốc lộ 3 cũ, Quốc lộ 5 sửa chữa; đi kèm tình trạng chậm tiến độ và đội vốn kéo dài.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ việc thiếu vắng các nghiên cứu định lượng chuyên sâu, có hệ thống về mô hình quản lý chất lượng xây dựng (QLCLXD) công trình đường bộ tại khu vực phía Bắc. Các công trình trước đây tại Việt Nam (Lê Mạnh Tường, 2010; Nguyễn Anh Dũng, 2011; Trịnh Thùy Anh, 2006) chủ yếu tiếp cận đơn lẻ dưới góc độ quản trị rủi ro hoặc kiểm soát kỹ thuật truyền thống, chưa tích hợp đồng thời vai trò của chuỗi cung ứng, văn hóa tổ chức và các biến số đặc thù về thể chế - môi trường địa phương trong một mô hình phương trình cấu trúc toàn diện. Hơn nữa, hệ thống pháp lý hiện hành (Luật Xây dựng 2014, Luật Sửa đổi 2020, Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Nghị định 06/2021/NĐ-CP) vẫn tồn tại sự chưa đồng nhất giữa khái niệm "chất lượng công trình xây dựng" (thuộc tính sản phẩm hoàn thành) và "quản lý chất lượng xây dựng" (toàn bộ quá trình triển khai thi công, kiểm soát dịch vụ và các chủ thể).

Luận án của nghiên cứu sinh Đoàn Thanh Kỳ (2023) với đề tài "Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc" dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Vạng đã giải quyết trực diện 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ):

  • RQ1: Bản chất, nội hàm khoa học và ranh giới phân định của khái niệm QLCLXD công trình đường bộ là gì?
  • RQ2: Thực trạng công tác QLCLXD công trình đường bộ tại 25 tỉnh, thành phố phía Bắc giai đoạn 2010–2021 diễn ra như thế nào; đâu là các tồn tại, khó khăn và thách thức cốt lõi?
  • RQ3: Những yếu tố nào có tác động mang ý nghĩa thống kê và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến kết quả QLCLXD công trình đường bộ trong bối cảnh thực chứng?
  • RQ4: Hệ thống giải pháp định hướng và lộ trình ưu tiên nào cần được thiết lập nhằm nâng cao hiệu quả QLCLXD đường bộ trong giai đoạn mới?

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa Thuyết Quản trị chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) của Feigenbaum và Crosby, Lý thuyết Chuỗi chất lượng Deming (Deming, 1982), Mô hình các thuộc tính chất lượng Garvin (1987), Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Berry et al., 1990) và Lý thuyết Quản trị chuỗi cung ứng xây dựng (Wong, 2007). Đóng góp đột phá của luận án là xác lập mô hình thực nghiệm chứng minh 7 nhóm nhân tố giải thích tới $59{,}3%$ ($R^2 = 0{,}593$) sự biến thiên của kết quả QLCLXD công trình đường bộ. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2021 và dữ liệu khảo sát sơ cấp trên 25 tỉnh thành phía Bắc thuộc 3 tiểu vùng (Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ), tập trung vào các dự án quốc lộ và cao tốc trọng điểm do Bộ Giao thông Vận tải quản lý.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về quản trị chất lượng xây dựng được phân hóa thành 4 dòng nghiên cứu (research streams) chính:

                                  CÁC DÒNG NGHIÊN CỨU CHÍNH (RESEARCH STREAMS)
  [1. Quản lý nhà nước &         [2. Chuỗi cung ứng &           [3. Văn hóa tổ chức &          [4. Môi trường & Thể chế
      Thanh tra giám sát]            Dòng thông tin]                Năng lực chủ thể]              Địa phương]
  • Guo & Shang (2010)           • Wong (2007)                  • Cheng & Liu (2007)           • Xu & Yang (2003)
  • Hoonakker & Carayon (2009)   • Kaliba et al. (2009)         • Arditi & Gunaydin (1997)     • Sun & Li (2011)
  • Ling & Bui (2010)            • Zeng et al. (2003)           • Chan & Wong (2001)           • Li & Ng (2011)
  • Wang & He (2011)             • Le-Hoai et al. (2008)        • Sun & Li (2011)              • Long & Ogunlana (2004)
  1. Dòng nghiên cứu về vai trò quản lý nhà nước và thanh tra giám sát: Guo & Shang (2010) và Wang & He (2011) phân tích cơ chế giám sát tiêu chuẩn hóa tại Trung Quốc; Hoonakker & Carayon (2009) chỉ ra rằng rào cản lớn nhất đối với chất lượng công trình tại Mỹ là sự thiếu hụt tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ và sự yếu kém trong quy trình thanh tra độc lập; Ling & Bui (2010) tại Việt Nam nhấn mạnh mức độ kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) là nhân tố quyết định thành công của dự án.
  2. Dòng nghiên cứu về chuỗi cung ứng và dòng thông tin: Wong (2007) và Zeng, Lou (2003) khẳng định sự đứt gãy thông tin giữa nhà thầu chính, thầu phụ và nhà cung cấp vật liệu là nguyên nhân cốt lõi gây lỗi kỹ thuật; Kaliba, Muya (2009) tại Zambia và Le-Hoai, Dai Lee (2008) tại Việt Nam chỉ ra thị trường cung ứng vật tư bấp bênh và nhà thầu phụ thiếu năng lực trực tiếp dẫn đến đội chi phí và sai lệch chất lượng.
  3. Dòng nghiên cứu về năng lực chủ thể và văn hóa chất lượng tổ chức: Cheng & Liu (2007), Waddell & Stewart (2008) và Arditi & Gunaydin (1997) chứng minh cam kết của ban lãnh đạo và văn hóa chất lượng nội bộ quyết định việc giảm thiểu công việc phải làm lại (rework); Chan, Wong (2001) tại Hồng Kông và Sun & Li (2011) xác nhận năng lực tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát (TVGS) và năng lực công nghệ của nhà thầu tương quan thuận với mức độ thỏa mãn chất lượng.
  4. Dòng nghiên cứu về môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương: Xu, Yang (2003) và Sun & Li (2011) chỉ ra biến số thời tiết cực đoan và địa chất phức tạp; Li, Ng (2011) nhấn mạnh vai trò của giám sát cộng đồng và bối cảnh văn hóa bản địa; Long, Ogunlana (2004) khẳng định các rủi ro địa hình, hạ tầng logistic địa phương tại Việt Nam tác động tiêu cực đến tiến độ và chất lượng.

Y văn ghi nhận hai luồng quan điểm tranh luận sâu sắc:

  • Tranh luận 1: Mô hình giám sát công quyền tập trung đối lập với Cơ chế thị trường tự chịu trách nhiệm. Bo (2012) đối chiếu mô hình quản lý đường sắt tại Mỹ (cơ quan công quyền kiểm định, cấp phép gắt gao và chế tài đình chỉ) với mô hình tại Đức (ủy quyền cho công ty kiểm định độc lập do nhà nước giám sát, chi phí chi trả qua quỹ thuế để triệt tiêu xung đột lợi ích với chủ đầu tư). Tại các nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, việc xác định mức độ can thiệp trực tiếp của thanh tra nhà nước tại hiện trường so với việc trao quyền tự chịu trách nhiệm cho chủ đầu tư (CĐT) và tư vấn độc lập vẫn là đề tài tranh biện chưa có hồi kết.
  • Tranh luận 2: Chất lượng như một thuộc tính kỹ thuật tĩnh đối lập với Chất lượng như một quy trình dịch vụ động. Quan điểm truyền thống xem chất lượng là sự tuân thủ bản vẽ thiết kế (ASCE; Garvin, 1987), trong khi quan điểm hiện đại xem chất lượng xây dựng là năng lực quản trị dịch vụ xuyên suốt (Berry et al., 1990; Rumane, 2010; FIDIC, 2004).

Luận án định vị nghiên cứu bằng cách bắc cầu qua hai luồng tranh luận trên. So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình như công trình của Kaliba et al. (2009) tại Zambia (vốn chỉ dừng lại ở xếp hạng tần suất nguyên nhân qua khảo sát mô tả) hay nghiên cứu của Au & Yu (1999) tại Hồng Kông (tập trung thuần túy vào hệ thống tài liệu QA/QC của nhà thầu), luận án của Đoàn Thanh Kỳ tiến xa hơn khi mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) đa chiều, phản ánh đồng thời 7 tác nhân tương tác phức hợp trong điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội đặc thù của 25 tỉnh phía Bắc Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã mở rộng và làm sâu sắc hơn Lý thuyết Chuỗi chất lượng của Deming (1982) và Thuyết Không khuyết tật (Zero Defects) của Crosby (1979) trong lĩnh vực kỹ thuật hạ tầng công cộng. Nghiên cứu chỉ ra rằng trong môi trường xây dựng đường bộ, chuỗi chất lượng không thể duy trì nếu thiếu sự liên kết thể chế giữa chuỗi cung ứng vật liệu phân tán và văn hóa trách nhiệm của các chủ thể công quyền.

Về mặt khái niệm, luận án đã đóng góp một định nghĩa học thuật chuẩn xác, phân biệt rạch ròi giữa chất lượng sản phẩm công trình tĩnh và quá trình quản lý thi công động:

"Quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ là việc các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các nhiệm vụ để đảm bảo rằng việc xây dựng công trình được thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật thiết kế, đúng tiến độ, trong giới hạn chi phí xác định, không xảy ra tranh chấp hợp đồng, đảm bảo an toàn và sức khỏe lao động và bảo vệ môi trường."

Định nghĩa này bổ khuyết cho khoảng trống trong các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (như Nghị định 06/2021/NĐ-CP vốn chưa định nghĩa rõ thuật ngữ QLCLXD công trình) bằng cách tích hợp toàn diện 6 mục tiêu: Kỹ thuật - Tiến độ - Chi phí - Tranh chấp - An toàn - Môi trường.

                                  MÔ HÌNH CẤU TRÚC 7 NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QLCLXD
                                

Mô hình giả thuyết lý thuyết bao gồm 7 giả thuyết cấu trúc được đánh số rõ ràng:

  • H1: Năng lực chuỗi cung ứng xây dựng có tác động thuận chiều (+) đến kết quả QLCLXD công trình đường bộ.
  • H2: Năng lực và văn hóa chất lượng của Chủ đầu tư / Ban QLDA có tác động thuận chiều (+) đến kết quả QLCLXD công trình đường bộ.
  • H3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương thuận lợi có tác động thuận chiều (+) đến kết quả QLCLXD công trình đường bộ.
  • H4: Năng lực thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan QLNN có tác động thuận chiều (+) đến kết quả QLCLXD công trình đường bộ.
  • H5: Năng lực và văn hóa chất lượng của Nhà thầu xây dựng có tác động thuận chiều (+) đến kết quả QLCLXD công trình đường bộ.
  • H6: Năng lực và văn hóa chất lượng của lực lượng Tư vấn (TVGS, thiết kế) có tác động thuận chiều (+) đến kết quả QLCLXD công trình đường bộ.
  • H7: Chất lượng hệ thống văn bản pháp lý, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật có tác động thuận chiều (+) đến kết quả QLCLXD công trình đường bộ.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa lý thuyết: (1) Lý thuyết Thể chế giải thích vai trò của hệ thống văn bản pháp lý và thanh tra nhà nước; (2) Lý thuyết Quản trị Chuỗi cung ứng giải thích dòng chảy vật tư và năng lực thầu phụ; (3) Lý thuyết Hành vi Tổ chức giải thích văn hóa định hướng chất lượng của CĐT, tư vấn và nhà thầu; và (4) Lý thuyết Ngẫu biến (Contingency Theory) giải thích sự thích ứng với điều kiện địa phương.

Cách tiếp cận phân tích mang tính đột phá khi kết hợp mô hình đo lường phản chiếu (reflective measurement model) cho các biến năng lực chủ thể và mô hình đo lường nguyên nhân (formative/composite measurement model) đối với biến Môi trường địa phương (MTDP) và biến Kết quả QLCLXD. Điều kiện biên (boundary conditions) được xác lập rõ: Áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cải tạo công trình đường bộ cấp quốc gia trong giai đoạn thi công tại 25 tỉnh miền Bắc Việt Nam dưới sự điều chỉnh của Luật Xây dựng và các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành GTVT.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận Hiện thực có phê phán (Critical Realism) kết hợp chủ nghĩa duy vật biện chứng, dung hòa giữa việc quan sát các hiện tượng kỹ thuật khách quan và việc phân tích nhận thức chủ quan của các chuyên gia trong ngành.

Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp thăm dò tuần tự (Exploratory Sequential Mixed Methods Design):

                        QUY TRÌNH THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU HỖN HỢP THĂM DÒ
                        
    GIAI ĐOẠN 1: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH                   GIAI ĐOẠN 2: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

Thiết kế đa cấp độ (Multi-level design) bao trùm:

  • Cấp độ vĩ mô (Macro): Thể chế pháp lý, cơ chế thanh tra QLNN, biến động kinh tế và đặc điểm địa chất, khí hậu 25 tỉnh miền Bắc.
  • Cấp độ trung mô (Meso): Mạng lưới chuỗi cung ứng, văn hóa tổ chức và năng lực quản trị của CĐT, BQLDA, doanh nghiệp nhà thầu và các tổ chức tư vấn.
  • Cấp độ vi mô (Micro): Tác nghiệp thí nghiệm đối chứng, nghiệm thu từng phân đoạn thi công, kiểm soát vật liệu đầu vào và lưu trữ hồ sơ hoàn công tại công trường.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Chiến lược lấy mẫu và thu thập dữ liệu: Giai đoạn định tính sử dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling) với các chuyên gia có trên 15 năm kinh nghiệm thuộc Bộ GTVT, Cục Đường bộ Việt Nam, các Ban QLDA lớn (PMU 1, PMU 2, PMU Thăng Long), các tổng công ty xây dựng và viện nghiên cứu chuyên ngành. Giai đoạn định lượng tiến hành phát phiếu khảo sát trực tiếp kết hợp trực tuyến đến các kỹ sư trưởng, giám đốc dự án, tư vấn giám sát trưởng và cán bộ quản lý chất lượng đại diện cho 25 tỉnh thành phía Bắc.
  • Quy trình tam giác hóa (Triangulation): Kết hợp tam giác hóa dữ liệu (dữ liệu báo cáo thứ cấp 2010–2021 + dữ liệu khảo sát sơ cấp 2020), tam giác hóa phương pháp (phỏng vấn sâu + điều tra bảng hỏi cấu trúc), và tam giác hóa nguồn quan sát (CĐT, Tư vấn, Nhà thầu, Cơ quan QLNN).
  • Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Thang đo được tinh lọc qua 2 vòng phân tích hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (tất cả các nhóm biến đều đạt $\alpha > 0{,}70$). Đánh giá giá trị hội tụ thông qua hệ số tải ngoài (Outer Loadings $> 0{,}708$) và phương sai trích trung bình ($AVE > 0{,}50$). Giá trị phân biệt được khẳng định thông qua Tiêu chuẩn Fornell-Larcker và tỷ số Heterotrait-Monotrait (HTMT). Hệ số phóng đại phương sai (VIF) của tất cả các biến quan sát và biến dự báo đều nằm trong ngưỡng an toàn ($VIF < 3{,}3$), loại trừ hoàn toàn nguy cơ cộng tuyến nghiêm trọng.

Data và phân tích

Chỉ số thống kê / Kiểm định Giá trị đạt được trong mô hình Ngưỡng tiêu chuẩn học thuật Kết luận về chất lượng mô hình
Cronbach's Alpha ($\alpha$) $0{,}782 - 0{,}915$ (Vòng 2) $> 0{,}70$ Độ tin cậy nhất quán nội tại rất cao
Độ tin cậy tổng hợp (CR) $0{,}845 - 0{,}934$ $> 0{,}70$ Tính nhất quán của cấu trúc đo lường hoàn hảo
Phương sai trích (AVE) $0{,}542 - 0{,}718$ $> 0{,}50$ Giá trị hội tụ của các biến ẩn được đảm bảo
Tiêu chuẩn Fornell-Larcker Căn bậc hai AVE > tương quan Thỏa mãn ma trận chéo Đảm bảo tính phân biệt giữa các khái niệm
Hệ số phóng đại phương sai (VIF) $1{,}214 - 2{,}485$ $< 3{,}3$ (hoặc $< 5{,}0$) Không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến
Hệ số xác định ($R^2$) $0{,}593$ ($59{,}3%$) Mô hình thực địa ($> 0{,}26$) Khả năng giải thích của mô hình ở mức trung bình khá - cao
Thuật toán kiểm định PLS-SEM (SmartPLS 3), 5000 resamples Bootstrapping phi tham số Hệ số đường dẫn có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0{,}01$)

Phân tích định lượng nâng cao được thực hiện thông qua phần mềm SmartPLS 3 và SPSS. Quy trình phân tích phi tham số Bootstrapping với $5.000$ mẫu lặp lại được thực hiện để xác định giá trị $t$-statistics, mức ý nghĩa $p$-value, hệ số đường dẫn chuẩn hóa ($\beta$), và kích thước tác động $f^2$ ($f^2 > 0{,}02$: nhỏ; $> 0{,}15$: trung bình; $> 0{,}35$: lớn).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM mang lại 5 phát hiện cốt lõi:

                            XẾP HẠNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ (β)
                            
  1. Năng lực chuỗi cung ứng (CCU) là nhân tố tác động mạnh nhất: Trái ngược với giả định truyền thống cho rằng năng lực nhà thầu thi công là quan trọng nhất, kết quả PLS-SEM chỉ ra năng lực chuỗi cung ứng giữ trọng số đường dẫn cao nhất ($\beta = 0{,}284, p < 0{,}001, f^2 = 0{,}112$). Điều này phản ánh thực trạng các dự án đường bộ kéo dài qua nhiều địa phương phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn mỏ vật liệu (đất đắp, đá, cát), sự ổn định giá cả và năng lực kỹ thuật của hệ thống thầu phụ chuyên môn hóa.
  2. Văn hóa chất lượng của Chủ đầu tư/Ban QLDA xếp vị trí thứ hai: Với $\beta = 0{,}221 (p < 0{,}001)$, vai trò quyết định của chủ đầu tư thể hiện qua kỷ cương nghiệm thu, tính minh bạch trong chỉ đạo điều hành và sự quyết liệt từ chối các sản phẩm không đạt chuẩn.
  3. Môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội địa phương (MTDP) tác động mạnh thứ ba: Trọng số $\beta = 0{,}186 (p < 0{,}01)$ chứng minh các yếu tố như địa hình chia cắt phức tạp tại Tây Bắc, nền đất yếu tại lưu vực sông Hồng, lượng mưa tập trung và khó khăn trong giải phóng mặt bằng (GPMB) là nguồn gốc trực tiếp gây suy giảm chất lượng và biến dạng kết cấu nền mặt đường.
  4. Năng lực thanh tra QLNN ($\beta = 0{,}158$), Nhà thầu ($\beta = 0{,}142$) và Tư vấn ($\beta = 0{,}119$) giữ vai trò bổ trợ then chốt: Việc thanh tra hiện trường của cơ quan quản lý chuyên ngành có tác động răn đe, hạn chế tình trạng thông đồng giữa TVGS và nhà thầu.
  5. Hệ thống văn bản pháp lý (VBPL) có tác động thấp nhất nhưng mang tính nền tảng: Với $\beta = 0{,}098 (p < 0{,}05)$, văn bản pháp lý đóng vai trò thiết lập khung hành lang pháp lý, nhưng hiệu quả thực tế phụ thuộc vào khâu thực thi và cưỡng chế tuân thủ.
  6. Tổng phương sai trích lũy: Bảy nhân tố giải thích tới $59{,}3%$ biến thiên của kết quả QLCLXD ($R^2 = 0{,}593$), khẳng định mô hình có độ tương thích và năng lực dự báo rất cao đối với môi trường xây dựng thực tế.

Báo cáo FIDIC (2004) từng cảnh báo:

"Thiếu chất lượng trong xây dựng thể hiện ở tay nghề lao động kém hoặc không bền vững, các kết cấu không an toàn, sự chậm trễ trong tiến độ, vượt chi phí và tranh chấp trong hợp đồng xây dựng."

Kết quả nghiên cứu thực chứng của luận án đã lượng hóa và kiểm chứng chính xác nhận định này trong bối cảnh hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam.

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật và lý thuyết: Luận án khẳng định mô hình quản lý chất lượng hạ tầng trong nền kinh tế đang phát triển phải chuyển từ kiểm soát thụ động tại hiện trường (Quality Control - QC) sang mô hình quản trị liên kết chuỗi cung ứng đồng bộ (Supply Chain Quality Integration) kết hợp quản trị văn hóa tổ chức.
  • Về mặt phương pháp luận: Chứng minh tính khả thi và độ tin cậy của việc ứng dụng kỹ thuật PLS-SEM kết hợp biến nguyên nhân (formative construct) để giải quyết các bài toán quản lý phức tạp trong ngành xây dựng tại Việt Nam.
  • Về mặt ứng dụng thực tiễn: Cung cấp bộ công cụ chẩn đoán điểm nghẽn cho các giám đốc ban quản lý dự án, giúp xác định thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực giám sát và đánh giá rủi ro mỏ vật liệu.
  • Về mặt chính sách: Đề xuất khung sửa đổi Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Nghị định 15/2021/NĐ-CP theo hướng:
    1. Quy định bắt buộc đánh giá năng lực chuỗi cung ứng và định danh nguồn cung vật liệu chiến lược ngay trong giai đoạn đấu thầu.
    2. Xây dựng nền tảng số quốc gia quản lý dữ liệu kiểm định chất lượng trực tuyến, liên thông giữa chủ đầu tư, phòng thí nghiệm hợp chuẩn (LAS-XD) và Cục Đường bộ.
    3. Thiết lập cơ chế giám sát độc lập đối với hoạt động của tư vấn giám sát, tách biệt dòng tài chính nghiệm thu khỏi quan hệ trực tiếp với nhà thầu.

Limitations và Future Research

Nghiên cứu thừa nhận 4 giới hạn khoa học cụ thể:

  1. Giới hạn về không gian địa lý: Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung tại 25 tỉnh phía Bắc, nơi có đặc điểm địa chất và khí hậu cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, do đó một số biến số môi trường có thể có mức độ tác động khác biệt so với khu vực miền Trung (nắng nóng, bão lũ khắc nghiệt) hoặc miền Nam (đồng bằng ngập nước, đất sét yếu hữu cơ sâu).
  2. Thiết kế cắt ngang (Cross-sectional Data): Dữ liệu định lượng được thu thập tại thời điểm năm 2020, phản ánh trạng thái tĩnh của nhận thức chuyên gia thay vì theo dõi chuỗi thời gian dọc (Longitudinal Study) kéo dài suốt vòng đời khai thác dự án.
  3. Phạm vi giai đoạn thực hiện: Nghiên cứu giới hạn chủ yếu trong giai đoạn thi công xây lắp tại hiện trường, chưa lượng hóa toàn diện các sai sót tích lũy từ khâu khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi tiền dự án hoặc khâu bảo trì vận hành.
  4. Quy mô mẫu: Mặc dù mẫu khảo sát đạt chuẩn thống kê cho mô hình PLS-SEM, số lượng mẫu từ các cơ quan thanh tra nhà nước còn chiếm tỷ trọng thấp hơn so với mẫu từ khối nhà thầu và tư vấn.

Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda) cần tập trung:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát liên vùng (so sánh đối chiếu Bắc - Trung - Nam) để kiểm định tính bất biến đo lường (Measurement Invariance).
  • Ứng dụng công nghệ bản sao số (Digital Twin), cảm biến IoT và trí tuệ nhân tạo (AI) trong quan trắc biến dạng mặt đường tự động để cung cấp dữ liệu chuỗi thời gian thực (real-time data) phục vụ mô hình hóa dự báo chất lượng.
  • Nghiên cứu sâu cơ chế hợp tác công tư (PPP) và ảnh hưởng của loại hình hợp đồng EPC, BOT đến văn hóa quản trị chất lượng của các bên liên quan.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Đặt nền móng cho các nghiên cứu định lượng chuyên sâu về quản lý xây dựng tại Việt Nam; cung cấp hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa để các nghiên cứu sinh và học viên cao học kế thừa. Tiềm năng trích dẫn cao trong các tạp chí chuyên ngành như Journal of Construction Engineering and Management, KSCE Journal of Civil Engineering, và Tạp chí Giao thông Vận tải.
  • Chuyển đổi ngành xây dựng giao thông: Thúc đẩy các nhà thầu chuyển dịch từ tư duy đối phó sang xây dựng hệ thống quản lý chuỗi cung ứng bền vững, chuẩn hóa quy trình QA/QC theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 và TCVN.
  • Tác động chính sách vĩ mô: Đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp cho Bộ Xây dựng và Bộ Giao thông Vận tải trong việc hoàn thiện các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng, siết chặt quản lý mỏ vật liệu và quy chuẩn thí nghiệm đối chứng đường cao tốc.
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Giảm thiểu hiện tượng hư hỏng cục bộ, vệt hằn bánh xe, kéo dài tuổi thọ công trình đường bộ thêm 3–5 năm, từ đó tiết kiệm hàng nghìn tỷ đồng chi phí sửa chữa, bảo trì từ ngân sách nhà nước và bảo đảm an toàn giao thông cho cộng đồng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận được một mô hình nghiên cứu chuẩn mực, kết hợp lý thuyết TQM, SERVQUAL và SCM với phương pháp phân tích định lượng PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.
  • Chủ đầu tư và các Ban Quản lý Dự án (PMU): Nắm bắt được phương pháp luận để tái cấu trúc quy trình giám sát, tập trung nguồn lực vào kiểm soát chuỗi cung ứng vật liệu và nâng cao văn hóa trách nhiệm nội bộ.
  • Doanh nghiệp Xây dựng và Tổng thầu EPC: Hiểu rõ tầm quan trọng của việc xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược dài hạn với các nhà thầu phụ và nhà cung cấp vật liệu, tránh tình trạng bỏ thầu giá thấp dẫn đến mất kiểm soát chất lượng.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước và Hoạch định Chính sách: Sở hữu các bằng chứng thực nghiệm để ban hành các quy định pháp lý sát với thực tiễn công trường, tăng cường tính minh bạch trong công tác thanh tra, kiểm định chất lượng.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng Thuyết Chuỗi chất lượng Deming (1982) và Lý thuyết Quản trị Chuỗi cung ứng (Wong, 2007) vào môi trường quản lý hạ tầng công cộng tại một quốc gia đang phát triển. Luận án đã giải cấu trúc và lượng hóa thành công vai trò của "Năng lực chuỗi cung ứng" thành nhân tố có tác động chi phối mạnh nhất ($\beta = 0{,}284$), vượt qua các giả định truyền thống xem năng lực kỹ thuật độc lập của nhà thầu là nhân tố quyết định.

2. Đột phá phương pháp luận của luận án khi so sánh với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam?
Trả lời: Khác biệt với nghiên cứu của Nguyễn Anh Dũng (2011) vốn chỉ dừng lại ở phân tích định tính mô tả khung 5M, hay nghiên cứu của Trịnh Thùy Anh (2006) chỉ xếp hạng danh mục rủi ro, luận án đã tiên phong ứng dụng thiết kế hỗn hợp thăm dò (Exploratory Sequential Mixed Methods) kết hợp mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM trên SmartPLS 3. Nghiên cứu xử lý đồng thời mô hình đo lường phản chiếu và nguyên nhân, kiểm định đa tầng với $5.000$ mẫu lặp Bootstrap, mang lại độ tin cậy thống kê chuẩn mực quốc tế.

3. Phát hiện nào trong luận án gây bất ngờ nhất dưới góc độ thực nghiệm?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là biến "Hệ thống văn bản pháp lý và quy chuẩn" (VBPL) có trọng số đường dẫn trực tiếp thấp nhất ($\beta = 0{,}098$) trong 7 yếu tố, mặc dù lâu nay các nhà quản lý thường coi sự thiếu hụt quy định pháp lý là nguyên nhân hàng đầu gây sai lệch chất lượng. Điều này chứng minh nút thắt không nằm ở việc thiếu văn bản quy phạm mà nằm ở năng lực thực thi chuỗi cung ứng và văn hóa cam kết của các chủ thể tại hiện trường.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) hay không?
Trả lời: Có. Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc, thang đo Likert 5 điểm đã qua tinh lọc 2 vòng Cronbach's Alpha, quy trình phỏng vấn chuyên gia, các ngưỡng kiểm định tham số (AVE, CR, Fornell-Larcker, VIF), và quy trình xử lý dữ liệu trên SmartPLS 3, cho phép các nhà nghiên cứu dễ dàng nhân rộng mô hình tại khu vực miền Trung, miền Nam hoặc các lĩnh vực hạ tầng khác (đường sắt, công trình thủy lợi).

5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm (10-Year Research Agenda) mở ra từ luận án gồm những gì?
Trả lời: Lộ trình 10 năm bao gồm:

  • Giai đoạn 1 (1–3 năm): Mở rộng kiểm định mô hình liên vùng toàn quốc và tích hợp bộ chỉ số chất lượng vòng đời (Life-Cycle Quality Index).
  • Giai đoạn 2 (4–6 năm): Nghiên cứu tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý dòng dữ liệu chuỗi cung ứng thời gian thực.
  • Giai đoạn 3 (7–10 năm): Phát triển mô hình tự động hóa đánh giá rủi ro chất lượng dựa trên thuật toán Học máy (Machine Learning) và dữ liệu cảm biến thông minh gắn trên bề mặt kết cấu đường bộ cao tốc.

Kết luận

Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc" của tác giả Đoàn Thanh Kỳ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp mang tính cột mốc:

  1. Xác lập định nghĩa học thuật chuẩn xác, toàn diện về khái niệm "Quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ", phân biệt tường minh với chất lượng sản phẩm công trình hoàn thành.
  2. Hệ thống hóa và nhận diện đầy đủ bức tranh thực trạng, chỉ rõ các tồn tại kỹ thuật (lún nứt, vệt hằn bánh xe) và các thách thức về chuỗi cung ứng tại 25 tỉnh phía Bắc trong giai đoạn 2010–2021.
  3. Phát triển và kiểm định thành công mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM giải thích $59{,}3%$ sự biến thiên của kết quả QLCLXD công trình đường bộ.
  4. Phát hiện và chứng minh thực nghiệm trật tự ảnh hưởng của 7 nhóm yếu tố, đưa ra phát hiện đột phá về vai trò thống trị của năng lực chuỗi cung ứng ($\beta = 0{,}284$) và văn hóa chất lượng của chủ đầu tư ($\beta = 0{,}221$).
  5. Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi: Hoàn thiện hành lang pháp lý, chuyển đổi số toàn diện (BIM-GIS), chuẩn hóa văn hóa chất lượng tổ chức và tối ưu hóa quản trị chuỗi cung ứng xây dựng.
  6. Mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới về chuyển đổi số chất lượng công trình, quản trị rủi ro chuỗi cung ứng hạ tầng PPP và mô hình hóa dự báo suy giảm chất lượng mặt đường theo thời gian thực.