Tổng quan nghiên cứu

Nhiệt điện than hiện đóng vai trò trụ cột trong hệ thống an ninh năng lượng quốc gia với công suất lắp đặt khoảng 20 GW, chiếm xấp xỉ 36% tổng công suất nguồn điện toàn quốc theo định hướng Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Tuy nhiên, các nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than antraxit nội địa có đặc tính khó cháy do hàm lượng chất bốc thấp chỉ khoảng 4,81%, dẫn đến lượng cacbon chưa cháy trong tro xỉ lên tới 15% đến 20%, làm suy giảm hiệu suất năng lượng của lò hơi từ 3% đến 4% khi vận hành ở phụ tải thấp. Đứng trước cam kết đạt mức phát thải ròng bằng không tại COP26, giải pháp chuyển dịch năng lượng thông qua công nghệ đồng đốt nhiên liệu sinh khối tái tạo kết hợp than bột là xu thế tất yếu nhằm giảm thiểu khí nhà kính và các khí ô nhiễm độc hại.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng mô hình mô phỏng động lực học chất lưu số học ba chiều khảo sát toàn diện quá trình đồng cháy than antraxit và viên nén sinh khối gỗ trong buồng đốt lò hơi công suất 300 MW ngọn lửa hình chữ W tại Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1. Phạm vi nghiên cứu tập trung đánh giá trường khí động, phân bố nhiệt độ ngọn lửa, mức độ cháy kiệt của hạt nhiên liệu và sự phân bố của các sản phẩm cháy trung gian cũng như khí thải môi trường. Việc ứng dụng giải pháp đồng đốt trực tiếp với chi phí bổ sung ước tính từ 430 đến 450 USD trên mỗi kilowatt điện giúp tối ưu hóa vốn đầu tư so với phương pháp gián tiếp có chi phí lên đến 3000 hoặc 4000 USD trên mỗi kilowatt điện, đồng thời mở ra triển vọng giảm từ 45 đến 450 triệu tấn khí nhà kính mỗi năm trên quy mô toàn cầu khi áp dụng tỷ lệ đốt kèm 10%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các phương trình bảo toàn cơ bản của cơ học chất lưu bao gồm phương trình liên tục, phương trình động lượng Navier-Stokes và phương trình bảo toàn năng lượng với bức xạ nhiệt chiếm trên 90% tổng lượng trao đổi nhiệt trong buồng lửa nhiệt độ cao. Mô hình chảy rối k-epsilon tiêu chuẩn gồm hai phương trình vi phân được ứng dụng để mô tả động năng rối k và tốc độ tiêu tán năng lượng rối epsilon, phản ánh trung thực tương tác xoáy của dòng khí động lực học trong không gian buồng đốt lớn.

Quá trình chuyển pha và phản ứng hóa học dị thể được tính toán thông qua mô hình pha rời rạc tiếp cận theo hệ tọa độ Lagrange, kết hợp mô hình thoát chất bốc hai bước phản ứng song song cạnh tranh nhằm xác định chính xác tốc độ giải phóng hydrocarbon nhẹ và hắc ín ở các dải nhiệt độ khác nhau. Phản ứng cháy pha khí của chất bốc và khí cacbon monoxit được xử lý bằng mô hình tiêu tán xoáy dựa trên tốc độ hòa trộn rối cục bộ. Để mô tả bức xạ nhiệt đa thành phần giữa các bề mặt vách buồng lửa và các hạt tro bụi lơ lửng, mô hình bức xạ định hướng rời rạc được thiết lập. Sự phát sinh khí ô nhiễm nitơ oxit được kiểm soát chặt chẽ thông qua cơ chế hình thành nhiệt độ cao Zeldovich ở ngưỡng nhiệt trên 1400 độ C, cơ chế tức thời và cơ chế nhiên liệu phân rã qua các sản phẩm trung gian là axit xianhidric và amoniac.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập và xử lý bộ dữ liệu hình học chi tiết của lò hơi 300 MW vòm đôi ngọn lửa hình chữ W, trong đó buồng đốt dưới có kích thước 13,73 nhân 24,76 nhân 15,48 mét với thể tích 4108 mét khối cùng diện tích vách chịu lửa 639 mét vuông, kết hợp với buồng đốt trên có kích thước 7,63 nhân 24,76 nhân 23,82 mét. Dữ liệu nhiên liệu đầu vào bao gồm than cám 5a1 có nhiệt trị thấp 21928 kJ/kg và viên nén sinh khối gỗ có nhiệt trị 15309 kJ/kg với độ ẩm 3,76%.

Phương pháp động lực học chất lưu số tính toán trên phần mềm chuyên dụng Ansys Fluent được lựa chọn nhờ khả năng xử lý dòng đa pha tương tác phản ứng phức tạp với độ tin cậy vượt trội so với các phép thử nghiệm vật lý tốn kém. Không gian hình học buồng đốt được phân chia thành lưới đa diện với 755216 phần tử, được lựa chọn sau khi thực hiện kiểm tra tính độc lập của lưới giữa bốn cấp quy mô gồm 690285 phần tử, 755216 phần tử, 962374 phần tử và 1487749 phần tử. Cấp lưới 755216 phần tử tối ưu hóa độ chính xác và thời gian tính toán trong 36 giờ làm việc liên tục so với mức 50 giờ của cấp lưới dày nhất. Điều kiện biên vận hành được thiết lập ở phụ tải định mức 300 MW với tỷ lệ gió cấp 1 là 16% ở nhiệt độ 104 độ C, gió cấp 2 là 69% ở nhiệt độ 350 độ C, gió cấp trên ngọn lửa là 15% và hệ số không khí thừa là 1,2. Phân bố kích thước hạt nhiên liệu tuân theo hàm Rosin-Rammler với dải đường kính hạt than từ 10 đến 250 micromet và hạt sinh khối được khảo sát ở các kích thước 50, 100 và 200 micromet.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình mô phỏng cung cấp những kết quả định lượng rõ ràng về cấu trúc ngọn lửa, mức độ cháy kiệt và sự phân bố nồng độ các chất trong buồng đốt:

  • Cấu trúc trường khí động và nhiệt độ: Dòng nhiên liệu đậm và gió sơ cấp tạo thành ngọn lửa hình chữ W chúc xuống đáy buồng đốt rồi uốn ngược lên trung tâm, hình thành vùng cháy lõi có nhiệt độ cao và áp suất ổn định. Khi đốt kèm viên nén sinh khối từ 5% đến 15%, nhiệt độ vùng trung tâm buồng lửa vẫn được duy trì đồng đều mà không gây hiện tượng tụt áp hay tắt lửa cục bộ.
  • Hiệu quả giảm phát thải lưu huỳnh và nitơ: Nhờ hàm lượng lưu huỳnh trong sinh khối gỗ cực thấp, nồng độ lưu huỳnh dioxit giảm mạnh tỷ lệ thuận với lượng sinh khối phối trộn, có thể đạt mức cắt giảm lên tới 75% so với chế độ đốt thuần than. Đồng thời, chất bốc giải phóng nhanh ở vùng nhiệt độ thấp dưới vòm lò giúp ức chế sự tạo thành nitơ oxit từ nhiên liệu, giảm đáng kể nồng độ khí thải độc hại đầu ra.
  • Quá trình phân hủy chất bốc và mức độ cháy kiệt: Hạt sinh khối gỗ giải phóng chất bốc sớm hơn hạt than antraxit, đóng vai trò như mồi nhiệt hỗ trợ đốt cháy các hạt than mịn lân cận. Khảo sát phân bố tỷ lệ cháy kiệt của pha rời rạc tại mặt cắt độ cao z bằng 12 mét cho thấy độ cháy kiệt đạt trên 95%, giúp hạn chế tối đa lượng cacbon chưa cháy rơi xuống phễu xỉ đáy lò.
  • Ảnh hưởng của kích thước hạt: Khi kích thước hạt sinh khối tăng từ 50 micromet lên 200 micromet, thời gian sấy và thoát bốc kéo dài khiến nồng độ khí cacbon monoxit cục bộ tăng nhẹ, đòi hỏi sự điều chỉnh phân bổ gió cấp hai để đảm bảo quá trình cháy kiệt hoàn toàn.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thu được hoàn toàn phù hợp với các công bố khoa học quốc tế từ 243 nhà máy nhiệt điện đồng đốt trên thế giới và báo cáo của Trung tâm Than sạch thuộc Tổ chức Năng lượng Quốc tế. Đặc tính chất bốc cao của sinh khối gỗ bù đắp hoàn hảo cho nhược điểm khó bắt lửa của than antraxit Việt Nam, nâng cao hiệu suất chuyển đổi nhiệt tổng thể của buồng đốt trong phạm vi từ 33% đến 37%.

Dữ liệu mô phỏng được trực quan hóa sinh động thông qua các đồ thị phân bố nồng độ oxy, cacbon dioxit, cacbon monoxit dọc theo trục tâm vòi đốt và các biểu đồ đường thể hiện biến thiên vận tốc theo phương thẳng đứng. Biểu đồ đường đẳng nhiệt tại các mặt cắt dọc trục Ox và mặt cắt ngang z bằng 12 mét làm nổi bật vùng hòa trộn mãnh liệt giữa luồng khí cấp hai và dòng hạt nhiên liệu, chứng minh rằng vị trí bố trí vòi phun sinh khối kết hợp cùng vòi phun than là phương án khả thi nhất giúp hạn chế tối đa việc cải tạo kết cấu vách lò phức tạp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu mô phỏng số, bốn khuyến nghị kỹ thuật và giải pháp quản lý cụ thể được đề xuất nhằm ứng dụng thành công công nghệ đồng đốt trong thực tiễn:

  • Áp dụng phương án đồng đốt trực tiếp sử dụng máy nghiền riêng và dùng chung vòi phun than hiện hữu: Ban Quản lý Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 và Tổng công ty Phát điện 1 cần triển khai lắp đặt hệ thống máy nghiền phụ trợ dành riêng cho viên nén gỗ nhằm đạt kích thước hạt mục tiêu dưới 100 micromet, duy trì tỷ lệ phối trộn sinh khối từ 5% đến 10% nhiệt lượng, hoàn thành thử nghiệm trong mốc thời gian 6 đến 12 tháng tới.
  • Tối ưu hóa chế độ phân phối không khí và hệ số không khí thừa: Phòng Kỹ thuật và Vận hành cần hiệu chỉnh hệ số không khí thừa buồng đốt ở mức 1,15 đến 1,20 kết hợp điều chỉnh tỷ lệ gió cấp trên ngọn lửa đạt 15%, nhằm mục tiêu giảm từ 15% đến 25% nồng độ phát thải nitơ oxit và hạ lượng cacbon chưa cháy trong tro bay xuống dưới 10%, thực hiện trong lộ trình 3 đến 6 tháng.
  • Chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ thuật nguyên liệu sinh khối gỗ đầu vào: Đơn vị cung ứng nhiên liệu cần thiết lập hợp đồng cung ứng viên nén gỗ ép từ mùn cưa và phế liệu gỗ rừng trồng đạt độ ẩm kỹ thuật dưới 10%, nhiệt trị thấp trên 15000 kJ/kg và hàm lượng kiềm thấp để ngăn ngừa đóng xỉ bề mặt truyền nhiệt, triển khai định kỳ giai đoạn 2024 đến 2025.
  • Tích hợp công cụ mô phỏng số vào quy trình giám sát vận hành lò hơi thời gian thực: Đơn vị quản trị nhà máy phối hợp cùng các viện nghiên cứu chuyên ngành xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa các chế độ cháy theo phụ tải, giúp giảm 20% độ lệch thông số vận hành và nâng cao tuổi thọ thiết bị trong vòng 12 đến 18 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả tính toán của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và kỹ sư vận hành tại các nhà máy nhiệt điện đốt than: Cung cấp thông số vận hành chuẩn xác về tỷ lệ gió, nhiệt độ và vị trí cấp liệu để áp dụng trực tiếp cho các tổ máy 300 MW đến 600 MW sử dụng lò ngọn lửa hình chữ W hoặc lò than phun.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kỹ thuật Nhiệt và Năng lượng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp thiết lập mô hình dòng nhiều pha rời rạc, cơ chế phản ứng cháy dị thể và kỹ thuật chia lưới đa diện trong phần mềm Ansys Fluent.
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến và phân phối viên nén sinh khối: Nắm bắt các yêu cầu kỹ thuật khắt khe về độ ẩm, độ mịn nghiền và nhiệt trị tiêu chuẩn phục vụ cho các lò hơi công nghiệp lớn, mở rộng thị trường tiêu thụ 25,09 triệu tấn tiềm năng sinh khối phụ phẩm gỗ toàn quốc.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và chuyên gia hoạch định chính sách năng lượng: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu phát thải thực tế phục vụ xây dựng cơ chế giá hỗ trợ đồng đốt sinh khối, hiện thực hóa các cam kết giảm phát thải khí nhà kính của Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao lò hơi ngọn lửa hình chữ W lại đặc biệt phù hợp cho công nghệ đồng đốt than antraxit và sinh khối? Lò hơi ngọn lửa hình chữ W có thiết kế vòm đôi với hành trình ngọn lửa kéo dài xuống đáy buồng đốt rồi quay ngược lên, tạo vùng hoàn lưu nhiệt độ cao ổn định. Khi đốt than antraxit nghèo chất bốc chỉ 4,81%, việc bổ sung sinh khối giàu chất bốc giúp mồi cháy nhanh chóng, duy trì ngọn lửa tự do và ổn định tải ngay cả ở mức phụ tải dưới 70% định mức mà không cần đốt kèm dầu đắt đỏ.

  • Quá trình đồng đốt viên nén sinh khối giúp cắt giảm khí thải SO2 và NOx theo cơ chế nào? Hàm lượng lưu huỳnh trong viên nén gỗ cực nhỏ khiến lượng lưu huỳnh oxit sinh ra giảm tuyến tính theo tỷ lệ phối trộn sinh khối, có thể giảm tới 75%. Đối với nitơ oxit, chất bốc từ sinh khối giải phóng nhanh ở vùng nhiệt độ thấp dưới vòm lò tạo môi trường khử cục bộ, chuyển hóa phần lớn nitơ nhiên liệu thành khí nitơ trơ thay vì tạo thành các hợp chất khí oxit độc hại.

  • Lựa chọn phương án cấp sinh khối nào mang lại hiệu quả kinh tế và an toàn vận hành cao nhất? Phương án sử dụng máy nghiền riêng cho sinh khối rồi đưa vào chung vòi phun than là tối ưu nhất. Phương án này giải quyết triệt để sự chênh lệch chỉ số nghiền giữa than có chỉ số HGI từ 45 đến 70 và sinh khối có chỉ số 20, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ tự bốc cháy khí metan trong silo chứa than khi lưu trữ hỗn hợp kéo dài từ 8 đến 9 giờ.

  • Kích thước hạt sinh khối ảnh hưởng như thế nào đến mức độ cháy kiệt trong buồng lửa? Hạt sinh khối có kích thước 50 đến 100 micromet đạt tốc độ sấy và thoát bốc tối ưu, giúp cacbon cháy kiệt hoàn toàn trong thời gian lưu thể tích 4108 mét khối của buồng lửa dưới. Ngược lại, hạt kích thước 200 micromet cháy chậm hơn, làm tăng nồng độ cacbon monoxit chưa cháy và đòi hỏi phải tăng cường lượng gió cấp hai để đảm bảo hiệu suất năng lượng.

  • Bộ lưới tính toán 755216 phần tử có đảm bảo độ chính xác cho bài toán mô phỏng 3D lò hơi 300 MW? Kiểm tra tính độc lập của lưới trên bốn cấp quy mô chứng minh phân bố vận tốc dọc trục của lưới 755216 phần tử hoàn toàn trùng khớp với lưới mịn 1487749 phần tử. Cấp lưới này đảm bảo chất lượng phần tử với độ méo thấp, phản ánh chính xác trường nhiệt độ và nồng độ chất trong buồng lửa mà vẫn tiết kiệm 14 giờ tính toán cho mỗi trường hợp khảo sát.

Kết luận

  • Xây dựng thành công mô hình mô phỏng 3D quá trình đồng cháy than antraxit cám 5a1 và viên nén sinh khối gỗ cho lò hơi 300 MW ngọn lửa hình chữ W bằng công cụ Ansys Fluent với 755216 phần tử lưới đa diện tối ưu.
  • Chứng minh tính khả thi vượt trội của phương án đồng đốt trực tiếp với tỷ lệ phối trộn sinh khối từ 5% đến 15%, giúp duy trì nhiệt độ buồng lửa ổn định mà không làm thay đổi kết cấu chịu áp lực của lò.
  • Đạt hiệu quả cắt giảm phát thải khí nhà kính rõ rệt, giảm phát thải SO2 lên tới 75% và ức chế đáng kể lượng NOx nhiên liệu sinh ra nhờ vùng khử chất bốc sớm.
  • Tối ưu hóa điều kiện vận hành với hệ số không khí thừa 1,2, tỷ lệ gió cấp một 16% ở 104 độ C, gió cấp hai 69% ở 350 độ C và kích thước hạt sinh khối từ 50 đến 100 micromet nhằm đảm bảo cháy kiệt hoàn toàn.
  • Mở ra hướng đi chiến lược trong việc tận dụng nguồn phụ phẩm gỗ 25,09 triệu tấn mỗi năm tại Việt Nam, góp phần giảm phụ thuộc vào than nhập khẩu và bảo vệ môi trường sinh thái.

Kế hoạch tiếp theo đề xuất tiến hành các đợt thử nghiệm đốt kèm bán công nghiệp tại Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 trong thời gian 6 đến 12 tháng tới, trước khi mở rộng áp dụng đại trà cho toàn bộ hệ thống nhiệt điện đốt than trong giai đoạn 2026 đến 2030. Các doanh nghiệp phát điện và đơn vị nghiên cứu cần chủ động hợp tác triển khai giải pháp đồng đốt sinh khối để hiện thực hóa lộ trình chuyển dịch năng lượng xanh và bền vững.