- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO / * TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỤNẾ,.¿221 5u KHOA ĐÀO TẠO THƯ VIỆN SAU ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG -NCS: NGUYỄN VĂN CỰ NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN HỆ THỜI GIAN GIỮA CÁC CÔNG VIỆC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ CỦA SƠ ĐỒ MẠNG NÚT CÔNG VIỆC CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ Hà nội, năm 2004. BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DUNG eS << kkk KK oh SST TTT 00 Ng ss ee = st uN 5 8 s 9 8A ø5ø 9 9S ' 5Ö. x "is hà XS: `S S Ñ SA | AS we LEVYS {LK SNL w § &ä §§ CY & VAL NAS SA cS NS a& Cr LK VW VWYV Wig = EVEN 3&3 KR AV XL LV Sk SSW LS GS ENA & SOS Sh SSS SK «as SAGbề » à. 3 quà NCS: NGUYEN VAN CU là xu, NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MOI LIÊN HỆ THỜI GIAN GIỮA CÁC CÔNG VIỆC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ CỦA SƠ ĐỒ MANG NÚT CÔNG VIỆC CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUAN LY SAN XUẤT MÃ SỐ: 62.01 CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨSỐ 2 „„ SỐ ĐƠN VỊ HỌC TRÌNH:3ÐVHT © đồ.
Woy \ rey C - rile | (2 `XÁY ClJi xơ ⁄ ———— CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: 1. NGUYÊN HUY THANH wh bears. Ha noi, nam 2004 Trang Trang bìa +®C25— Mục lục Danh mục các bảng biểu, các hình vẽ và đồ thị DAT VAN DE CAC PHẦN TỬ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÁC mM THÔNG SỐ THỜI GIAN CỦA SƠ ĐỒ MANG TRONG LẬP KẾ HOACH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Các phần tử của sơ đồ mạng lưới | NINO Œn }— Sự kiện của sơ đồ mạng — }— Công việc trong sơ đồ mạng t2) — — Đường và đường găng của sơ đồ mạng >m—_— C) — Tổng quan về phương pháp tính toán các thông số thời gian `) —Ỷ_H của sơ đồ mạng trong lập kế hoạch tiến độ xây dựng công trình Phương pháp tính toán các thông số thời gian của sơ đồ mạng CPM 1. Phương pháp tính toán các thông số thời gian của sơ đồ 12 mạng PERT 1.
Phương pháp tính toán các thông số thời gian của sơ đồ 18 mang MPM DAC DIEM, BAN CHẤT VÀ Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA SO 19 ĐỒ MANG LƯỚI TRONG LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2. Đặc điểm, bản chất và ý nghĩa của phương pháp sơ đồ 19 mạng nói chung 2. Đặc điểm, bản chất riêng của từng phương pháp sơ đồ _20 mạng 2. Phương pháp sơ đồ mạng CPM 20 2.
Phuong phap so d6 mang PERT 21 2. Phương pháp sơ đồ mạng MPM 22 TRINH TUVA NỘI DUNG LAP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY 23 DUNG CONG TRINH THEO SO DO MANG LUGI MỐI LIÊN HỆ THỜI GIAN GIỮA CÁC CÔNG VIỆC 26 TRONG TỔ CHÚC VÀ LAP KE HOACH TIEN DO XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4. Bản chất của mối liên hệ thời gian giữa các công việc trong 26 tổ chức và lập kế hoạch tiến độ xây dựng công trình 4. _ Phương pháp xác định mối liên hệ thời gian giữa các công 36 việc trong lập kế hoạch tiến độ xây dựng công trình cho sơ đồ mạng gối tiếp 5.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THUC HIEN KE 39 HOACH TIEN DO CUA SO DO MANG NUT CONG VIỆC 5. — Trường hợp không có mối liên hệ nghịch 40 5. Tính các thông số thời gian của công việc 40 5. Tính thời gian dự trữ của công việc 41 5.
Xác định đường găng 41 5. Truong hop cé moi lién hé nghich 41 KET LUAN 48 TAI LIEU THAM KHAO 49 DANH MUC CAC BANG BIEU, CAC HINH VE VA DO THI Ten hinh ve Trang Hinh:1.1: Mô ta các loại dự trữ thời gian 10 Hinh: 1.2: Xác suất thời gian đến từng sự kiện 13 Hình: 1.3: Xác suất thời g1an kế hoạch của toàn dự án 13 Hinh:3.1: Trinh tự thiết lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng 25 Hình:4.: Các phương pháp triển khai thi công 26 Hình:4.2: Mô tả các trường hợp về mối liên hệ phụ thuộc giữa 2 27 công việc trong thi công gối tiếp( từ Hình 4.3: Mô tả KHÍTĐ thị công 3 quá trình VK,CT,BT(Hình 4. Mô hình minh hoa điểm liên hệ giữa 2 công việc 3] Hinh 4.D1: Mô hình minh hoạ mối liên hệ phụ thuộc giữa 2 công việc 3] theo giai doan Hình 4.D2: Mô hình minh hoạ mối liên hệ cuối đầu giữa 2 công việc 31 Hinh 4.4: Mo hinh minh hoa caéc mdi lién hé thoi gian gitta2 cong 34 VIỆC Hình 4.5: Tổ hợp đây đủ các liên hệ và ràng buộc giữa 2 công việc 35 Hinh 5.1: KHTD theo phuong phap day chuyén 43 Hinh 5.2: KHTD theo so dé xién 44 Hinh 5.3: KHTD theo sơ đồ ngang 44 Hình 5.4: KHÍTĐ theo sơ đồ mạng nút 47 Bang I: Tổng hợp các trường hợp xác định mối liên hệ thời gian 39 ø1Iữa 2 công việc Bang 2: Thời gian thực hiện mỗi quá trình ở mỗi phân đoạn 43 Bảng 3: Tổng hợp thời gian và mối liên hệ giữa các công việc 45 DAT VAN DE So với phương pháp sơ đồ ngang và xiên, thì sơ đồ mạng có ưu điểm hơn han. Tuy nhiên, phương pháp sơ đồ mạng có nhược điểm cơ bản là nhiều quá trình sản xuất bị gián đoạn, không nhịp nhàng trong quá trình sản xuất dẫn đến việc sử dụng lao động, vật tư - kỹ thuật cũng không nhịp nhàng và liên tục.
Trong sản xuất xây dựng, chi phí về lao động, máy thị công và quản lý công trường chiếm một tỷ lệ khá cao trong giá thành công trình. Vì vậy, người ta rất quan tâm đến việc quản lý và khống chế một cách có hiệu quả các khoản chi phí này. Nếu sơ đổ mạng được lập một cách có cơ sở khoa học sé cho phép các công việc được sắp xếp gối tiếp nhau ở mức độ tối đa mà vẫn đảm bảo về mặt công nghệ, kỹ thuật và tính liên tục của quá trình sản xuất, tận dụng triệt để thời gian và không gian sản xuất, góp phần rút ngắn tổng thời gian thi công công trình, giảm các chỉ phí về nguồn lực (vật liệu, nhân công và máy thi công) và thời gian ngừng việc không cần thiết, đồng thời góp phần làm giảm khối lượng, chi phí cho các giải pháp tạm thời về tổ chức và đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên công trường, tận dụng triệt để năng lực của các CƠ SỞ sản xuất phụ trợ và kho bãi đã bố trí trên hiện trường thị công. Với ý tưởng này, tác giả muốn nghiên cứu và làm sáng tỏ các mối quan hệ thời gian giữa các công việc trong sơ đồ mạng nút nhằm khắc phục gián đoạn sản xuất - một nhược điểm vốn có của sơ đồ mạng, thông số này cũng là một trong những thông số cơ bản để tính toán và lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng nút công việc.
CAC PHAN TU VA PHUONG PHAP TINH TOAN CAC THONG SO THOI GIAN CUA SO DO MANG TRONG LAP KE HOACH TIEN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Cac phần tử của sơ đồ mạng lưới Căn cứ vào đặc trưng yếu tố thời gian thực hiện công việc và hình thức thể hiện các công việc đó trên sơ đồ, hiện nay có ba phương pháp sơ đồ mạng chính, đó là: Sơ đồ mạng với thời gian thực hiện công việc là một trị số được định trước và các công việc được thể hiện trên các cung của mạng. Điển hình của phương pháp này là phương pháp phân tích đường găng CPM (viết tắt của các chữ: Critical Path Method). Sơ đồ mạng với thời gian thực hiện công việc là một trị số được định trước và các công việc được thể hiện trên các nút của mạng.
Điển hình của phương pháp này là phương pháp MPM (viết tắt của các chữ: Metra Potential Method). Sơ đồ mạng với thời gian thực hiện công việc là biến ngẫu nhiên, được ấn định theo phương pháp xác suất thống kê và các công việc được thể hiện trên các cung của mạng. Điển hình của phương pháp này là phương pháp Kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án PERT (viết tắt của các chữ: Program Evaluation and Review Technique). Với các cách thể hiện như vậy, sơ đồ mạng có các phân tử sau: L.
Sự kiên của so dé mang (Event): Sự kiện là một cái mốc đánh dấu sự bắt đầu hoặc kết thúc một hoặc nhiều công việc. Sự kiện chỉ xảy ra mà không đòi hỏi sự chi phi về thời gian hoặc tài nguyên, nó thể hiện vị trí cụ thể của các công việc trên sơ đồ (gọi là đỉnh hay nút của mạng). Sự kiện mà từ đó mũi tên công việc đi ra gọi là sự kiện đầu của công việc. Sự kiện mà từ đó mũi tên công việc đi vào gọi là sự kiện cuối của công viéc.
Sự kiện cuối cùng không có công việc đi ra gọi là sự kiện hoàn thành. Sự kiện đầu tiên không có công việc đi vào gọi là sự kiện xuất phát. Những công việc mà sự kiện cuối của nó là sự kiện đầu của công việc đang xét gọi là công việc tiếp trước. Những công việc mà sự kiện đầu của nó là sự kiện cuối của công việc đang xét gọi là công việc tiếp sau.
Công việc trong sơ đồ mạng (Task): Danh từ công việc ở đây được hiểu là một hoạt động, một tập hợp quá trình sản xuất hay một nhiệm vụ,.,được thực hiện tại một không gian nào đó. Việc xây dựng bất kỳ một ngôi nhà hay công trình nào cũng có thể đưa nó thành các công việc riêng biệt, gọi là các quá trình xây dựng, nó cũng có thể là một mối liên hệ phụ thuộc, được thể hiện bằng một mũi tên và được gọi bằng ký hiệu của hai sự kiện trước và sau hoặc được thể hiện bằng một nút của mạng, có 2 dạng công việc: - Công việc thực (Actual Task) là công việc cần sự chị phí về thời gian và tài nguyên hoặc chỉ cần thời gian như các công việc chờ đợi (chỉ tiêu hao về thời gian mà không tiêu hao tài nguyên). - Công việc ảo (Imaginary Task) là một công việc chỉ đóng vai trò trong mối liên hệ phụ thuộc giữa hai hoặc nhiều công việc. Công việc ảo không đồi hỏi sự chi phí về thời gian và tài nguyên.
Công việc thực hiện trước công việc đang xét gọi là công việc tiếp trước và thực hiện sau công việc đang xét gọi là công việc tiếp sau. | | Công việc găng là công việc không có dự trữ thời gian.