Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu điều chế phân bố sinh học và khả năng gắn với tế bào ung thư của phức hợp miễn dịch phóng xạ 131i rituximab

Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều chế phân bố sinh học và khả năng gắn kết tế bào ung thư của phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I rituximab.

Chuyên ngành

Mô - phôi và tế bào học

Tác giả

Nguyễn Thị Thu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Bệnh u lympho ác tính không Hodgkin

1.2. Các phương pháp điều trị bệnh ULAKH và điều trị RIT

1.3. Dược chất phóng xạ dùng trong điều trị RIT

1.4. Đồng vị phóng xạ và các phương pháp gắn kháng thể với 131I

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên vật liệu, hóa chất, thiết bị

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Nghiên cứu điều chế phức miễn dịch phóng xạ 131I-rituximab

2.4. Kiểm tra chất lượng phức hợp 131I-rituximab

2.5. Đánh giá khả năng gắn với tế bào ung thư

2.6. Đánh giá phân bố, đào thải và an toàn trên động vật thực nghiệm

2.7. Xử lý kết quả

2.8. Xây dựng tiêu chuẩn Cơ sở của 131I-rituximab

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả khảo sát các điều kiện gắn phóng xạ để điều chế phức hợp 131I-rituximab

3.2. Kết quả khảo sát nồng độ chloramin T tham gia trong phản ứng tạo phức hợp 131I-rituximab

3.3. Kết quả khảo sát nồng độ kháng thể tạo phức hợp 131I-rituximab

3.4. Kết quả khảo sát thời gian phản ứng tạo phức hợp 131I-rituximab

3.5. Kết quả khảo sát pH phản ứng tạo phức 131I-rituximab

3.6. Kết quả điều chế phức hợp 131I-rituximab theo hoạt độ riêng

3.7. Kết quả tinh chế phức hợp 131I-rituximab và theo dõi độ ổn định

3.8. Kết quả đánh giá tính ổn định của phức hợp 131I-rituximab

3.9. Kết quả kiểm tra chất lượng phức hợp 131I-rituximab

3.10. Kết quả kiểm tra độ tinh khiết hóa phóng xạ

3.11. Kết quả kiểm tra độ tinh khiết hạt nhân phóng xạ

3.12. Kết quả thử vô khuẩn và nội độc tố vi khuẩn

3.13. Kết quả kiểm tra tính ổn định

3.14. Kết quả gắn với tế bào ung thư

3.15. Kết quả đánh giá phân bố, đào thải và an toàn của 131I-rituximab trên động vật thực nghiệm

3.16. Chứng minh sự thành công của việc điều chế phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I-rituximab có thể sử dụng trong điều trị lâm sàng

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I rituximab

Phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I-rituximab là một trong những phương pháp điều trị mới trong lĩnh vực y học hạt nhân. Phương pháp này kết hợp giữa kháng thể đơn dòng rituximab và đồng vị phóng xạ 131I, nhằm tăng cường hiệu quả điều trị ung thư, đặc biệt là ung thư lympho. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện tỷ lệ sống sót mà còn giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

1.1. Khái niệm về phức hợp miễn dịch phóng xạ

Phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I-rituximab được tạo ra bằng cách gắn đồng vị phóng xạ 131I vào kháng thể rituximab. Rituximab là một kháng thể đơn dòng nhắm vào kháng nguyên CD20 trên bề mặt tế bào lympho B. Việc gắn phóng xạ giúp tăng cường khả năng tiêu diệt tế bào ung thư thông qua cơ chế bức xạ ion hóa.

1.2. Lịch sử phát triển và ứng dụng

Phương pháp điều trị bằng phức hợp miễn dịch phóng xạ đã được nghiên cứu và phát triển từ những năm 2000. Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng 131I-rituximab có thể cải thiện đáng kể hiệu quả điều trị cho bệnh nhân ung thư lympho không Hodgkin.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị ung thư lympho

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị ung thư lympho, nhưng tỷ lệ tái phát và tử vong vẫn còn cao. Các phương pháp hiện tại như hóa trị và xạ trị thường gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, việc tìm kiếm các phương pháp điều trị mới, hiệu quả hơn là rất cần thiết.

2.1. Tác dụng phụ của các phương pháp điều trị hiện tại

Hóa trị và xạ trị có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như buồn nôn, mệt mỏi, và suy giảm miễn dịch. Những tác dụng phụ này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mà còn làm giảm khả năng điều trị hiệu quả.

2.2. Tỷ lệ tái phát và tử vong

Tỷ lệ tái phát ung thư lympho không Hodgkin vẫn còn cao, với nhiều bệnh nhân phải đối mặt với nguy cơ tử vong. Việc phát triển các phương pháp điều trị mới như phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I-rituximab có thể giúp cải thiện tình hình này.

III. Phương pháp nghiên cứu phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I rituximab

Nghiên cứu phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I-rituximab bao gồm nhiều bước từ điều chế, kiểm tra chất lượng đến đánh giá khả năng gắn với tế bào ung thư. Các phương pháp nghiên cứu hiện đại được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của sản phẩm.

3.1. Quy trình điều chế phức hợp

Quy trình điều chế phức hợp 131I-rituximab bao gồm việc sử dụng chloramin T làm chất oxy hóa để gắn đồng vị phóng xạ vào kháng thể rituximab. Các điều kiện như nồng độ, thời gian và pH được tối ưu hóa để đạt hiệu suất gắn cao nhất.

3.2. Kiểm tra chất lượng phức hợp

Sau khi điều chế, phức hợp 131I-rituximab cần được kiểm tra chất lượng theo các tiêu chuẩn dược phẩm. Các chỉ tiêu như độ tinh khiết, hoạt tính phóng xạ và khả năng gắn với tế bào ung thư được đánh giá để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng lâm sàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I-rituximab đã cho thấy nhiều kết quả khả quan trong điều trị ung thư lympho. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy phức hợp này có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư hiệu quả mà không gây ra nhiều tác dụng phụ.

4.1. Kết quả lâm sàng

Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng phức hợp 131I-rituximab có thể cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân ung thư lympho không Hodgkin. Kết quả cho thấy sự giảm thiểu đáng kể tỷ lệ tái phát và tử vong.

4.2. Tính an toàn và hiệu quả

Phức hợp 131I-rituximab đã được chứng minh là an toàn khi sử dụng trên động vật thực nghiệm. Các nghiên cứu cho thấy không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào xảy ra, điều này mở ra triển vọng cho việc sử dụng trong điều trị lâm sàng.

V. Kết luận và tương lai của phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I rituximab

Phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I-rituximab hứa hẹn sẽ trở thành một phương pháp điều trị hiệu quả cho ung thư lympho không Hodgkin. Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình điều chế và mở rộng ứng dụng lâm sàng.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải thiện quy trình điều chế phức hợp 131I-rituximab và đánh giá hiệu quả điều trị trên quy mô lớn hơn. Điều này sẽ giúp khẳng định vị thế của phức hợp này trong điều trị ung thư.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu về phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I-rituximab không chỉ mang lại hy vọng cho bệnh nhân ung thư mà còn mở ra hướng đi mới trong điều trị ung thư bằng công nghệ sinh học hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu điều chế phân bố sinh học và khả năng gắn với tế bào ung thư của phức hợp miễn dịch phóng xạ 131i rituximab

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và ngày càng hiện đại củakỹ thuật chụp cắt lớp điện toán bằng bức xạ đơn photon (SPECT) và chụp cắt lớp bằng đồng vị phát positron (PET-CT), nhiều thế hệ thuốc phóng xạ mớicũng đã đƣợc phát triển và ứng dụng. Sự phát triển đồng bộ này đã làm đổi mới bộ mặt của y học hạt nhân bởi chất lƣợng chẩn đoán và hiệu quả điều trị đƣợc nâng cao. Một trong những nổi bật hiện nay của y học hạt nhân trong trị liệu là việc sử dụng kháng thể đơn dòng đánh dấu với đồng vị phóng xạ dùng trong điều trị ung thƣ. U lympho ác tính là bệnh ung thƣ phát sinh từ các tế bào bạch cầu lympho trong các tổ chức của cơ thể ngƣời.

Bệnh phát sinh và biểu hiện chủ yếu ở hệ thống bạch huyết, tuy nhiên bệnh cũng có thể phát sinh, phát triển ở ngoài hệ thống hạch bạch huyết và ngoài tổ chức bạch huyết nhƣ ở xƣơng, ống tiêu hóa, não. U lympho ác tính đƣợc chia thành hai nhóm chính là bệnh Hodgkin và u lympho ác tính không Hodgkin. U lympho ác tính không Hodgkin có tỷ lệ mắc bệnh cao và có xu hƣớng ngày càng gia tăng trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, đứng hàng thứ 5 trong các bệnh ung thƣ ở nƣớc ta. Các phƣơng pháp điều trị u lympho ác tính không Hodgkin hiện có là hóa trị, xạ trị và phẫu thuật nhƣng kết quả chƣa đƣợc nhƣ mong muốn và tỷ lệ tử vong vẫn còn cao.

Việc nghiên cứu tìm kiếm những phƣơng thức điều trị hữu hiệu để đẩy lùi căn bệnh ung thƣ nói chung cũng nhƣ bệnh u lympho ác tính không Hodgkin nói riêng vẫn là thách thức đối với các nhà khoa học hiện nay. Nhờ những tiến bộ của công nghệ sinh học và những hiểu biết về sinh học phân tử và sinh học tế bào, các nhà khoa học đã tìm thấy những tổn thƣơng ở mức độ phân tử - tế bào, từ đó đƣa ra những nghiên cứu ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị đặc hiệu. Do đó, hiên nay điều trị đích đem lại hiệu quả cao trong việc tiêu diệt tế bào ung thƣ, giảm thiểu ảnh hƣởng có hại cho tổ chức lành. Trong bệnh u lympho ác tính không Hodgkin, tế bào lympho B có biểu hiện quá mức kháng nguyên CD20 trên bề mặt tế bào.

Trên cơ sở này, các kháng thể đơn dòng thế hệ mới đƣợc sản xuất để điều trị bệnh và khắc phục các nhƣợc điểm từ việc sử dụng kháng thể lấy từ huyết thanh chuột. Kháng thể đơn dòng kháng CD20 thế hệ mới có bản chất nhân 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hóa là Rituximab, đƣợc sản xuất và ứng dụng để điều trị bệnhu lympho ác tính không Hodgkin típ tế bào lympho B cho kết quả tốt.Kháng thể này đƣợc gắn với đồng vị phóng xạ 131I bằng phƣơng pháp đánh dấu phóng xạ sử dụng chloramin T làm chất oxy hóa. Kháng thể gắn phóng xạ đƣợc tinh chế và kiểm tra chất lƣợng theo tiêu chuẩn của thuốc phóng xạ để sử dụng lâm sàng. Đây là dƣợc chất phóng xạ dùng trong điều trị ung thƣ bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ.

Với thời gian bán rã 8 ngày, phát tia gamma với năng lƣợng là 364 keV, tia beta với năng lƣợng trung bình là 192 keV, 131I là đồng vị phóng xạ lý tƣởng cho việc chụp hình và điều trị bệnh khi gắn với phân tử kháng thể. Phức hợp kháng thể đơn dòng gắn đồng vị phóng xạ 131I-rituximab khi vào máu kết hợp với kháng nguyên CD20 trên bề mặt tế bào ung thƣ, phát huy tác dụng điều trị bằng cơ chế bức xạ ion hóa và cơ chế miễn dịch mà ít ảnh hƣởng tới tổ chức lành xung quanh. Để nâng cao hiệu quả trong điều trị bệnh u lympho ác tính không Hodgkin và với mong muốn điều chế thuốc phóng xạ 131I-rituximab đạt các tiêu chí dƣợc chất phóng xạ dùng trong lâm sàng, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu điều chế, phân bố sinh học và khả năng gắn với tế bào ung thƣ của phức hợp miễn dịch phóng xạ 131I-rituximab” nhằm các mục tiêu sau: (1) Điều chế đƣợc dƣợc chất phóng xạ 131I-rituximab. (2) Đánh giá chất lƣợng, tính đặc hiệu miễn dịch và tính an toàn của 131I- rituximab trên động vật thực nghiệmbằng các phƣơng pháp vật lý, hóa học và sinh học.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Bệnh u lympho ác tính không Hodgkin Bệnh u lympho ác tính không Hodgkin là dạng ung thƣ các tế bào lympho B trong hệ miễn dịch. U lympho là nhóm bệnh lý ác tính rất phổ biến. Theo các thống kê dịch tễ học các bệnh lý ác tính, u lympho luôn nằm trong danh sách 10 loại ung thƣ thƣờng gặp nhất.

Giống nhƣ các loại ung thƣ khác, tỷ lệ mắc u lympho liên quan với nhiều yếu tố nhƣ tuổi tác, giới tính, chủng tộc, địa lý. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh này, nhƣng nói chung tuổi càng cao thì nguy cơ càng lớn. Ở Hoa Kỳ,theo thống kê của Viện Nghiên cứu ung thƣ Quốc gia năm 2017, bệnh u lympho ác tính không Hodgkin có 72.2400 ngƣời mắc mới và 20.140ngƣời chết do bệnh này, tỷ lệ mắc bệnh chuẩn là 19,5/100. Ở Việt Nam, bệnh u lympho ác tính không Hodgkin đứng hàng thứ 5 trong các bệnh ung thƣ, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 5,2/100.

Hiện nay, cơ chế bệnh sinh u lympho ác tính chủ yếu đƣợc thừa nhận, đó là biến đổi cấu trúc di truyền, nhiễm các virus gây ung thƣ và suy giảm miễn dịch. Biến đổi cấu trúc di truyền: Trong các tế bào của cơ thể có 2 hệ thống gen duy trì và kiểm soát sự phát triển bình thƣờng của tế bào, đó là hệ thống gen tiền ung thƣ và gen chống ung thƣ. U lympho là hậu quả của sự rối loạn hoạt động một trong hai hệ thống trên, hoặc hoạt hóa các gen tiền ung thƣ thành các gen ung thƣ, hoặc bất hoạt các gen chống ung thƣ dẫn đến tình trạng tăng sinh không kiểm soát đƣợc của tế bào lympho tạo thành u. Về hoạt hóa hệ gen tiền ung thƣ, cơ chế chủ yếu là quá trình chuyển đoạn hay hoán vị gen.

Một gen bình thƣờng gồm hai thành phần chuỗi mã hóa quyết định việc tổng hợp protein và chuỗi điều hòa có nhiệm vụ kiểm soát hoạt động của chuỗi mã hóa. Hoán vị gen xảy ra làm cho chuỗi mã hóa của gen tiền ung thƣ mất trung tâm điều hòa và biến thành gen ung thƣ. Trong các gen ung thƣ, chuỗi mã hóa thoát ức chế tự do sản xuất ra các oncoprotein làm cho tế bào phát triển ác tính. Một ví dụ minh họa cho cơ chế này là sự chuyển đoạn giữa nhiễm sắc thể số 8 và nhiễm sắc thể số 14 làm hoạt hóa gen ung thƣ c-myc nằm trên nhiễm sắc thể số 8.

Bất thƣờng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com này đƣợc phát hiện thấy ở 90% các trƣờng hợp u lympho Burkitt [Faramarz Naeim, 2013].Ngoài ra, một cơ chế khác tuy không phổ biến nhƣng cũng có vai trò trong bệnh sinh u lympho ác tính đó là đột biến gen. Đột biến gen có thể xảy ra ở gen điều hòa hay gen mã hóa, nhƣng kết quả cuối cùng là làm thay đổi cấu trúc di truyền tạo ra các clon tế bào có nguy cơ chuyển dạng ác tính cao. Bất hoạt hệ gen chống ung thƣ: Hiện tƣợng này cũng xảy ra thông qua các cơ chế chuyển đoạn, hoán vị, đột biến gen. Hậu quả của các quá trình này là làm bất hoạt các gen chống ung thƣ khiến chúng mất khả năng ngăn chặn sự tăng sinh ác tính của các tế bào.

Gen chống ung thƣ thƣờng gặp nhất có vai trò trong cơ chế bệnh sinh u lympho ác tính là p53. Gen này mã hóa cho việc sản xuất một phosphoprotein kiểm soát sự tăng sinh và chết theo chƣơng trình của tế bào. Khi p53 bị đột biến sẽ làm thay đổi hoạt tính của protein tƣơng ứng dẫn đến tế bào tăng sinh không kìm hãm [Vose JM. Nhiễm các virus gây ung thư:Ngƣời ta đã thừa nhận 3 virus có vai trò trực tiếp trong quá trình phát sinh u lympho ác tính là Epstein-Barr virus (EBV), HHV8 và HTLV1 [Cord C.

Khi nhiễm các virus này, bộ gen của chúng tích hợp vào DNA (deoxynucleic acid) của tế bào lympho và làm biến đổi nó, từ đó gây chuyển dạng ác tính. Vai trò nổi bật nhất gây ác tính hóa các tế bào lympho có lẽ thuộc về EBV. Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy những ngƣời có tiền sử mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn hoặc có tăng hàm lƣợng kháng thể kháng EBV trong máu đều có nguy cơ cao mắc bệnh u lympho [Vose JM. Hơn nữa, DNA của EBV đƣợc phát hiện ở gần 50% tế bào Sternberg và trên 90% trong các tổ chức u lympho Burkitt [Claire Shannon-Lowe, 2017].

Trên thực nghiệm, EBV có khả năng kích thích sự phát triển của lympho B cả in vitro và in vivo. Tất cả những bằng chứng trên đã cho thấy vai trò trực tiếp của EBV trong bệnh sinh của u lympho ác tính.Gần đây ngƣời ta phát hiện vai trò bệnh nguyên của vi khuẩn Helicobacter pyroli đối với u lympho thể MALT (mucosa – associated lymphoid tissue: mô lympho liên quan với niêm mạc) ở dạ dày [Vose JM. Do vậy điều trị loại trừ H.pylori đã đem lại hiệu quả trong điều trị u lympho thể này. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vai trò của suy giảm miễn dịch:Giữa suy giảm miễn dịch và u lympho ác tính có mối quan hệ mật thiết.

Giả thuyết này đƣợc đề cập khi ngƣời ta nhận thấy tỷ lệ mắc bệnh u lympho cao ở những đối tƣợng suy giảm miễn dịch, cho dù là suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải. Cơ chế của hiện tƣợng này còn phức tạp và chƣa đƣợc hiểu biết đầy đủ. Gianluca và Ricardo (2000) cho rằng trong điều kiện hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy yếu thì nguy cơ nhiễm EBV rất cao và việc xuất hiện u lympho một phần đƣợc giải thích là do cơ thể giảm khả năng tiêu diệt các tế bào lympho nhiễm EBV [Cord C. Nhận định này đƣợc chứng minh khi ngƣời ta thấy rằng số lƣợng lympho B nhiễm EBV tăng lên trong máu của những đối tƣợng bị AIDS[Birx DL, 1986].

Giảm khả năng đáp ứng tại chỗ của tế bào lympho T có lẽ cũng đóng vai trò quan trọng của quá trình phát sinh u lympho bởi trên thực tế sự xâm nhập của các lympho T vào khối u giảm một cách rõ rệt ở những ngƣời bị suy giảm miễn dịch so với các đối tƣợng khác. Các phƣơng pháp điều trị ULAKH và điều trị RIT 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ