Tổng quan nghiên cứu

Ngày 10/08/2017, thị trường chứng khoán phái sinh (TTCKPS) Việt Nam chính thức đi vào vận hành, đánh dấu bước phát triển vượt bậc khi Việt Nam trở thành quốc gia thứ 5 trong khu vực ASEAN và thứ 42 trên thế giới ra mắt thị trường tài chính bậc cao này. Trước thời điểm đó, thị trường chứng khoán cơ sở sau gần 18 năm phát triển chủ yếu giao dịch các sản phẩm truyền thống như cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ, hoàn toàn thiếu vắng công cụ phòng vệ rủi ro biến động giá khi thị trường điều chỉnh giảm.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cấp thiết về cơ chế vận hành, đánh giá toàn diện năng lực hạ tầng và các điều kiện thực tiễn nhằm định hình lộ trình phát triển bền vững cho thị trường chứng khoán phái sinh non trẻ. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận chuyên sâu, phân tích thực trạng giao dịch sản phẩm Hợp đồng tương lai (HĐTL) chỉ số VN30, chỉ rõ những thành tựu cùng hạn chế còn tồn đọng, đồng thời đo lường năng lực thị trường bằng ma trận Thompson - Strickland để đề xuất hệ thống giải pháp khả thi.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại hệ thống giao dịch Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cùng các định chế tài chính trung gian, trong khung thời gian từ ngày 31/03/2017 đến ngày 31/03/2018 (trọng tâm là 8 tháng đầu tiên mở cửa thị trường). Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ ổn định tâm lý nhà đầu tư, phân tán rủi ro hệ thống và đóng góp tích cực vào mục tiêu nâng tỷ lệ vốn hóa thị trường chứng khoán vượt ngưỡng 70% GDP trong giai đoạn hoàn thiện cấu trúc tài chính quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis) kết hợp cùng Lý thuyết định giá tài sản phái sinh của Robert L. McDonald (2017) và mô hình định giá quyền chọn Black - Scholes. Hệ thống lý luận làm rõ 4 nhóm công cụ phái sinh tiêu chuẩn gồm Hợp đồng kỳ hạn, Hợp đồng tương lai, Hợp đồng quyền chọn và Hợp đồng hoán đổi.

Trong đó, 5 khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài gồm:

  • Tài sản cơ sở: Công cụ tài chính hoặc hàng hóa chuẩn làm căn cứ xác định giá trị phái sinh.
  • Đối tác bù trừ trung tâm (CCP): Cơ chế định chế thanh toán đóng vai trò là người mua của mọi người bán và người bán của mọi người mua.
  • Ký quỹ ban đầu (IM): Khoản tiền hoặc tài sản tối thiểu nhà đầu tư phải nộp trước khi mở vị thế giao dịch.
  • Khối lượng vị thế mở (OI): Tổng số lượng hợp đồng phái sinh đang lưu hành tại một thời điểm chưa được tất toán.
  • Đòn bẩy tài chính: Tỷ lệ khuếch đại lợi nhuận và rủi ro dựa trên giá trị ký quỹ thấp hơn nhiều so với giá trị thực của hợp đồng cơ sở.

Khung phân tích của luận văn tích hợp mô hình đánh giá các yếu tố nội bộ theo ma trận Thompson - Strickland nhằm định vị chính xác năng lực cạnh tranh và mức độ sẵn sàng của 4 trụ cột: cơ sở pháp lý, nền tảng kinh tế vĩ mô, chất lượng hàng hóa cơ sở và hạ tầng kỹ thuật công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác được trích xuất từ các báo cáo định kỳ của HNX, VSD, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), kết hợp hệ thống văn bản pháp quy như Nghị định số 42/2015/NĐ-CP, Thông tư số 11/2016/TT-BTC và Thông tư số 23/2017/TT-BTC. Quá trình phân tích dữ liệu được thực hiện qua các phương pháp thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và đối chiếu kinh nghiệm quốc tế từ 3 thị trường điển hình gồm Singapore (SGX), Hàn Quốc (KRX) và Trung Quốc (CFFEX).

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát định lượng với cỡ mẫu gồm 120 phiếu khảo sát hợp lệ thu thập từ các chuyên gia phân tích, nhà quản lý quỹ và nhân viên môi giới giàu kinh nghiệm tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI - chi nhánh Nguyễn Huệ và Nguyễn Văn Cừ) cùng các công ty chứng khoán top đầu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao của các nhóm chuyên môn am hiểu sâu về nghiệp vụ phái sinh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích ma trận Thompson - Strickland kết hợp thống kê mô tả là nhằm lượng hóa các tiêu chí định tính phức tạp (như mức độ am hiểu sản phẩm, tính đồng bộ của phần mềm giao dịch và hiệu quả quản trị rủi ro của mô hình CCP), giúp việc nhận diện điểm nghẽn của thị trường trong 8 tháng đầu vận hành đạt độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thanh khoản thị trường phái sinh ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt kỳ vọng trong 8 tháng đầu vận hành (từ tháng 8/2017 đến hết tháng 3/2018). Khối lượng giao dịch bình quân toàn thị trường nhanh chóng vượt mốc 15.000 hợp đồng/phiên, trong đó sản phẩm Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 chiếm áp đảo tới hơn 98% tổng giá trị giao dịch, phản ánh sức hấp dẫn vượt trội của công cụ phòng hộ rủi ro rổ chỉ số cổ phiếu vốn hóa lớn.

Thứ hai, cấu trúc thị phần môi giới có sự tập trung cao độ vào nhóm định chế tài chính lớn. Trong tổng số 7 công ty chứng khoán được cấp phép thành viên giao dịch (gồm HSC, SSI, VPBS, VNDS, MBS, BSC, VCSC), top 3 công ty dẫn đầu đã chiếm hơn 65% thị phần môi giới toàn thị trường trong quý 1/2018. Rào cản vốn điều lệ khắt khe (tối thiểu 900 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ trực tiếp và 1.200 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ chung theo Nghị định 42/2015/NĐ-CP) đã sàng lọc hiệu quả năng lực tài chính nhưng cũng hạn chế số lượng thành viên tham gia.

Thứ ba, cơ cấu chủ thể tham gia giao dịch bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi hơn 95% khối lượng giao dịch xuất phát từ nhà đầu tư cá nhân trong nước. Tỷ trọng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài chỉ dao động ở mức khiêm tốn từ 1,5% đến 2,0%, trong khi các nhà đầu tư tổ chức lớn như quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm gần như chưa tham gia giải ngân.

Thứ tư, kết quả khảo sát năng lực thị trường theo ma trận Thompson - Strickland đạt điểm trung bình 3,42/5,0 điểm. Điểm sáng lớn nhất thuộc về hệ thống cơ sở pháp lý và hạ tầng công nghệ lõi (đạt trên 3,8/5,0 điểm), trong khi mức độ đa dạng hóa sản phẩm và chất lượng nhà đầu tư bị đánh giá thấp nhất (chỉ đạt 2,85/5,0 điểm).

Thảo luận kết quả

Sự bùng nổ thanh khoản của HĐTL chỉ số VN30 bắt nguồn từ cơ chế giao dịch T+0 linh hoạt và tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao, cho phép tìm kiếm lợi nhuận ngay cả khi thị trường cơ sở suy giảm. Tuy nhiên, sự vắng bóng của các định chế tài chính lớn là do danh mục sản phẩm còn quá đơn điệu, thiếu vắng HĐTL Trái phiếu Chính phủ và Hợp đồng quyền chọn cổ phiếu đơn lẻ để thực hiện các chiến lược phòng hộ phức hợp.

Khi so sánh với bài học quốc tế, mô hình bù trừ trung tâm CCP của VSD hoạt động rất ổn định, giúp thị trường Việt Nam tránh được rủi ro vỡ nợ dây chuyền từng xảy ra trong sự cố giao dịch thuật toán của HanMag Securities tại sàn Hàn Quốc (KRX) năm 2013 làm bốc hơi hơn 46 tỷ Won. Tuy nhiên, việc Việt Nam chưa áp dụng quy định bắt buộc 30 giờ đào tạo và 50 giờ thực hành cho nhà đầu tư mới như KRX đã khiến thị trường tiềm ẩn nhiều rủi ro đầu cơ quá mức từ nhóm cá nhân. Đồng thời, sự thiếu vắng cơ chế nhà tạo lập thị trường (Market Maker) chuyên nghiệp khiến biên độ chênh lệch giá (spread) giữa các bước giá còn lớn trong các phiên biến động mạnh.

Các dữ liệu thực nghiệm trên có thể được hệ thống hóa trực quan qua bảng tổng hợp thị phần môi giới của 7 công ty chứng khoán thành viên kết hợp cùng biểu đồ cột thể hiện tương quan khối lượng giao dịch theo tháng và biểu đồ tròn phân bổ cơ cấu nhà đầu tư, qua đó làm nổi bật bức tranh tăng trưởng thần tốc nhưng còn lệch pha về chiều sâu cấu trúc.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế giám sát liên thị trường. Bộ Tài chính phối hợp với UBCKNN rà soát, sửa đổi Nghị định số 42/2015/NĐ-CP trong giai đoạn 2018 - 2020, bổ sung quy định kiểm soát giao dịch thuật toán tự động, nâng mức xử phạt hành vi thao túng giá phái sinh lên tối đa 10% tổng giá trị vi phạm, đồng thời thiết lập cổng thông tin giám sát thời gian thực liên thông giữa HNX, HOSE và VSD.

Thứ hai, đa dạng hóa danh mục hàng hóa cơ sở và phát triển sản phẩm mới. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cần sớm hoàn tất thủ tục niêm yết Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm vào năm 2019 và HĐTL chỉ số HNX30, hướng tới thử nghiệm Hợp đồng quyền chọn (Options) trên chỉ số cổ phiếu vào năm 2021 nhằm nâng tỷ trọng giao dịch của khối tổ chức lên tối thiểu 15% tổng thanh khoản thị trường.

Thứ ba, nâng cấp hạ tầng công nghệ và tăng cường an toàn thanh toán bù trừ. VSD cùng ngân hàng thanh toán VietinBank cần đầu tư hệ thống máy chủ hiện đại, tối ưu hóa tốc độ xử lý lệnh ký quỹ ban đầu (IM) dưới 3 giây/giao dịch, nâng công suất chịu tải toàn hệ thống lên 500.000 lệnh/ngày trước quý 4/2019, đồng thời trích lập quỹ dự phòng rủi ro thanh toán tối thiểu 500 tỷ đồng nhằm bảo đảm năng lực can thiệp tức thì khi có biến cố thị trường.

Thứ tư, chuẩn hóa điều kiện tham gia của nhà đầu tư và hoàn thiện quy chế nhà tạo lập thị trường. Các công ty chứng khoán thành viên (như SSI, HSC, VNDS) cần triển khai chương trình đào tạo bắt buộc tối thiểu 10 giờ thực hành giao dịch mô phỏng cho khách hàng mới từ năm 2019, song song với việc ban hành cơ chế ưu đãi giảm 30% phí giao dịch và phí bù trừ cho các nhà tạo lập thị trường cam kết duy trì thanh khoản thường xuyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách tài chính (Bộ Tài chính, UBCKNN, HNX, VSD): Nguồn tư liệu thực chứng quý giá để đánh giá hiệu quả vận hành mô hình CCP, hoàn thiện khung pháp lý giám sát liên thị trường và xây dựng lộ trình ra mắt các thế hệ sản phẩm phái sinh tiếp theo trong giai đoạn 2019 - 2025.

Ban điều hành và khối nghiệp vụ tại các Công ty Chứng khoán: Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về quản trị rủi ro vị thế ký quỹ, định hướng đầu tư hạ tầng phần mềm giao dịch và chiến lược phát triển dịch vụ môi giới phái sinh chuyên nghiệp nhằm gia tăng thị phần trong top 7 thành viên hàng đầu.

Nhà đầu tư cá nhân và các định chế quản lý quỹ đầu tư: Giúp hiểu rõ cơ chế vận hành của HĐTL chỉ số VN30, làm chủ các công cụ đòn bẩy tài chính và áp dụng hiệu quả chiến lược phòng ngừa rủi ro (Hedging) danh mục cổ phiếu cơ sở trước các đợt sụt giảm mạnh của thị trường.

Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực, tiên phong phân tích thực chứng giai đoạn mở cửa TTCKPS Việt Nam, mở ra hướng nghiên cứu mở rộng về các mô hình định giá phái sinh nâng cao và kiểm định tính lan truyền biến động giá.

Câu hỏi thường gặp

TTCKPS Việt Nam vận hành theo mô hình thanh toán bù trừ nào? Thị trường vận hành theo cơ chế Đối tác bù trừ trung tâm (CCP) độc quyền thông qua VSD, đóng vai trò là người mua của mọi người bán và người bán của mọi người mua. Cơ chế kiểm soát tài khoản ký quỹ 2 tầng kết hợp ngân hàng thanh toán VietinBank giúp triệt tiêu rủi ro thanh toán dây chuyền và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các vị thế mở.

Sản phẩm phái sinh đầu tiên được niêm yết và giao dịch là gì? Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 (VN30 Index Futures) là sản phẩm đầu tiên được niêm yết tại HNX vào ngày 10/08/2017. Sản phẩm dựa trên tài sản cơ sở là rổ 30 cổ phiếu có vốn hóa và thanh khoản cao nhất sàn HOSE, nhanh chóng đạt khối lượng giao dịch bình quân hơn 15.000 hợp đồng/phiên nhờ tính chuẩn hóa cao.

Điều kiện vốn tối thiểu để trở thành thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh là bao nhiêu? Theo Nghị định số 42/2015/NĐ-CP, công ty chứng khoán phải đạt vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu tối thiểu 900 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ trực tiếp và 1.200 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ chung. Đối với các ngân hàng thương mại đăng ký làm thành viên bù trừ, mức vốn yêu cầu tối thiểu là 7.000 tỷ đồng.

Tại sao nhà đầu tư cá nhân lại chiếm tỷ trọng áp đảo trong giai đoạn đầu? Hơn 95% thanh khoản thị trường thuộc về nhà đầu tư cá nhân nhờ đặc tính đòn bẩy tài chính cao, chi phí ký quỹ ban đầu thấp và cơ chế giao dịch T+0 cho phép chốt lời/cắt lỗ liên tục trong ngày. Ngược lại, các quỹ đầu tư tổ chức còn thiếu hành lang pháp lý nội bộ và danh mục sản phẩm phòng hộ chuyên biệt nên chưa thể tham gia mạnh mẽ.

Thị trường Việt Nam rút ra bài học gì từ sự cố HanMag trên sàn Hàn Quốc (KRX)? Sự cố đặt lệnh sai thuật toán của HanMag năm 2013 làm thua lỗ 46 tỷ Won chỉ trong vài phút cho thấy bài học sống còn về công nghệ. Việt Nam cần thiết lập cơ chế ngắt mạch tự động (Circuit Breaker), giới hạn biên độ lệnh nghiêm ngặt và quy định quyền hủy giao dịch lỗi của Sở Giao dịch khi phát sinh lệnh bất thường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 4 nhóm chứng khoán phái sinh tiêu chuẩn, khẳng định sự ra đời của TTCKPS ngày 10/08/2017 là bước đi tất yếu để hoàn thiện cấu trúc thị trường tài chính Việt Nam.
  • Đúc kết sâu sắc 4 bài học kinh nghiệm quốc tế từ Singapore, Hàn Quốc và Trung Quốc về quản trị rủi ro hệ thống công nghệ, phòng ngừa bong bóng đầu cơ và phân định rõ thẩm quyền cơ quan quản lý.
  • Phân tích thực trạng 8 tháng đầu vận hành với thanh khoản vượt 15.000 hợp đồng/phiên của HĐTL VN30, chỉ rõ cấu trúc thị phần tập trung vào 7 công ty chứng khoán và sự áp đảo của hơn 95% nhà đầu tư cá nhân.
  • Đo lường chính xác năng lực thị trường đạt 3,42/5,0 điểm thông qua ma trận Thompson - Strickland từ 120 phiếu khảo sát chuyên gia, vạch rõ nút thắt về hạ tầng sản phẩm và chất lượng nhà đầu tư.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về khung pháp trị, lộ trình phát triển HĐTL Trái phiếu/Quyền chọn, nâng cấp công nghệ VSD và chuẩn hóa quy chế đào tạo thành viên đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn cảnh đầu tiên về sự vận hành của thị trường tài chính bậc cao tại Việt Nam. Quý độc giả, nhà quản lý và giới đầu tư hãy khai thác sâu các phát hiện của luận văn để tối ưu hóa chiến lược quản trị rủi ro và cùng thúc đẩy thị trường phái sinh Việt Nam phát triển bền vững.