Nghiên cứu việc vận hành và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vận hành và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam, phân tích tiềm năng và thách thức.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2018

98
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.1.1. Chứng khoán phái sinh

1.1.2. Tài sản cơ sở

1.1.3. Các sản phẩm chứng khoán phái sinh

1.2. Thị trường chứng khoán phái sinh

1.2.1. Thành viên của thị trường chứng khoán phái sinh

1.2.2. Sự khác biệt giữa giao dịch chứng khoán và giao dịch chứng khoán phái sinh

1.2.3. Vai trò và tính tất yếu của chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh

1.2.3.1. Tính tất yếu

1.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.4. Tiêu chí đánh giá việc vận hành và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh

1.4.1. Tiêu chí định tính

1.4.2. Tiêu chí định lượng

1.5. Điều kiện chính để vận hành và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh

1.5.1. Điều kiện kinh tế tài chính

1.5.2. Điều kiện hàng hóa cơ sở

1.5.3. Điều kiện về kỹ thuật

1.6. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG VIỆC VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.6.1. Đối với thị trường chứng khoán phái sinh Singapore

1.6.2. Đối với thị trường chứng khoán phái sinh Hàn Quốc

1.6.3. Đối với thị trường chứng khoán phái sinh Trung Quốc

1.6.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

2.1. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

2.1.1. Cấu trúc thị trường

2.1.1.1. Mô hình tổ chức của sở giao dịch chứng khoán phái sinh
2.1.1.2. Thành phần tham gia thị trường
2.1.1.3. Mô hình giao dịch chứng khoán phái sinh

2.1.2. Phân tích tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam

2.2. PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

2.2.1. Điều kiện về hàng hóa cơ sở

2.2.1.1. Chỉ số VN30, Chỉ số HNX30 và Trái phiếu chính phủ
2.2.1.2. Các tài sản cơ sở khác

2.2.2. Điều kiện về kinh tế

2.2.3. Điều kiện về kỹ thuật

2.2.4. Đánh giá về các điều kiện vận hành và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam

2.2.4.1. Kết quả đạt được
2.2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại

2.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

2.3.1. Lựa chọn mô hình và các yếu tố phân tích

2.3.2. Thiết kế bảng khảo sát

2.3.3. Phương pháp đo lường

2.3.4. Tổng hợp và phân tích các kết quả nhận được

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM PHÁT TRIỂN

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

3.2. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM PHÁT TRIỂN

3.2.1. Giải pháp đối với cơ quan, tổ chức quản lý, điều hành và giám sát thị trường

3.2.1.1. Cập nhật các văn bản pháp luật phù hợp và kịp thời
3.2.1.2. Tái cấu trúc tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
3.2.1.3. Tăng cường chất lượng các hàng hóa cơ sở

3.2.2. Giải pháp đối với nhà phát hành, cung cấp sản phẩm, dịch vụ

3.2.2.1. Đa dạng hóa các sản phẩm phái sinh
3.2.2.2. Hoàn thiện và phát triển nhà tạo lập thị trường
3.2.2.3. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng

3.2.3. Giải pháp đối với nhà đầu tư

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I: PHIẾU KHẢO SÁT VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

PHỤ LỤC II: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

PHỤ LỤC III: ĐẶC ĐIỂM HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CHỈ SỐ VN30

PHỤ LỤC IV: ĐẶC ĐIỂM HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CHỈ SỐ HNX 30 VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Thị trường chứng khoán phái sinh (TTCKPS) tại Việt Nam đã chính thức ra mắt vào năm 2017, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc đa dạng hóa các công cụ tài chính. TTCKPS không chỉ đáp ứng nhu cầu đầu tư của nhà đầu tư mà còn giúp họ bảo hiểm rủi ro trong bối cảnh thị trường biến động. Sự phát triển của TTCKPS là cần thiết để nâng cao tính thanh khoản và hiệu quả của thị trường tài chính Việt Nam.

1.1. Định nghĩa và vai trò của thị trường chứng khoán phái sinh

TTCKPS là nơi giao dịch các công cụ tài chính phái sinh, cho phép nhà đầu tư thực hiện các giao dịch nhằm bảo hiểm rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Vai trò của TTCKPS là rất quan trọng trong việc cung cấp các công cụ tài chính đa dạng, giúp nhà đầu tư có thêm lựa chọn trong việc quản lý rủi ro.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của TTCKPS tại Việt Nam

TTCKPS Việt Nam được hình thành từ nhu cầu cấp thiết của thị trường tài chính. Năm 2015, Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định số 42/2015/NĐ-CP, tạo cơ sở pháp lý cho sự ra đời của TTCKPS. Kể từ đó, thị trường đã có những bước phát triển mạnh mẽ, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư.

II. Những thách thức trong phát triển thị trường chứng khoán phái sinh

Mặc dù TTCKPS đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thiếu hụt kiến thức về sản phẩm phái sinh, sự chưa đồng bộ trong hệ thống pháp lý và cơ sở hạ tầng là những rào cản lớn. Để phát triển bền vững, cần có những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những thách thức này.

2.1. Thiếu hụt kiến thức và kinh nghiệm của nhà đầu tư

Nhiều nhà đầu tư vẫn chưa hiểu rõ về các sản phẩm chứng khoán phái sinh, dẫn đến việc không tận dụng được lợi ích mà chúng mang lại. Việc tổ chức các khóa đào tạo và hội thảo sẽ giúp nâng cao nhận thức và kiến thức cho nhà đầu tư.

2.2. Hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện

Hệ thống pháp lý cho TTCKPS vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng, gây khó khăn cho các nhà đầu tư và tổ chức tham gia. Cần có sự điều chỉnh và bổ sung các quy định pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường.

III. Phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường chứng khoán phái sinh

Để nghiên cứu và phân tích TTCKPS, các phương pháp như tổng hợp tài liệu, khảo sát thực tế và phân tích số liệu được áp dụng. Những phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của thị trường và đưa ra những giải pháp phù hợp.

3.1. Phương pháp tổng hợp tài liệu và số liệu

Việc tổng hợp tài liệu từ các nghiên cứu trước đây và số liệu thực tế từ thị trường giúp tạo ra một bức tranh rõ nét về TTCKPS. Điều này cũng giúp xác định các xu hướng và vấn đề cần giải quyết.

3.2. Khảo sát ý kiến từ các chuyên gia và nhà đầu tư

Khảo sát ý kiến từ các chuyên gia và nhà đầu tư là một phương pháp quan trọng để đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển của TTCKPS. Những ý kiến này sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc xây dựng các giải pháp phát triển.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về TTCKPS

Kết quả nghiên cứu cho thấy TTCKPS đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của thị trường tài chính Việt Nam. Các sản phẩm phái sinh đã giúp nhà đầu tư bảo hiểm rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, vẫn cần có những cải tiến để nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường.

4.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động của TTCKPS

TTCKPS đã cho thấy sự tăng trưởng về khối lượng giao dịch và số lượng nhà đầu tư tham gia. Tuy nhiên, cần có các chỉ số đánh giá cụ thể để theo dõi hiệu quả hoạt động của thị trường.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các thị trường quốc tế

Nghiên cứu các thị trường chứng khoán phái sinh quốc tế như Singapore và Hàn Quốc giúp rút ra những bài học quý giá cho TTCKPS Việt Nam. Những kinh nghiệm này có thể áp dụng để cải thiện và phát triển thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thị trường chứng khoán phái sinh

TTCKPS Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục các thách thức hiện tại. Tương lai của TTCKPS phụ thuộc vào việc cải thiện hệ thống pháp lý, nâng cao kiến thức cho nhà đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Định hướng phát triển TTCKPS trong tương lai cần tập trung vào việc mở rộng các sản phẩm phái sinh và nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này sẽ giúp thu hút thêm nhà đầu tư và tăng cường tính thanh khoản cho thị trường.

5.2. Các giải pháp thúc đẩy sự phát triển bền vững

Cần có các giải pháp đồng bộ từ phía cơ quan quản lý, các tổ chức tài chính và nhà đầu tư để thúc đẩy sự phát triển bền vững của TTCKPS. Việc này không chỉ giúp thị trường phát triển mà còn đảm bảo an toàn cho các nhà đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub nghiên cứu việc vận hành và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 giới thiệu ba TTCKPS trên thế giới bao gồm TTCKPS Singapore, TTCKPS Hàn Quốc, TTCKPS Trung Quốc. Bên cạnh phân tích các điểm mạnh điểm yếu của từng thị trường, các sự cố trên từng thị trường mắc phải từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.1 TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH 1.1 Chứng khoán phái sinh 1.1 Khái niệm Theo Robert L. Mcdonald (2017, trang 23) cho rằng: “Chứng khoán phái sinh là một công cụ tài chính có giá trị được xác định bới giá cả của hàng hóa khác”. Chứng khoán Phái sinh có dạng hợp đồng tài chính trong đó quy định quyền lợi và/hoặc nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đối với việc thanh toán hoặc/và chuyển giao tài sản cơ sở với một mức giá đuợc thỏa thuận truớc vào một thời điểm nhất định trong tương lai.2 Tài sản cơ sở Mỗi công cụ chứng khoán phái sinh đều được phát hành trên cơ sở một loại tài sản tài chính nào đó.

Tài sản mà giá của các công cụ chứng khoán phái sinh phụ thuộc vào được gọi là tài sản cơ sở. “Tài sản cơ sở là chứng khoán và các tài sản khác được sử dụng làm cơ sở để xác định giá trị chứng khoán phái sinh”. Tài sản cơ sở được chia làm hai (02) dạng chính: – Hàng hóa: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 + Thực phẩm/nông sản ( ngũ cốc, thịt, cà phê, hồ tiêu v.) + Kim loại (vàng, bạc, kẽm, v.v…) + Năng lượng (khí đốt, dầu, v.v…) + Khác (thời tiết, kết quả bầu cử, v.v…) – Công cụ tài chính: + Cổ phiếu (Chỉ số cổ phiếu, cổ phiếu đơn lẻ) + Trái phiếu (trái phiếu CP, Trái phiếu chính quyền địa phương, Trái phiếu Doanh nghiệp) + Lãi suất (lãi suất ngân hàng, lãi suất ngoại tệ) + Tiền tệ (USD, Yên Nhật, Euro, v.) + Chứng khoán Phái sinh 1.3 Các sản phẩm chứng khoán phái sinh Chứng khoán Phái sinh được chia thành 04 loại chính:  Hợp đồng Kỳ hạn (HĐKH): HĐKH là thỏa thuận pháp lý giữa hai bên tham gia về việc mua và bán một loại tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá được xác định trước tại ngày thực hiện giao dịch. HĐKH cho biết trước về: + Loại hàng hóa (tài sản) sẽ giao dịch là gì; + Khối lượng hàng hóa (tài sản) sẽ giao dịch là bao nhiêu; + Thời điểm diễn ra giao dịch đó; + Giá giao dịch.

Hợp đồng Kỳ hạn là một thoả thuận giữa hai bên về việc mua hay bán một tài sản nào đó vào một thời điểm định trước trong tương lai. Do vậy, trong loại hợp đồng này, ngày ký kết và ngày giao hàng là hoàn toàn tách biệt nhau. Hai bên chịu sự ràng buộc pháp lý chặt chẽ phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, trừ khi cả hai bên thoả thuận hủy hợp đồng. Hiếm có 2 HĐKH nào có tất cả nội dung điều khoản trong hợp đồng giống hệt nhau.

Với tính chất song phương như vậy, HĐKH có 02 nhược điểm chính: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 (1) Sau khi tham gia hợp đồng, nếu nhà đầu tư có ý định thoát khỏi các quyền lợi/nghĩa vụ với đối tác, nhà đầu tư sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm bên thứ 3 để chuyển giao hợp đồng. (2) Nhà đầu tư sẽ phải hứng chịu toàn bộ rủi ro trong trường hợp đối tác của hợp đồng không thực hiện các nghĩa vụ đã được quy định tại hợp đồng. Việc tham gia hợp đồng có thể đi kèm với các khoản chi phí không nhỏ liên quan đến việc giám sát nghĩa vụ hoặc trách nhiệm pháp lý khi đối tác không thực hiện hợp đồng. HĐKH là một loại CKPS có lịch sử phát triển lâu đời và được nhiều đối tượng sử dụng làm công cụ phòng hộ rủi ro.

Tuy nhiên, trước nhu cầu của thị trường, sản phẩm Hợp đồng tương lai (HĐTL) đã được ra đời để khắc phục các nhược điểm trên.  Hợp đồng Tương lai HĐTL là một dạng hợp đồng kỳ hạn đã được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch tại thị trường tập trung. Đặc điểm của hợp đồng tương lai  Tính chuẩn hóa Hợp đồng tương lai là một công cụ được niêm yết và giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán phái sinh. Vì vậy, các điều khoản của hợp đồng đều được chuẩn hóa.

Cụ thể, sở giao dịch nơi niêm yết hợp đồng tương lai sẽ quy định cụ thể các nội dung chi tiết của một hợp đồng, như: loại và chất lượng tài sản cơ sở, quy mô của hợp đồng (số lượng tài sản cơ sở giao dịch tương ứng với một hợp đồng), cách thức giao - nhận cũng như thanh toán giữa hai bên khi hợp đồng đáo hạn.  Tính chất cam kết về việc thực hiện nghĩa vụ trong tương lai Khi tham gia vào một giao dịch hợp đồng tương lai, cả hai bên giữ vị thế mua và bán của hợp đồng đều bị ràng buộc bởi những quyền và nghĩa vụ nhất định. Cụ thể, khi hợp đồng tương lai đáo hạn, bên bán của hợp đồng có nghĩa vụ giao một khối lượng tài sản cơ sở xác định cho bên mua và có quyền được nhận tiền từ bên mua. Ngược lại, bên mua của hợp đồng có nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng và có quyền nhận tài sản chuyển giao từ bên bán.

 Các bên tham gia giao dịch hợp đồng tương lai phải đáp ứng yêu cầu ký quỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Trên thị trường hợp đồng tương lai, ký quỹ là biện pháp bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ mang tính bắt buộc theo hợp đồng đối với cả bên mua và bên bán khi hợp đồng được thanh toán. Nhà đầu tư tham gia thị trường này phải đáp ứng các yêu cầu về ký quỹ do sở giao dịch và trung tâm thanh toán bù trừ quy định cụ thể cho từng loại hợp đồng tương lai.  Hợp đồng Quyền chọn (HĐQC) HĐQC là thỏa thuận pháp lý trong đó một bên có quyền yêu cầu thực hiện và bên kia có nghĩa vụ phải mua hoặc bán một lượng tài sản cơ sở theo mức giá đã được xác định trước tại hợp đồng trong một khoảng thời gian hoặc tại một thời điểm nhất định trong tương lai. HĐQC quy định quyền và nghĩa vụ của người bán và người mua: Người mua: Phải trả phí ký kết hợp đồng.

Có quyền thực hiện hay không thực hiện sao cho có lợi cho mình nhất Người bán: Được nhận phí ký kết hợp đồng. Luôn luôn có nghĩa vụ với người mua. Hợp đồng quyền chọn có 2 loại đó là quyền chọn mua (Call Options) và quyền chọn bán (Put Options). -Quyền chọn mua (Call Options): Người mua quyền chọn mua sẽ phải trả cho người bán quyền chọn mua một khoản phí gọi là phí quyền chọn.

Người mua quyền chọn mua sẽ có quyền được mua một lượng cổ phiếu nhất định theo mức giá thực hiện được thỏa thuận ban đầu. Người bán quyền chọn mua nhận được tiền phí nên có trách nhiệm phải bán một lượng cổ phiếu theo giá đã thỏa thuận ban đầu khi người mua quyền chọn mua yêu cầu thực hiện quyền. -Quyền chọn bán (Put Options): Người mua quyền chọn bán sẽ phải trả cho người bán quyền chọn bán một khoản phí gọi là phí quyền chọn. Người mua quyền chọn bán sẽ có quyền được bán một lượng cổ phiếu nhất định theo mức giá thực hiện đã thỏa thuận ban đầu.

Người bán quyền chọn bán nhận được tiền phí nên có trách nhiệm phải mua một lượng cổ phiếu theo giá đã thỏa thuận ban đầu khi người mua quyền chọn bán yêu cầu thực hiện quyền. Nội dung so sánh quyền và nghĩa vụ của các bên tham giao giao dịch quyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 chọn được trình bày trong bảng 1.1: So sánh quyền chọn mua và quyền chọn bán Quyền chọn bán Quyền chọn mua Người mua Người bán Người mua Người bán Có quyền Có nghĩa vụ Có quyền Có nghĩa vụ Phải trả phí Được nhận phí Phải trả phí Được nhận phí Lợi nhuận Lợi nhuận giới Lợi nhuận bị giới hạn Lợi nhuận bị giới hạn không bị giới hạn ở mức phí được nhận ở mức phí được nhận hạn Lỗ có giới hạn Lỗ có giới hạn bằng với mức Lỗ giới hạn bằng với mức Lỗ không giới hạn phí đã trả phí đã trả Nguồn: Tổng hợp của tác giả Có 2 kiểu hợp đồng quyền chọn thường gặp: kiểu Châu Âu và kiểu Mỹ. -Kiểu Châu Âu: người mua quyền chỉ cho phép thực hiện quyền tại ngày đáo hạn. -Kiểu Mỹ: người mua quyền có quyền thực hiện quyền của mình tại bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn.

 Hợp đồng Hoán đổi (HĐHĐ) HĐHĐ là một thỏa thuận pháp lý trong đó hai bên cam kết hoán đổi dòng tiền của một công cụ tài chính của một bên với dòng tiền của công cụ tài chính của bên còn lại trog một khoảng thời gian nhất định. Tương tự như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi cũng mang nặng tính chất cá nhân dựa theo sự thỏa thuận và thống nhất của song phương.2 Thị trường chứng khoán phái sinh 1.1 Khái niệm Bùi Nguyên Hoàn (2013, trang 7) cho rằng: “Thị trường phái sinh là thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh”. Dựa theo vai trò của Tổ thức thanh toán bù trừ CKPS, TTCKPS được phân khúc thành: - Thị trường OTC giao dịch song phương: là thị trường phi tập trung trong đó các đối tác giao dịch thực hiện giao dịch và bù trừ trực tiếp với nhau LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Thị trường OTC có sự tham gia của Đối tác bù trừ trung tâm (CCP): giao dịch phi tập trung nhưng thực hiện bù trừ tập trung thông qua CCP. - Thị trường giao dịch tập trung trên Sở giao dịch: cả hai giai đoạn giao dịch và bù trừ được thực hiện thông qua Sở giao dịch và CCP.

Đặc điểm Thị trường tập trung (SGDCK): điều khoản hợp đồng được SGDCK và trung tâm thanh toán bù trừ xây dựng Thị trường phi tập trung (OTC): điều khoản hợp đồng xây dựng dựa trên thỏa thuận hai bên, khó mua đi/bán lại hợp đồng hơn Một số sản phẩm nổi bật trên thị trường chứng khoán phái sinh TÀI SẢN CƠ SỞ Cổ phiếu Chỉ số CP Trái phiếu Ngoại hối Lãi suất HĐTL HĐQC HĐHĐ HĐKH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH HĐQC HĐTL HĐTL HĐQC HĐQC HĐ Hoán Cổ chỉ số trái lãi suất chỉ số đổi ngoại phiếu phiếu hối. Nguồn: Tổng hợp của tác giả Sơ đồ 1.1: Các sản phẩm trên thị trường chứng khoán phái sinh 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ