CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG L1 VAI TRO = VỊ TRÍ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRONG NEN KINH TẾ QUỐC DÂN.1 nghiệp Công là gì ? Công nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản trong nền kinh tế quốc din, bao gồm hai giải đoạn 1. Tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra nguyên liệu. Chế biến nguyên liều thành sản phẩm. Các sản phẩm công nghiệp bao gồm máy móc thiết bị dựa trên khoa học kỹ thuật hiện đại có khả năng sản xuất hàng loạt sin phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, Tuy vay khái niệm nguyên liệu và sản phẩm chỉ là tương đổi vì sản xuất cong nghiệp bao gồm nhiều giai đoạn chế biến phức tap, mỗi sản phẩm của ngành này có thể là nguyên liệu của ngành kia.2 Vị trí của ngành công nghiệp - lịch sử ra đời và phát triển ngành Công nghiệp là ngành ra đời muộn hơn so với ngành sản xuất nông nghiệp.
tuy công nghiệp có mầm mống rất lâu, tổn tại trong ngành nông nghiệp nhưng nó thực sự được tách ra khỏi nông nghiệp sau cuộc phân công lao động lan thứ 2 : thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp thành một ngành sản xuất độc lập với sản xuất nông nghiệp. Công nghiệp thực sự có năng suất cao, kỹ thuật hiện đại mới xuất hiện cách đây 3 thế kỷ. Vào cuối thế ky XVII, khi chủ nghĩa tư bản ra đời đã thủ tiêu chế độ phường hội phong kiến. Đến năm 1733 khi thoi bay ra đời người ta đã phát minh ra máy kéo sợi và khi đó một người làm bằng hàng tram người.
Sau đó, mấy sơi “gienny” ra đời, máy sợi còn được phát minh cuối thế kỷ XVIII (1782) máy hơi nước của James Watt đã được áp dung, người ta đã biết sử dung máy hơi nước làm máy kéo sợi, làm cho năng suất tăng lên gấp bội, trong thời kỳ đó người tà nói "một ngày sản xuất bằng cả trăm năm trước kia ”. Dan dan, người ta biết sử dung quặng mỏ sản xuất ra nhiều sin phẩm công nghiệp khác nhau và các công ty hợp doanh tư bản ngày càng tiến lên tổ chức sản xuất lớn. SVTH : Nguyễn Bá Quý Trang 8 Khia Luin Fé NAghitp GVHD : ThS. Đàm Nguyễn Thùy Dương Qua các cuộc cách mang kỹ thuật, nền sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh và đã bắt đầu hình thành những công ty tư bản độc quyền trong công nghiệp.
Những công ty tư bản lớn hình thành hàng loat các chi nhánh, đại lý trên nhiều quốc gia tạo thành các công ty đa quốc gia. Như vay, công nghiệp đã phát triển manh mẽ với tốc độ cao, trở thành ngành sản xuất tiêu biểu đại diện cho một nền sản xuất lớn hiên đại làm tiền dé kỹ thuật, tạo cơ sở vật chất cho các ngành kinh tế khác phát triển.3 Vai trò của ngành công nghiệp trong nén kinh tế quốc dân : Công nghiệp là ngành sản xuất cơ bản giữ vai trò chủ đao, quyết định sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Công nghiệp cung cấp các máy móc, thiết bị làm tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế quốc dan để tạo ra nang suất lao động cao, giải phóng sức lao động của con người ra khỏi lao động nặng nhọc, độc hại. Công nghiệp tạo ta các loại sản phẩm có chất lượng cao có khả năng cải tạo và thúc đẩy sư phát triển hiện đại hóa các ngành kinh tế khác.
Đồng thời công nghiệp còn tạo ra hàng loạt các sản phẩm đa dang, phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân, đáp ứng nhu cầu đời sống ngày càng cao cho xã hội, góp phần nâng cao trình độ văn minh của xã hôi. NHUNG NGUON LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP : a Khái niệm : Nguồn lực là tổng thể tài nguyên tự nhiên, hệ thống tài sản quốc dân, nhân lực Và con người, kể cd đường lối, chính sách liên quan đến việc phát triển kinh tế xã hội.1 Nguồn lực bên trong : - Nguồn lực tự nhiên : + Vị trí địa lý : là điểm phân bố công nghiệp trên lãnh thổ, vị trí địa lý thuận lợi cho phân bố công nghiệp là vị trí thuận lợi về vận tải nguyên liệu, sản phẩm (chi phí vận tải thấp) vi trí thuân lợi cho xây dưng cơ bản và an ninh quốc phòng. « Khoáng sản là một trong những nguồn lực hàng đầu ảnh hưởng đến việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp, số lượng, trữ lượng, chất lượng và sự kết hợp các loai khoáng sản theo lãnh thổ sẽ chỉ phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiêp công nghiệp trên lãnh thổ. + Nguồn nước có ý nghĩa lớn đối với các ngành sản xuất, trong đó có công nghiệp.
Khi lựa chọn lãnh thổ để phân bố các xí nghiệp và hình thành các hình thức tổ chức lãnh thé công nghiệp, cẩn phải chú ý đến nguồn nước. Ở khu vực ven biển hay vùng gò đổi, trong nhiều trường hợp, yếu tố nguồn nước quyết định sư phân bố và phát triển công nghiệp. Mức độ thuận lợi (hay khó khăn) về SVTH : Nguyễn Bá Quý Trang 9 Khoa Luin Fé Ughitp GVHD : ThS. Dam Nguyén Thiy Duong nguồn cung cấp hoặc thoát nước là diéu kiên quan trọng để định vị các xí nghiệp công nghiệp.
+ Khí hau cũng có những ảnh hưởng nhất định đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Trong một số trường hợp, nó chi phối việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ sản xuất, đặc biệt đối với vùng ven biển dé bị nhiễm man do độ ẩm của không khí. Ngoài ra, khí hậu đa dạng, phức tạp cũng làm xuất hiện những tập đoàn cây trồng, vật nuôi đặc thù. Đó là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Bên cạnh những nguồn tài nguyên thiên nhiên nói trên, còn có một sé nguồn lực khác tác đông tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Có thể kể tới đất đai (với tư cách là nơi phân bố công nghiệp, nhất là về địa chất công trình), tài nguyên sinh vật, biển. + Dân cư với những tap quấn sản xuất, tiêu dùng và nguồn lao động (số lương. chất lượng) có vai trò to lớn trong việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Về phương diễn này, dân cư được xem xét đưới hai góc độ : sản xuất và tiêu ding Thị trưởng tiêu thu gắn với số dân có thể coi là một số nguồn lực quan trọng. + Ở nơi nào có nguồn lao đông phong phú thì ở đó có khả năng để phân bố và phát triển các ngành công nghiệp sử dung nhiều lao đông. Những nơi có lao động lành nghề thường cho phép phát triển các xí nghiệp công nghiệp đòi hỏi tay nghé cao và sản xuất ra các sản phẩm chứa dung hàm lượng kỹ thuật lớn. Ở những nơi mà nguồn lao động có nhiều ngành nghề truyền thống thì đều có thể phát triển các ngành nghề này để thu hút lao động và tạo ra sản phẩm độc đáo mang bản sắc dan tộc.
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường, tập quấn tiêu dùng có thể thay đổi và kéo theo nó là sư biến đổi về hướng và quy mô chuyên môn hóa các ngành cũng như các xí nghiệp công nghiệp. Từ đó dẫn đến sự mở rộng hay thu hep không gian công nghiếp. + Các trung tâm kinh tế và mạng lưới 46 thị luôn có những điểu kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Nơi đây thường hội tụ những thế mạnh về kết cấu ha ting (giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc.) nguồn lao đông với chất lượng cao và thị trường tiêu thu rong lớn với sự đa dang về thị hiếu tiêu dùng.
+ Cơ sở ha tang và cơ sở vat chất — kỹ thuật phuc vu công nghiệp có giá trị nhất định đối với việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Nó có thể là tiền để thuân lợi hay can trở su phát triển công nghiệp. SVTH : Nguyễn Bá Quý Trang 10) Khia Luin Fé (ðtghiệp GVHD : ThS. Đàm Nguyễn Thùy Dương « Ngoài ra, có thể còn có một số nguồn lực khác (như chiến lược và đường lối của mỗi quốc gia đối với việc phát triển công nghiệp, vốn đầu tư.) cũng ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển công nghiệp.2 Nguồn lực bên ngoài : Song song với nguồn lực bền trong (nôi lực) còn có yếu tổ bền ngoài tác đồng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Ở đây các yếu tố bên ngoài được hiểu là các yếu tố ảnh hưởng với tư cách như nguồn lực bên ngoài lãnh thổ công nghiệp (các vùng khác trong nước hay từ nước ngoài). Trong một số trường hợp cu thể, nguồn lực bên ngoài chi phối mạnh mẽ và thâm chí có thể có ý nghĩa quyết định đối với tổ chức lãnh thổ công nghiệp của một vùng nào đó. - Thi trường bên ngoài, ở mức đô lớn, có tác đông mạnh mẽ tới quá trình Iva vị trí xi nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất và chi phối trực tiếp tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Ở trong nước các đô thị lớn ngoài chức năng trung tâm hat nhân công nghiệp còn luôn là thị trường quan trọng khuyén khích sự phát triển của sản xuất.
Thị trường quốc tếcũng có vai trò đặc biệt. Sư phát triển công nghiệp của bất kỳ quốc gia nào cũng đều nhằm thỏa mãn nhu cau trong nước va hỏi nhập vào thị trường thé giới Vì thể, thị trường này chắc chin có tác đông nhất định đến t6 chức lãnh thổ công nghiệp. - Mối quan hệ hợp tác liền vùng và quốc tế có vai ud đắng kể với việc tô chức lãnh thổ công nghiệp. Ngày nay trong bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế thế giới cùng với những tiển bô kỹ thuật phát triển như vũ bão, vấn dé hợp tác quốc tế là một xu thể tất yếu, đem lại lợi ich cho các bẻn đổi tác.
Đối với các nước, các vùng chậm phát triển, để giảm khoảng cách vẻ trình độ phát triển và tránh tụt hậu không thể không liên quan đến su hop tác quốc tế và liên vùng. Hop tác quốc tế và liên vùng được thể hiện qua môt số lĩnh vực chủ yếu sau đây : + Hỗ to vốn đầu tư từ các nước, các vùng phát triển cho các nước, các vùng cham phát triển Quá uình hợp tác dau tư làm xuất hiên ở các nước, các vùng châm phát triển môt số ngành công nghiệp mới, các khu vưc công nghiệp tập trung. khu chế xuất và mở mang các ngành nghé truyền thống.