CHƯƠNG 1 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TRONG TẬP ðOÀN KINH TẾ 1.1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ðOÀN KINH TẾ 1.1 Quan niệm và các hình thức chủ yếu của Tập ñoàn kinh tế 1.1 Quan niệm về Tập ñoàn kinh tế Tập ñoàn kinh tế (TðKT) là một hình thức tổ chức tiên tiến ñại diện cho trình ñộ phát triển cao của lực lương sản xuất và nền kinh tế xã hội ñang trở thành một hình thức phổ biến, có tác ñộng mạnh mẽ làm thay ñổi khuynh hướng sản xuất và tiêu dùng của thế giới. Mặc dù có vai trò quan trọng như vậy nhưng hiện nay chưa có khái niệm thống nhất về tập ñoàn kinh tế. Tuỳ theo mục ñích nghiên cứu và cách tiếp cận khác nhau mà các nhà nghiên cứu ñã ñưa ra những khái niệm khác nhau về tập ñoàn kinh tế. Có quan ñiểm cho rằng tập ñoàn kinh tế là một cơ cấu tổ chức, một loại hình tổ chức kinh tế [6,tr 4].
lại có quan ñiểm cho rằng tập ñoàn kinh tế là “Một thực thể kinh tế thực hiện sự liên kết kinh tế giữa các thành viên là các doanh nghiệp có quan hệ với nhau về công nghệ và lợi ích ñang ñược gọi bằng các tên khác nhau như: Hiệp hội, liên hiệp xí nghiệp, Tổng công ty theo mô hình tập ñoàn, Tập ñoàn kinh tế”. [40, tr 5] Hay có nghiên cứu cho rằng “Tập ñoàn kinh tế (hay các công ty: Group of companics) là một tổ hợp các công ty ñộc lập về mặt pháp lý nhưng tạo thành một tập ñoàn gồm một công ty mẹ và một hay nhiều công ty hoặc chi nhánh góp vốn cổ phần chịu sự kiểm soát của công ty mẹ vì công ty mẹ chiếm hơn 1/2 vốn cổ phần” [55, tr 256] Mỗi quan niệm trên ñều phản ánh cách nhìn nhận và tiếp cận khác nhau của các nhà nghiên cứu về ñặc ñiểm của tập ñoàn. Quan ñiểm thứ nhất thiên về cấu trúc của tập ñoàn, quan ñiểm thứ hai lại thiên về mối quan hệ liên kết giữa các ñơn vị thành viên trong tập ñoàn, quan ñiểm thứ ba lại thiên về cơ cấu tổ chức và tư cách pháp nhân của tập ñoàn. Cho dù có nhiều ý kiến khác nhau như vậy, nhưng trong quá trình nghiên cứu theo tác giả của luận án, xin ñưa ra một khái 15 niệm về tập ñoàn kinh tế, khái niệm này phản ánh ñầy ñủ ñặc ñiểm chung nhất về một tập ñoàn kinh tế như sau: “Tập ñoàn kinh tế là tổ chức kinh tế có quy mô lớn, có cơ cấu sở hữu, tổ chức và kinh doanh ña dạng, nó vừa có chức năng sản xuất kinh doanh vừa có chức năng liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp thành viên có tư cách pháp nhân dựa trên nền tảng sự liên kết về mặt tài chính, lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và chiến lược kinh doanh, nhằm tăng cường, tích tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh tranh và tối ña hoá lợi nhuận”.
ðể hiểu ñược ñầy ñủ về bản chất của tập ñoàn kinh tế, chúng ta ñi sâu nghiên cứu những hình thức tồn tại của chúng trong thực tiễn và rút ra những ñặc ñiểm cơ bản về tập ñoàn kinh tế.2 Các hình thức chủ yếu của tập ñoàn kinh tế: Nghiên cứu các tập ñoàn kinh tế trên thế giới, chúng tôi thấy rằng việc phân chia tập ñoàn kinh tế thành các loại hình tổ chức khác nhau theo nhiều tiêu chí sau ñây là hai cách phân loại chủ yếu về hình thức của tập ñoàn kinh tế. Căn cứ vào các hình thức liên kết và hình thức tổ chức của tập ñoàn phân ra ba hình thức chủ yếu sau: - Hình thức thứ nhất: Quan hệ liên kết giữa các thành viên tương ñối lỏng lẻo thông qua các thoả thuận hoặc các cam kết hợp tác. Trong hình thức này, các doanh nghiệp thành viên tham gia tập ñoàn chỉ chịu sự ràng buộc tương ñối lỏng lẻo, các thành viên có tính ñộc lập cao thông thường cơ sở tồn tại của loại hình tập ñoàn này là các thoả thuận hoặc hợp ñồng tạo ra sự liên kết “mềm” giữa các thành viên ñể tăng thêm lợi thế cho nhóm các thành viên ñó. Hình thức liên kết này ñã có từ rất sớm, phôi thai từ ñầu thế kỷ XIX, các loại hình Cartel là thuộc hình thức này.
Hình thức của liên kết rất ña dạng, các doanh nghiệp có thể thoả thuận về một số mặt hợp tác trong một số lĩnh vực như: Chính sách giá cả, khối lượng sản phẩm cung cấp, tiêu chuẩn kỹ thuật, hợp tác về công nghệ, thị trường tiêu thụ (phân chia, tránh cạnh tranh trực tiếp). 16 - Hình thức thứ hai: Mối liên kết giữa các doanh nghiệp thành viên rất chặt chẽ, mức ñộ phụ thuộc lẫn nhau rất cao, các ñơn vị thành viên bị hạn chế tính ñộc lập. Với hình thức này, cơ sở kinh tế của sự liên kết là quyền sở hữu. Mối liên kết giữa các thành viên trong tập ñoàn rất chặt chẽ thông qua việc nắm giữ cổ phiếu của nhau hoặc có một doanh nghiệp mạnh nhất ñứng ra chi phối cả tập ñoàn.
Về mặt cấu trúc có thể có 3 dạng khác nhau của hình thức này: Dạng thứ nhất: Các doanh nghiệp thành viên có sự liên kết dọc về công nghệ và sử dụng sản phẩm ñầu ra của nhau. Ví dụ ñiển hình một Tập ñoàn gồm các công ty khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy và sản xuất cấu kiện kim loại như Tập ñoàn Mitsubishi. Dạng thứ hai: Tập ñoàn có liên kết theo chiều ngang, trong loại này các doanh nghiệp có quan hệ với nhau về sản phẩm hay dịch vụ bổ trợ cho nhau hoặc các sản phẩm cho cùng một nhóm khách hàng hoặc cùng nhóm mục tiêu sử dụng. Ví dụ trong Tập ñoàn LG (Hàn Quốc) có doanh nghiệp sản xuất máy tính, doanh nghiệp sản xuất máy in, máy văn phòng, doanh nghiệp sản xuất giấy… các doanh nghiệp này có thể liên kết lại thành một tổ hợp ñể tạo lợi thế chung.
Dạng thứ ba: Kiểu liên kết hạt nhân, giữa các doanh nghiệp thành viên có sự liên kết về công nghệ hoặc thị trường… nhưng xoay quanh một nhóm sản phẩm mũi nhọn. - Hình thức thứ ba: Tập ñoàn có hạt nhân liên kết là công ty tài chính. Do sự phát triển cao của thị trường tài chính và công nghệ thông tin cho phép một doanh nghiệp chi phối một hoặc nhiều doanh nghiệp khác thông qua quyền sở hữu cổ phiếu. Do ñó, các doanh nghiệp thành viên trong tập ñoàn không nhất thiết có mối liên hệ về sản phẩm, công nghệ hay kỹ thuật.
Trong hình thức này hạt nhân liên kết là công ty tài chính, ñược gọi là công ty mẹ. Thường thì với loại hình tập ñoàn này là những tập ñoàn ña ngành. Căn cứ vào hình thức biểu hiện và tên gọi trong thực tiễn, các tập ñoàn kinh tế có các hình thức chủ yếu sau: Một là: Cartel Là loại hình tập ñoàn kinh tế bao gồm các doanh nghiệp thành viên hoạt ñộng trong cùng một ngành, lĩnh vực, thậm chí có cùng sản phẩm giống nhau. Mối liên kết giữa các doanh nghiệp thành viên trong cartel chỉ thuần tuý là sự cam kết ñối với một số ñiều khoản nhất ñịnh nhằm tránh cạnh tranh trực tiếp với nhau, nhưng các doanh nghiệp thành viên vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân và tính ñộc lập của chúng.
Cartel thường dẫn ñến ñộc quyền, hạn chế cạnh tranh và ñi ngược lại nguyên tắc cơ bản của cơ chế thị trường là tự do cạnh tranh. Bởi vậy, Chính phủ nhiều nước ngăn cấm hoặc hạn chế hình thành dạng Tập ñoàn này bằng cách dùng các ñạo luật chống ñộc quyền. Hai là: Syndicate ðây là một dạng ñặc biệt của Cartel. Các doanh nghiệp thành viên của Syndicate vẫn giữ nguyên tính ñộc lập về sản xuất nhưng mất tính ñộc lập về th- ương mại, vì trong Syndicate có một văn phòng thương mại chung ñược thành lập do một ban quản trị chung ñiều hành và tất cả các doanh nghiệp thành viên phải tiêu thụ hàng hoá của họ qua kênh của văn phòng này.
Ba là: Trust Là một trong những hình thức liên minh ñộc quyền của các tổ chức sản xuất kinh doanh. Loại hình tập ñoàn này tập hợp trong nó một loạt doanh nghiệp công nghiệp và do một ban quản trị thống nhất ñiều khiển, vì vậy các doanh nghiệp này bị mất quyền ñộc lập về sản xuất và thương mại, các nhà tư bản tham gia Trust trở thành cổ ñông. Mục tiêu của việc thành lập các tập ñoàn loại này nhằm thu lợi nhuận ñộc quyền cao, chiếm nguồn nguyên liệu và khu vực ñầu tư Bốn là: Consortium ðây là một trong những hình thức của các tổ chức ñộc quyền ngân hàng nhằm mục ñích chia nhau mua trái khoán trong và ngoài nước hoặc tiến hành công việc buôn bán. ðứng ñầu Consortium thường là ngân hàng lớn có vai trò ñiều hành toàn bộ hoạt ñộng của tổ chức này.
18 Năm là: Concern Concern không có tư cách pháp nhân, các doanh nghiệp thành viên vẫn giữ nguyên tính ñộc lập về mặt pháp lý nhưng giữa chúng có mối quan hệ với nhau dựa trên cơ sở những thoả thuận về lợi ích chung ñó là phát minh sáng chế, nghiên cứu khoa học công nghệ, hợp tác sản xuất kinh doanh chặt chẽ, có hệ thống tài chính chung. Trong Concern người ta thành lập công ty mẹ ñiều hành hoạt ñộng của Tập ñoàn. Doanh nghiệp này thực chất là một công ty cổ phần nắm giữ cổ phần vốn góp của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp này ñiều hành các hoạt ñộng tài chính của Tập ñoàn mà không quan tâm tới lĩnh vực sản xuất. Các doanh nghiệp thành viên trong Concern liên kết lại với nhau nhằm tạo ra một thế lực tài chính lớn, phát triển kinh doanh và gây ảnh hưởng tới chính trị, xã hội nhằm ñảm bảo ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng kinh doanh của Concern.
Ngoài ra Concern còn ñầu tư vào nhiều lĩnh vực nhằm phân tán rủi ro, hỗ trợ mạnh mẽ trong việc nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và phương thức quản lý hiện ñại. Các doanh nghiệp thành viên trong Concern, hoạt ñộng ña ngành, nhưng các ngành này thường có mối quan hệ gần gũi với nhau về công nghệ sản xuất và Concern thường có một ngành chủ chốt. Trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thành viên luôn chú trọng tới lợi ích của mình và của “công ty mẹ” trên cơ sở các mối liên kết theo chiều dọc hay chiều ngang thông qua những hợp ñồng kinh tế, hiệp ñịnh hay các khoản cho vay tín dụng.