Tổng quan nghiên cứu
Thị trường tài chính Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ từ mô hình ngân hàng bán buôn truyền thống sang mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại. Với quy mô dân số hơn 90 triệu người, trong đó hơn 50% thuộc nhóm dân số trẻ nhưng tỷ lệ người dân sở hữu tài khoản ngân hàng thời điểm này mới chỉ đạt khoảng 31%, dư địa phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân tại thị trường nội địa là vô cùng to lớn. Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính nước ngoài đòi hỏi hệ thống ngân hàng thương mại trong nước phải nhanh chóng đa dạng hóa nguồn thu, giảm thiểu sự phụ thuộc vào tín dụng bán buôn tiềm ẩn nhiều rủi ro chu kỳ.
Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thăng Long. Kể từ khi thành lập ngày 02 tháng 07 năm 2013 theo Quyết định số 429/QĐ-HĐQT-NHCT11 và chính thức tách riêng Phòng Bán lẻ vào đầu năm 2014, chi nhánh đã đặt mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập từ mảng bán lẻ từ mức 15% lên 30% tổng nguồn thu. Phạm vi không gian của nghiên cứu bao quát trụ sở chính cùng 05 phòng giao dịch trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2014 đến ngày 30 tháng 09 năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc lượng hóa hiệu quả kinh doanh bán lẻ, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu và xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho các chi nhánh ngân hàng thương mại tại khu vực ngoại thành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại, Lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế Basel II và Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được định nghĩa là chuỗi cung ứng các sản phẩm, giải pháp tài chính trực tiếp tới đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới kênh phân phối truyền thống lẫn nền tảng công nghệ số.
Nghiên cứu tập trung vào 5 khái niệm nòng cốt cấu thành năng lực cạnh tranh bán lẻ:
- Khái niệm mở rộng quy mô danh mục sản phẩm dịch vụ: Bao gồm huy động tiền gửi dân cư, cho vay tiêu dùng, thẻ thanh toán và ngân hàng điện tử.
- Khái niệm mạng lưới phân phối đa kênh: Sự kết hợp giữa phòng giao dịch vật lý, hệ thống máy rút tiền tự động và các điểm chấp nhận thanh toán thẻ.
- Khái niệm chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng khách hàng: Thước đo sự thỏa mãn về tính tiện ích, bảo mật thông tin và phong cách phục vụ của giao dịch viên.
- Khái niệm cơ cấu nguồn thu phi tín dụng: Đo lường tỷ trọng thu phí dịch vụ thẻ, thanh toán hóa đơn và kiều hối trong tổng thu nhập của ngân hàng.
- Khái niệm an toàn tín dụng bán lẻ: Kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu nhằm bảo toàn nguồn vốn hoạt động.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp, kết hợp chặt chẽ giữa thu thập dữ liệu định lượng thứ cấp và khảo sát dữ liệu định lượng sơ cấp:
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát thực nghiệm với quy mô mẫu gồm 180 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tại 05 phòng giao dịch thuộc chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm khách hàng theo độ tuổi, thu nhập và thói quen giao dịch tài chính.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất toàn diện từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong mốc thời gian từ năm 2014 đến hết quý 3 năm 2017.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tích tỷ số tài chính. Lý do lựa chọn phương pháp này là giúp phản ánh chính xác tốc độ tăng trưởng quy mô vốn, dư nợ tín dụng, đồng thời làm rõ sự biến động của cơ cấu doanh thu và chất lượng kiểm soát rủi ro qua từng năm tài chính.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2017 tại VietinBank Chi nhánh Bắc Thăng Long cho thấy 4 phát hiện quan trọng:
- Tăng trưởng vượt bậc về huy động vốn dân cư: Nguồn vốn huy động tăng từ mức 1.940 tỷ đồng năm 2014 lên 2.069 tỷ đồng năm 2015 (tăng khoảng 7%), tiếp tục đạt 2.362 tỷ đồng năm 2016 (tăng 14% so với năm trước) và chạm mốc 2.420 tỷ đồng vào cuối quý 3 năm 2017.
- Dư nợ cho vay bán lẻ bứt phá mạnh mẽ: Quy mô tín dụng cá nhân từ mức 895 tỷ đồng năm 2014 đã vọt lên 1.397 tỷ đồng năm 2015 (tốc độ tăng trưởng đạt 56%), đạt 2.021 tỷ đồng năm 2016 và ghi nhận 2.359 tỷ đồng vào cuối quý 3 năm 2017, gấp hơn 2,6 lần quy mô ban đầu.
- Gia tăng áp lực nợ xấu: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của mảng khách hàng bán lẻ có xu hướng leo thang, từ 1,1% năm 2014 tăng lên 1,65% năm 2015 và chạm mức 1,8% trong năm 2016, phản ánh sự suy giảm chất lượng tín dụng khi tăng trưởng quy mô quá nhanh.
- Chuyển biến về chất lượng nhân sự nhưng hiệu quả đào tạo chưa tương xứng: Tổng nhân sự tăng từ 54 người năm 2014 lên 82 người năm 2017. Toàn bộ 38 cán bộ tuyển dụng mới đều có trình độ đại học trở lên, trong đó 21,95% sở hữu bằng thạc sĩ; tuy nhiên, tỷ lệ nhân viên xếp loại đào tạo ở mức trung bình và chưa đạt yêu cầu vẫn chiếm tỷ lệ xấp xỉ 30%.
Thảo luận kết quả
Khi mô tả dữ liệu trên biểu đồ đường và bảng cân đối tín dụng, mối tương quan nghịch biến giữa tốc độ tăng trưởng dư nợ và chất lượng kiểm soát rủi ro hiện lên rất rõ nét. Nguyên nhân giúp chi nhánh mở rộng thị phần nhanh chóng xuất phát từ việc thành lập Phòng Bán lẻ chuyên trách và việc chuyển đổi thành công 05 phòng giao dịch sang mô hình đa năng. Đặc biệt, dấu mốc nâng cấp toàn bộ hệ thống giao dịch Core Sunshine vào tháng 6 năm 2017 đã tạo nền tảng quản trị dữ liệu tập trung, giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cho người dân.
Tuy nhiên, khi so sánh với các đối thủ trên cùng địa bàn như Techcombank Sóc Sơn (sở hữu mạng lưới phủ kín các xã và lợi thế khách hàng tại Sân bay Quốc tế Nội Bài) hay Vietcombank Sóc Sơn (chiếm lĩnh 55% thị phần thanh toán và 38,81 tỷ USD doanh số xuất nhập khẩu), VietinBank Bắc Thăng Long vẫn còn hạn chế lớn về thu nhập phi tín dụng. Chi phí đào tạo cán bộ dù đã được nâng từ mức 2,1 triệu đồng mỗi người năm 2014 lên 3,5 triệu đồng mỗi người năm 2017 nhưng chương trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết, dẫn đến việc giao dịch viên còn lúng túng trong bán chéo sản phẩm thẻ và bảo hiểm.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm phát triển toàn diện hoạt động bán lẻ tại chi nhánh:
-
Tái cấu trúc và đa dạng hóa danh mục sản phẩm phi tín dụng:
- Hành động: Đẩy mạnh triển khai các gói sản phẩm tích hợp tiền gửi linh hoạt, thẻ thanh toán quốc tế và dịch vụ bảo hiểm liên kết ngân hàng.
- Chỉ tiêu đo lường: Nâng tỷ trọng thu nhập từ phí dịch vụ bán lẻ đạt mốc 30% đến 35% trong tổng cơ cấu doanh thu.
- Lộ trình: Hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2020.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Bán lẻ phối hợp cùng các Phòng Giao dịch trực thuộc.
-
Nâng cấp hạ tầng công nghệ và tối ưu hóa ngân hàng số:
- Hành động: Khai thác triệt để các tính năng của hệ thống Core Sunshine, mở rộng mạng lưới máy chấp nhận thanh toán POS tại các trung tâm thương mại và hộ kinh doanh ven đô.
- Chỉ tiêu đo lường: Tăng trưởng 40% số lượng khách hàng đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử mới mỗi năm.
- Lộ trình: Thực hiện định kỳ hàng quý, giai đoạn 2018 - 2019.
- Chủ thể thực hiện: Tổ Công nghệ thông tin và Bộ phận Vận hành.
-
Đổi mới chương trình đào tạo và quản trị nhân sự thực chiến:
- Hành động: Thiết kế các khóa huấn luyện kỹ năng tư vấn, tiếp thị trực tiếp và xử lý tình huống phát sinh trên hệ thống phần mềm mới.
- Chỉ tiêu đo lường: Kéo giảm tỷ lệ nhân viên chưa đạt chuẩn sau đào tạo từ 30% xuống dưới 10%, nâng định mức ngân sách đào tạo lên 4,5 triệu đồng một người mỗi năm.
- Lộ trình: Triển khai từ đầu năm 2018.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính và Ban Giám đốc chi nhánh.
-
Tăng cường kiểm soát rủi ro và quản trị danh mục tín dụng:
- Hành động: Chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ vay tiêu dùng theo khung quản trị rủi ro Basel II, thành lập tổ kiểm tra sau vay độc lập.
- Chỉ tiêu đo lường: Kiểm soát chặt chẽ và kéo giảm tỷ lệ nợ xấu mảng bán lẻ từ mức 1,8% xuống dưới ngưỡng an toàn 1,3%.
- Lộ trình: Giám sát liên tục hàng tháng giai đoạn 2018 - 2020.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng, Phòng Bán lẻ và Bộ phận Quản lý rủi ro.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Ban Lãnh đạo và Giám đốc chi nhánh các ngân hàng thương mại: Tham khảo mô hình chuyển đổi mạng lưới phòng giao dịch đa năng tại địa bàn huyện ngoại thành, từ đó áp dụng các giải pháp cân đối nguồn vốn và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 1,8%.
- Chuyên viên phát triển sản phẩm và chuyên viên quan hệ khách hàng bán lẻ: Nắm bắt phương pháp khảo sát 180 khách hàng, kỹ thuật bán chéo sản phẩm thẻ, tiền gửi trực tuyến và các giải pháp gia tăng doanh thu dịch vụ phi tín dụng.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận kết hợp dữ liệu tài chính chuỗi thời gian 2014 - 2017 và kỹ thuật phân tích ma trận cạnh tranh cấp chi nhánh.
- Cơ quan hoạch định chính sách và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh địa phương: Tiếp cận bức tranh thực tế về mức độ phổ cập dịch vụ ngân hàng không dùng tiền mặt tại các vùng kinh tế ven đô để xây dựng cơ chế quản lý phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
-
Đâu là động lực chính thúc đẩy VietinBank Bắc Thăng Long chuyển dịch sang ngân hàng bán lẻ?
Động lực xuất phát từ áp lực cạnh tranh gay gắt sau hội nhập kinh tế quốc tế và tiềm năng to lớn của thị trường hơn 90 triệu dân với chỉ 31% người có tài khoản ngân hàng. Việc chuyển hướng giúp chi nhánh phân tán rủi ro tín dụng tập trung và hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập bán lẻ lên mức 30%.
-
Quy mô huy động vốn và dư nợ bán lẻ của chi nhánh tăng trưởng ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 1.940 tỷ đồng năm 2014 lên 2.420 tỷ đồng vào quý 3 năm 2017 (tăng gần 25%). Đồng thời, dư nợ cho vay bán lẻ bứt phá ấn tượng từ 895 tỷ đồng lên 2.359 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng vượt bậc hơn 163% sau gần 4 năm hoạt động.
-
Tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh biến động thế nào và nguyên nhân do đâu?
Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,1% năm 2014 lên 1,65% năm 2015 và chạm mức 1,8% năm 2016. Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nóng (tăng 56% trong năm 2015) trong khi quy trình thẩm định dòng tiền và kiểm tra sau giải ngân đối với khách hàng cá nhân chưa thực sự đồng bộ.
-
Việc chuyển đổi hệ thống Core Sunshine năm 2017 đóng vai trò gì đối với dịch vụ bán lẻ?
Hệ thống Core Sunshine triển khai tháng 6 năm 2017 đóng vai trò nền tảng công nghệ giúp tập trung hóa cơ sở dữ liệu toàn hệ thống. Công nghệ mới hỗ trợ giao dịch trực tuyến nhanh chóng, bảo mật cao, tạo điều kiện mở rộng các tiện ích Internet Banking, Mobile Banking và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại 05 phòng giao dịch.
-
Chất lượng nguồn nhân lực tại chi nhánh có những điểm sáng và hạn chế gì?
Điểm sáng là 100% nhân sự tuyển mới giai đoạn 2014 - 2017 đều có trình độ từ đại học trở lên, trong đó 21,95% đạt trình độ thạc sĩ. Tuy nhiên, hạn chế nằm ở hiệu quả đào tạo khi có khoảng 30% nhân viên chỉ xếp loại trung bình hoặc chưa đạt, đòi hỏi phải đổi mới phương pháp đào tạo thực hành.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và khung tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại hiện đại.
- Làm rõ bức tranh thực trạng tại VietinBank Bắc Thăng Long giai đoạn 2014 - quý 3/2017 với bước tăng trưởng dư nợ cho vay từ 895 tỷ đồng lên 2.359 tỷ đồng và nguồn vốn huy động đạt 2.420 tỷ đồng.
- Chỉ ra các điểm nghẽn cốt lõi về sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu lên 1,8% và tỷ lệ đào tạo nhân sự chưa đạt chuẩn còn chiếm xấp xỉ 30%.
- Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền lộ trình thực hiện đến năm 2020 nhằm đưa tỷ trọng thu nhập bán lẻ vượt mốc 30% tổng doanh thu.
- Các đơn vị ngân hàng thương mại và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay khung phân tích thực nghiệm này để hoàn thiện chiến lược kinh doanh bán lẻ và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.